Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Tuần 1+2, Bài 3: Khối lượng riêng - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Tuần 1+2, Bài 3: Khối lượng riêng - Năm học 2024-2025, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 1,2 từ ngày 6/9/2024 đến ngày 14/9/2024 Ngày soạn: 02/9/2024
Tiết KHTN (L1); ( L2) : BÀI 13: KHỐI LƯỢNG RIÊNG
1. Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng qua khối lượng
và thể tích tương ứng.
- Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để tìm hiểu về khối
lượng riêng, công thức và đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra vấn đề và phương hướng làm
thực hành để xác định được khối lượng và thể tích của vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hành, tìm ra hoặc chứng minh
công thức tính khối lượng riêng.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Trình bày được định nghĩa khối lượng riêng, công thức tính khối lượng riêng và đơn vị
đo khối lượng riêng thường dùng, ứng dụng của khối lượng riêng trong đời sống.
- Xác định được một đại lượng khi biết hai đại lượng đã cho: khối lượng, thể tích, khối
lượng riêng.
- Giải được các bài tập liên quan tới khối lượng riêng.
3. Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về
khối lượng riêng.
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm,
thảo luận tìm ra được công thức tính khối lượng riêng.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo khối lượng, thể
tích vật.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: Máy tính , giáo án PP bài giảng
2. Học sinh: Chuẩn bị đọc trước bài 13: Khối lượng riêng. Bảng nhóm
III. Tiến trình dạy học:
Tiết KHTN ( L1)
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Khơi gợi được sự tò mò của HS tìm hiểu về khối lượng riêng của vật.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Nhà đo lường tài ba”
c. Sản phẩm: Kết quả đo của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Thông báo luật chơi: Chia HS thành 2 đội, mỗi đội cử ra 2
thành viên tham gia trò chơi. GV cử 1 bạn làm quản trò, lấy
mẫu vật đã chuẩn bị trước (2 khối sắt có thể tích như nhau),
yêu cầu thành viên các đội dùng cân đo nhanh khối lượng của
mẫu vật. Khi có hiệu lệnh các thành viên tiến hành đo khối
lượng và ghi kết quả lên bảng. Nhóm nào hoàn thành xong
trước và kết quả đo chính xác thì giành chiến thắng.
Giao nhiệm vụ: Khi nhận hiệu lệnh HS của mỗi đội lên bảng
tiến hành đo khối lượng và ghi kết quả lên bảng. - Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: HS của mỗi đội
lên bảng tiến hành đo khối lượng và ghi kết quả lên bảng.
- Báo cáo kết quả và thảo luận:
GV nhận xét kết quả của hai đội. Thông báo đội giành chiến
thắng
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệ vụ: GV kết luận và dẫn dắt
vào bài mới: Đối với vật vừa rồi chúng ta biết được khối
lượng của nó nhờ dụng cụ đo là cân. Nhưng trong một số
trường hợp thực tế, có nhiều vật có kích thước hoặc khối
lượng quá lớn thì làm thế nào để chúng ta có thể đo được
khối lượng của chúng? Vấn đề này sẽ được giải quyết trong
bài học ngày hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Làm thí nghiệm 1
a. Mục tiêu: HS thu được kết quả và so sánh tỉ số giữa khối lượng và thể tích của một vật
liệu.
b. Nội dung
- GV phát phiếu học tập số 1 cho học sinh yêu cầu HS làm thí nghiệm 1 sau đó hoàn thành
các phiếu học tập.
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Thí nghiệm 1: Đo khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt có thể tích lần lượt là V1 = V, V2
= 2V, V3 = 3V. Ghi số liệu, tính tỉ số và hoàn thành phiếu học tập số 1.
c. Sản phẩm: Bảng 13.1. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt
.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Thí nghiệm
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đã phân.
GV phát phiếu học tập số 1 cho các nhóm.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1 và 2 trong SGK và
yêu cầu các nhóm hoàn thành vào phiếu học tập số 1.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình
bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung (nếu có). - Nhận xét:
- GV nhận xét và chốt nội dung: + Các vật liệu làm từ cùng một
+ Các vật liệu làm từ cùng một chất có tỉ số xác định. chất có tỉ số xác định.
Hoạt động 2.2: Làm thí nghiệm 2
a. Mục tiêu: HS thu được kết quả và so sánh tỉ số giữa khối lượng và thể tích của một vài
vật liệu khác.
b. Nội dung
- GV phát phiếu học tập số 2 cho học sinh yêu cầu HS làm thí nghiệm 2 sau đó hoàn thành
các phiếu học tập. - HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Thí nghiệm 2: Đo khối lượng và thể tích của ba thỏi sắt, nhôm, đồng có cùng thể tích lần
lượt là V1 = V2 = V3 = V. Ghi số liệu, tính tỉ số và hoàn thành phiếu học tập số 2.
c. Sản phẩm
Bảng 13.2. Tỉ số giữa khối lượng và thể tích của các vật làm từ các chất khác nhau
Từ số liệu thu được trên bảng, ta thấy:
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Thí nghiệm
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đã phân.
GV phát phiếu học tập số 2 cho các nhóm.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2 trong SGK và yêu
cầu các nhóm hoàn thành vào phiếu học tập số 2.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình
bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung (nếu có). - Nhận xét:
- GV nhận xét và chốt nội dung: + Các vật liệu làm từ các chât
+ Các vật liệu làm từ các chât khác nhau có tỉ số khác nhau có tỉ số khác nhau.
khác nhau.
=> Và tỉ số cho ta biết điều gì và được gọi tên là đại
lượng nào? Chúng ta cùng sang phần tiếp theo.
Tiết KHTN ( L2)
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu khối lượng riêng, đơn vị khối lượng riêng
a. Mục tiêu: HS biết được định nghĩa khối lượng riêng và đơn vị của khối lượng riêng.
b. Nội dung: Định nghĩa khối lượng riêng, công thức tính khối lượng riêng, đơn vị đo
khối lượng riêng.
Câu hỏi 1: Dựa vào đại lượng nào, người ta nói sắt nặng hơn nhôm?
Câu hỏi 2: Một khối gang hình hộp chữ nhật có chiều dài các cạnh tương ứng là 2 cm, 3
cm, 5 cm và có khối lượng 210 g. Hãy tính khối lượng riêng của gang.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Khối lượng riêng, đơn vị khối
- GV thông báo định nghĩa khối lượng riêng: Khối lượng riêng
lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của - Khối lượng riêng của một chất cho
một đơn vị thể tích chất đó. ta biết khối lượng của một đơn vị
- GV yêu cầu HS suy ra công thức tính khối lượng thể tích chất đó.
riêng và đơn vị của khối lượng riêng. - CT: D= m/V
- GV chốt đơn vị khối lượng riêng thường dùng. Trong đó:
- GV cho HS quan sát bảng 13.3. Khối lượng riêng + D là khối lượng riêng.
của một số chất ở nhiệt độ phòng. + m là khối lượng của vật liệu. - GV phát phiếu học tập số 3 và yêu cầu HS hoàn + V là thể tích của vật liệu.
thành. - Đơn vị thường dùng của khối
*Thực hiện nhiệm vụ học tập lượng riêng là: kg/m3, g/cm3 hoặc
HS lắng nghe, suy nghĩ tìm ra công thức tính khối g/mL
lượng riêng, đơn vị của khối lượng riêng và hoàn 1 kg/m3 = 0,001 g/cm3
thành phiếu học tập số 3. 1 g/cm3 = 1 g/mL
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV mời HS lên viết công thức tính khối lượng riêng
và các bạn khác quan sát nhận xét.
GV mời HS khác phát biểu các đơn vị của khối
lượng riêng.
GV mời HS khác trả lời các câu hỏi trong phiếu học
tập số 3.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung.
3. Hoạt động 3: Mở rộng ( dành cho học sinh 8A)
a. Mục tiêu: HS biết thêm đại lượng trọng lượng riêng.
b. Nội dung: GV thông báo cho HS người ta còn sử dụng đại lượng khác là trọng lượng
riêng để nói tới một chất nặng hay nhẹ hơn chất khác.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập * Mở rộng
GV thông báo định nghĩa trọng lượng Trọng lượng của một mét khối một chất gọi
riêng. là trọng lượng riêng d của chất đó.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập P
Công thức: d =
HS lắng nghe. V
*Báo cáo kết quả và thảo luận Trong đó:
HS tiếp nhận kiến thức. + P là trọng lượng (N).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + V là thể tích (m3).
GV chốt kiến thức và chuyển sang phần nội + d là trọng lượng riêng (N/m3).
dung tiếp theo của bài học. Như vậy, ta cũng có thể dựa vào trọng lượng
riêng của vật liệu để so sánh các vật liệu
(nặng, nhẹ).
4. Hoạt động 4: Luyện tập
a. Mục tiêu: Sử dụng được công thức tính khối lượng riêng để giải các bài tập liên quan
về khối lượng riêng, tính các đại lượng còn lại trong đó đã cho giá trị của hai trong ba đại
lượng: D, m, V.
b. Nội dung: GV phát phiếu học tập số 1 cho HS làm và mời một vài HS lên bảng trình
bày. Sau đó, GV mời HS khác nhận xét và kết luận.
Phiếu học tập số 1
Câu 1: Muốn đo khối lượng riêng của các hòn bi thủy tinh, ta cần dùng những dụng cụ gì?
Hãy chọn câu trả lời đúng.
A. Chỉ cần dùng một cái cân.
B. Chỉ cần dùng một cái lực kế.
C. Chỉ cần dùng một cái bình chia độ.
D. Cần dùng một cái cân và một bình chia độ. Câu 2: Một hộp sữa ông Thọ có khối lượng 397 g và có thể tích 320 cm3. Hãy tính khối
lượng riêng của sữa trong hộp theo đơn vị kg/ m3.
Câu 3: 1 kg kem giặt VISO có thể tích 900 cm3. Tính khối lượng riêng của kem giặt VISO
và so sánh với khối lượng riêng của nước.
Câu 4: Hòn gạch có khối lượng là 1,6 kg và thể tích 1200 cm3. Hòn gạch có hai lỗ, mỗi lỗ
có thể tích 192 cm3. Tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng của gạch.
c. Sản phẩm: Câu trả lời trong phiếu học tập.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Bài tập
GV phát phiếu học tập số 4 cho HS làm bài theo Câu 1: Đáp án D
cá nhân. Câu 2:
*Thực hiện nhiệm vụ học tập Ta có: 397 g = 0,397 kg.
HS trả lời câu hỏi trong phiếu học tập. 320 cm3 = 0,00032 m3
*Báo cáo kết quả và thảo luận Khối lượng riêng của sữa trong hộp
GV gọi một vài bạn lên bảng trình bày mỗi bạn là: D=m/V=0,397/0,00032≈1240kg/m3
trả lời một câu. Câu 3:
GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). Ta có:
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 900 cm3 = 0,0009 m3
GV nhận xét và chốt câu trả lời đúng cho mỗi bài Khối lượng riêng của kem giặt VISO là
tập trong phiếu học tập số 4. D=m/V=1/0,0009≈1111,1kg/m3
So sánh với khối lượng riêng của nước
(1000 kg/m3) thì khối lượng riêng của
kem giặt VISO lớn hơn.
Câu 4:
Thế tích thực của hòn gạch là:
V = 1200 – (192 . 2)
= 816 (cm3) = 0,000816 (m3).
Khối lượng riêng của gạch:
D=m/V=1,6/0,000816≈1960,8 kg/m3
Trọng lượng riêng của gạch:
d = 10.D
= 10.1960,8 = 19608 N/m3.
3. Dặn dò:
- Về nhà xác định khối lượng riêng của vật liệu trong dụng cụ (dễ đo đạc) thường dùng ở
gia đình em.
- Xem trước bài 14: Thực hành xác định khối lượng riêng.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_tuan_12_bai_3_khoi_luong_rieng_n.pdf



