Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Tiết 2-4, Bài 31: Hệ vận động ở người - Năm học 2024-2025

pdf12 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 17/01/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Tiết 2-4, Bài 31: Hệ vận động ở người - Năm học 2024-2025, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
N N o n /2024 – N N N . Mục êu: . K n hức: - Nêu được cấu tạo, chức năng và phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận động. - Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động. Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động. Giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương. - Trình bày được một số bệnh, tật và bệnh học đường liên quan đến hệ vận động. Nêu được biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống bệnh. - Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn phương pháp luyện tập thể thao phù hợp. Vận dụng hiểu biết về hệ vận động và bệnh học đường để bảo vệ bản thân, tuyên truyền và giúp đỡ người khác. - Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương; tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân cư. 2. Năn lực: . . Năn lực chun Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác. . . Năn lực khoa học tự nhiên : - Nhận thức khoa học tự nhiên - Tìm hiểu tự nhiên. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để bảo vệ bản thân, tuyên truyền và giúp đỡ người khác. 3. Phẩm chất: . ề phẩm chấ - Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Có ý thức bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình. . h bị d học v học l ệu 1. Chuẩn bị của giáo viên: Máy tính, tivi. - Các dụng cụ cần chuẩn bị trong tiết thực hành sơ cứu và băng bó người bị gãy xương. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà. III. Ti n trình d y học . o độn Mở đầu. a. Mục êu Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo tâm thế hứng thú, sẵn sàng tìm hiểu kiến thức mới. b. Nộ dun GV chiếu hình ảnh, đặt vấn đề, yêu cầu học sinh thực hiện thảo luận cặp đôi, đưa ra câu trả lời: Tại sao mỗi người lại có vóc dáng và kích thước khác nhau? Nhờ đâu mà cơ thể người có thể di chuyển, vận động? c. ản phẩm Các câu trả lời của HS (có thể đúng hoặc sai). d. ổ chức hực h ện DỰ KI N SẢN HOẠ NG CỦA GV - HS PHẨM ước Chu ển ao nh ệm vụ học ập - GV chiếu hình ảnh minh họa về mỗi người có vóc dáng khác nhau. Gợi ý câu trả lời của HS: Nêu vấn đề, yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi và trả - Mỗi người có vóc lời câu hỏi: dáng và kích thước Tại sao mỗi người lại có vóc dáng và kích thước khác khác nhau là do bộ nhau? Nhờ đâu mà cơ thể người có thể di chuyển, vận xương tạo nên khung cơ động? thể khác nhau, giúp cơ - HS tiếp nhận nhiệm vụ. thể có hình dạng nhất ước hực h ện nh ệm vụ học ập định. - Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản - Cơ thể người có thể di thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. chuyển, vận động là - GV quan sát, định hướng. nhờ có cơ bám vào ước áo cáo k quả v hảo luận xương, khi cơ co hay - GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời. dãn sẽ làm xương cử ước . ánh á k quả hực h ện nh ệm vụ động, giúp cơ thể di - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. chuyển và vận động. - GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới. . o độn ình h nh k n hức mớ o độn . ìm h ểu về cấu o v chức năn của hệ vận độn a. Mục êu - Nêu được cấu tạo, chức năng và phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận động. - Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động. Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động. Giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương. b. Nộ dun GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân đọc thông tin mục I SGK trang 125, quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm cặp đôi và trả lời các câu hỏi trong phần lệnh SGK/126. c. ản phẩm Câu trả lời của HS. d. ổ chức hực h ện HOẠ NG CỦA GV - HS DỰ KI N SẢN PHẨM ước hực h ện nh ệm vụ học ập . Cấu o v chức năn của hệ vận - GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân độn đọc thông tin mục I SGK trang 125, quan 1. Cấu tạo của hệ vận động sát hình ảnh, thảo luận nhóm cặp đôi và Gợi ý trả lời câu hỏi 1 của hoạt động trả lời các câu hỏi sau: căp đôi: 1. Quan sát hình 31.1 SGK, phân loại 1. Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm các xương vào ba phần của bộ xương. bộ xương và hệ cơ. Chỉ ra vị trí của các xương đó trên cơ Phân loại các xương vào 3 phần của bộ thể của em. xương: - Xương đầu: Xương sọ não, xương sọ mặt. - Xương thân: Xương ức, xương sườn, xương sống. - Xương chi: Xương tay, xương chân. ( HS tự chỉ ra vị trí của các xương trên cơ thể mình) 2. Quan sát hình 31.2, liên hệ kiến thức KL: về đòn bẩy đã học ở bài 19, cho biết tay - Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm ở tư thế nào có khả năng chịu tải tốt hơn. bộ xương và hệ cơ. - Xương được cấu tạo từ chất hữu cơ và chất khoáng. Bộ xương người trưởng thành chia làm ba phần: xương đầu, xương thân, xương chi. - Cơ bám vào xương nhờ các mô liên kết như dây chằng, gân. . Chức năn của hệ vận độn - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Gợi ý trả lời câu hỏi 2 của hoạt động ước hực h ện nh ệm vụ học ập căp đôi: - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin, 2. Bộ xương tạo nên khung cơ thể, giúp thảo luận và trả lời câu hỏi. cơ thể có hình dạng nhất định và bảo vệ - GV quan sát, định hướng, hỗ trợ HS cơ thể. Cơ bám vào xương, khi cơ co nếu cần thiết. hay dãn sẽ làm xương cử động, giúp cơ ước áo cáo k quả v hảo luận thể di chuyển và vận động. - GV mời ngẫu nhiên HS báo cáo câu trả - Tay ở tư thế co có khả năng chịu tải lời. tốt hơn, do khớp xương tạo kết nối kiểu - Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ đòn bẩy giữa các xương. Khớp xương sung ý kiến. tạo nên điểm tựa, sự co cơ tạo nên lực ước ánh á k quả hực h ện kéo, nhờ vậy xương có khả năng chịu nh ệm vụ tải cao khi vận động. - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. KL: - HS rút ra kiến thức về cấu tạo và chức - Bộ xương tạo nên khung cơ thể, giúp năng của hệ vận động cơ thể có hình dạng nhất định và bảo vệ - Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt cơ thể. Cơ bám vào xương, khi cơ co nội dung về cấu tạo và chức năng của hệ hay dãn sẽ làm xương cử động, giúp cơ vận động. thể di chuyển và vận động. - Giải quyết câu hỏi mở đầu. o độn . ìm h ểu về mộ ố bệnh ậ l ên quan đ n hệ vận độn a. Mục êu - Trình bày được một số bệnh, tật và bệnh học đường liên quan đến hệ vận động. - Nêu được biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống bệnh. - Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học, khu dân cư. b. Nộ dun - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin SGK và dựa vào kiến thức thực tế, hoạt động nhóm để tìm hiểu về một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động. - GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: Tìm hiểu các bệnh về hệ vận động (nguyên nhân, số lượng người mắc) trong trường học và khu dân cư; đề xuất và tuyên truyền biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ vận động. c. ản phẩm Phần trình bày hoạt động nhóm của HS. d. ổ chức hực h ện HOẠ NG CỦA GV - HS DỰ KI N SẢN PHẨM ước Chu ển ao nh ệm vụ học ập . Mộ ố bệnh ậ l ên - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS quan sát hình quan đ n hệ vận độn ảnh, đọc thông tin SGK và dựa vào kiến thức thực tế, hoạt động nhóm để tìm hiểu về một số bệnh, tật liên 1. Tật cong vẹo cột sống quan đến hệ vận động. + Nhóm 1,2: Tìm hiểu về tật cong vẹo cột sống. Tìm hiểu trong lớp có bao nhiêu bạn mắc tật cong vẹo cột sống. - Tật cong vẹo cột sống là tình trạng cột sống không giữ được trạng thái bình thường, các đốt sống bị xoay lệch về một bên, cong quá mức về + Nhóm 3, 4: Tìm hiểu về bệnh loãng xương. Quan sát phía trước hay phía sau. hình 31.4 và dự đoán xương nào bị giòn, dễ gãy. Từ đó - Cong vẹo cột sống có nêu tác hại của bệnh loãng xương. thể do tư thế hoạt động không đúng trong thời gian dài, mang vác vật nặng thường xuyên, do tai nạn hay còi xương. - GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS và báo cáo vào tiết học sau: Tìm hiểu các bệnh về hệ vận động (nguyên . ệnh loãn xươn nhân, số lượng người mắc) trong trường học và khu dân cư; đề xuất và tuyên truyền biện pháp phòng bệnh, - Cơ thể thiếu calcium và bảo vệ hệ vận động. phosphorus sẽ thiếu - HS tiếp nhận nhiệm vụ. nguyên liệu để kiến tạo ước hực h ện nh ệm vụ học ập xương nên mật độ chất - HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ học tập. khoáng trong xương thưa - HS về nhà thực hiện nhiệm vụ. dần, dẫn đến bệnh loãng ước áo cáo k quả v hảo luận xương. - GV đại diện các nhóm trình bày phần tìm hiểu của nhóm. - Bệnh này thường gặp ở - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, góp ý và đặt câu người cao tuổi. Khi bị hỏi nếu có. chấn thương, người mắc - HS báo cáo bài tập về nhà vào tiết sau. bệnh loãng xương có ước ánh á k quả hực h ện nh ệm vụ nguy cơ gãy xương cao - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung về một hơn người không mắc số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động. bệnh o độn . ìm h ểu về ý n hĩa của ập hể dục hể hao a. Mục êu Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn phương pháp luyện tập thể thao phù hợp. b. Nộ dun GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và dựa vào kiến thức thực tế để nêu ý nghĩa của luyện tập thể dục, thể thao. c. ản phẩm Các câu trả lời của HS. d. ổ chức hực h ện HOẠ NG CỦA GV - HS DỰ KI N SẢN PHẨM ước Chu ển ao nh ệm vụ học ập . Ý n hĩa của ập hể dục - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và dựa vào hể hao kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi: Gợi ý trả lời câu hỏi hoạt 1, Nêu ý nghĩa của luyện tập thể dục, thể thao. động: 2, Ở nhà, em đã và đang luyện tập bộ môn thể - Tập thể dục thể thao có vai dục, thể thao nào? trò kích thích tăng chiều dài và - HS tiếp nhận nhiệm vụ. chu vi của xương, cơ bắp nở nang và rắn chắc, tăng cường ước hực h ện nh ệm vụ học ập sự dẻo dai của cơ thể. - HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ học - Lựa chọn phương pháp luyện tập. tập thể dục, thể thao cần đảm - GV quan sát và hỗ trợ HS nếu cần thiết. bảo phù hợp với mức độ, thời ước áo cáo k quả v hảo luận gian luyện tập; thích hợp với - GV đại diện các nhóm trình bày phần tìm hiểu lứa tuổi; đảm bảo sự thích ứng của nhóm. của cơ thể. - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, góp ý và - Một số phương pháp luyện tập đặt câu hỏi nếu có. phù hợp dành cho lứa tuổi 14 – ước ánh á k quả hực h ện nh ệm vụ 15 như: đi bộ, chạy bộ, đạp xe, - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. nhảy dây, bơi lội, bóng rổ, cầu - Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung về lông, bóng đá, ý nghĩa của tập thể dục, thể thao. o độn . hực h nh ơ cứu v băn bó kh n ườ khác bị ã xươn a. Mục êu Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương. b. Nộ dun - GV đưa ra câu hỏi dẫn dắt: Những nguyên nhân nào có thể dẫn đến gãy xương? Khi bị gãy xương chúng ta cần phải làm gì? - GV yêu cầu HS tìm hiểu các dụng cụ cần chuẩn bị và các bước tiến hành sơ cứu và băng bó người bị gãy xương. - GV yêu cầu HS quan sát chiếu video hướng dẫn sơ cứu hoặc GV thực hiện sơ cứu trực tiếp. Chia lớp thành 4 – 6 nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 1 HS đóng vai người bị thương, 1 HS hỗ trợ, 1 HS thực hiện sơ cứu. Thực hiện theo vòng tròn. - HS thực hành, sau đó thảo luận trả lời câu hỏi. c. ản phẩm Các câu trả lời của HS: d. ổ chức hực h ện HOẠ NG CỦA GV - HS DỰ KI N SẢN PHẨM ước Chu ển ao nh ệm vụ học . hực h nh ơ cứu v băn bó kh ập n ườ khác bị ã xươn - GV đưa ra câu hỏi dẫn dắt: Gợi ý trả lời câu hỏi 1: 1. Những nguyên nhân nào có thể dẫn 1. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến gãy đến gãy xương? Khi bị gãy xương xương như tai nạn giao thông, tai nạn chúng ta cần phải làm gì? thể thao,... Khi bị gãy xương cần phải - GV yêu cầu HS tìm hiểu các dụng cụ thực hiện sơ cứu đúng cách, không nên cần chuẩn bị và các bước tiến hành sơ nắp bóp bữa bãi. cứu và băng bó người bị gãy xương. Chuẩn bị: SGK/127 - GV chiếu video hướng dẫn sơ cứu Cách tiến hành: hoặc GV thực hiện sơ cứu trực tiếp. a) Sơ cứu gãy xương cẳng tay Chia lớp thành 4 - 6 nhóm nhỏ, mỗi Bước 1: Đặt tay bị gãy vào sát thân nạn nhóm có 1 HS đóng vai người bị nhân. thương, 1 HS hỗ trợ, 1 HS thực hiện sơ cứu. Thực hiện theo vòng tròn. Bước 2: Đặt hai nẹp vào hai phía của - Sau đó trả lời các câu hỏi: cẳng tay, nẹp dài từ khuỷu tay tới cổ tay, 2. Khi thực hiện buộc cố định nẹp cần đồng thời lót bông/ gạc y tế hoặc miếng lưu ý những điều gì? vải sạch vào phía trong nẹp. 3. Có thể sử dụng những dụng cụ nào Bước 3: Dùng dây vải rộng bản/ băng y tương tự nẹp và dây vải rộng bản trong tế buộc cố định nẹp. điều kiện thực tế khi sơ cứu và băng bó Bước 4: Dùng khăn vải làm dây đeo vào người khác bị gãy xương? cổ để đỡ cẳng tay treo trước ngực, cẳng - HS tiếp nhận nhiệm vụ. tay vuông góc với cánh tay. ước hực h ện nh ệm vụ học ập b) Sơ cứu gãy xương chân - HS trả lời câu hỏi. - HS hoạt động nhóm, thực hành theo Bước 1: Đặt nạn nhân nằm trên mặt hướng dẫn của GV. phẳng, duỗi chân thẳng, bàn chân vuông - GV quản lí HS, hỗ trợ HS trong quá góc với cẳng chân. trình thực hành. ước áo cáo k quả v hảo luận Bước 2: Dùng hai nẹp đặt phía trong và - GV đại diện các nhóm trình bày phần ngoài của chân bị gãy, đồng thời lót tìm hiểu của nhóm. bông hoặc miễng vải sạch ở vị trí tiếp - Các nhóm nhận xét về kết quả băng giáp giữa chân và nẹp. bó của nhóm mình và các nhóm khác. ước ánh á k quả hực h ện Bước 3: Dùng dây vải rộng bản/ băng y nh ệm vụ tế buộc cố định hai nẹp với nhau ở các vị - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. trí trên và dưới vùng gãy để cố địn - Giáo viên nhận xét, đánh giá và chốt nội dung kiến thức. - GV Cho HS hệ thống lại các nội dung chính của bài thông qua mục Em đã học. . o độn Lu ện ập a. Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về hệ vận động ở người, khắc sâu mục tiêu bài học. b. Nộ dun GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm. c. ản phẩm Các câu trả lời của HS. d. ổ chức hực h ện DỰ KI N SẢN HOẠ NG CỦA GV - HS PHẨM ước Chu ển ao nh ệm vụ học ập . Lu ện ập - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm: Đáp án câu hỏi trắc Câu 1. Hệ vận động ở người có cấu tạo gồm: nghiệm. A. Cơ đầu và cơ B. Xương thân và xương chi. Câu 1: C thân. C. Bộ xương và hệ D. Xương thân và hệ cơ. cơ. Câu 2: B Câu 2. Chất nào trong xương có vai trò làm xương bền chắc? A. Chất hữu cơ. B. Chất khoáng. Câu 3: C C. Chất vitamin. D. Chất hóa học. Câu 3. Xương sườn thuộc phần nào của bộ xương? A. Xương đầu. B. Xương chi. Câu 4: B C. Xương thân. D. Xương bụng. Câu 4. Nguyên nhân nào dưới đây thường gây bệnh loãng xương? A. Tư thế hoạt động không đúng cách trong thời gian ngắn. B. Cơ thể thiếu calcium và phosphorus. Câu 5: D C. Do tai nạn giao thông. D. Cơ thể thiếu cholesterol và vitamin. Câu 5. Để cơ và xương phát triển tốt cần A. Có một chế độ dinh dưỡng hợp lí. B. Rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên. Câu 6: A C. Lao động vừa sức. D. Tất cả các đáp án trên. Câu 6: Bộ xương người được chia làm mấy phần? Đó là những phần nào? A. 3 phần: xương đầu, xương thân, xương các chi B. 4 phần: xương đầu, xương thân, xương tay, xương Câu 7: D chân. C. 2 phần: xương đầu, xương thân D. 3 phần: xương đầu, xương cổ, xương thân Câu 8: A Câu 7: Bộ xương có vai trò: A. Nâng đỡ cơ thể B. Bảo vệ các cơ quan C. Giúp cơ thể vận động D. Cả A, B và C Câu 8: Để chống vẹo cột sống, cần phải làm gì? Câu 9: A A. Khi ngồi phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo B. Mang vác về một bên liên tục C. Mang vác quá sức chịu đựng Câu 10: D D. Cả ba đáp án trên Câu 9: Tật cong vẹo cột sống do nguyên nhân chủ yếu nào? A. Ngồi học không đúng tư B. Đi giày, guốc cao thế gót D. Th thi u vitamin A, C. Th u canxi ức ăn ế ức ăn thiế C Câu 10: Để cơ và xương phát triển cân đối chúng ta cần lưu ý điều gì A. Khi đi, đứng hay ngồi học, làm việc cần giữ đúng tư thế, tránh cong vẹo cột sống. B. Lao động vừa sức C. Rèn luyện thân thể thường xuyên D. Tất cả các đáp án trên ước hực h ện nh ệm vụ học ập - HS cá nhân thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV. ước áo cáo k quả v hảo luận - GV mời HS cá nhân trả lời từng câu hỏi. - Các HS còn lại lắng nghe, nhận xét. ước ánh á k quả hực h ện nh ệm vụ - GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. . o độn ận dụn a. Mục êu Vận dụng hiểu biết về hệ vận động và bệnh học đường để bảo vệ bản thân, tuyên truyền và giúp đỡ người khác. b. Nộ dun Dựa vào kiến thức đã học, hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi. c. ản phẩm Các câu trả lời của HS. d. ổ chức hực h ện HOẠ NG CỦA GV - HS DỰ KI N SẢN PHẨM ước Chu ển ao . ận dụn nh ệm vụ học ập Gợi ý trả lời câu hỏi thảo luận: Câu 1: Vì người già sự phân hủy hơn sự tạo - GV yêu cầu HS dựa vào thành, đồng thời tỉ lệ chất cốt giao giảm, vì vậy kiến thức đã học về hệ vận xương giòn, xốp nên dễ bị gãy và khi bị gãy động, hoạt động nhóm theo xương xương thì sự phục hồi xương diễn ra chậm, bàn trả lời các câu hỏi sau: không chắc chắn. Câu 2: Câu 1: Hãy giải thích vì * Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng vận sao người già dễ bị gãy động: xương, và khi gãy xương Bộ xương người có khoảng 206 chiếc, gắn với thì sự phục hồi xương diễn nhau nhờ các khớp, có 3 loại khớp ra chậm, không chắc chắn? Khớp bất động: gắn chặt các xương với nhau฀ bảo vệ nâng đỡ. VD: khớp giữa xương đỉnh và Câu 2: Nêu đặc điểm cấu xương trán, khớp giữa xương đỉnh và xương thái tạo của xương phù hợp với dương, khớp giữa xương liên hàm với xương hàm chức năng nâng đỡ và vận trên... động? Khớp bán động: Khả năng hoạt động hạn chế để bảo vệ các cơ quan như tim , phổi..ví dụ khớp ở Câu 3: Thế nào là bệnh cột sống, lồng ngực học đường vẹo cột sống, Khớp động: khả năng hoạt động rộng, chiếm phần nguyên nhân và hậu quả? lớn trong cơ thể giúp cho cơ thể vận động dễ Câu 4: Em hãy nêu một số dàng. Ví dụ khớp xương chi biện pháp bảo vệ các cơ * Cấu tạo của xương phù hợp với chức năng nâng quan của hệ vận động và đỡ cách phòng chống các - Thành phần hóa học: Gồm chất vô cơ và hữu bệnh, tật. cơ. Chất vô giúp xương rắn, chống đỡ được sức nặng của cơ thể và trọng lượng mang vác. Chất hữu cơ làm cho xương có tính đàn hồi chống lại các lực tác động, làm cho xương không bị giòn, không bị gãy. - Cấu trúc: xương có cấu trúc đảm bảo tính vững chắc là hình ống, cấu tạo bằng mô xương cứng, ở thân xương dài, mô xương xốp gồm các nan xương xếp vòng cung. Câu 3: * Vẹo cột sống là tình trạng cột sống bị uốn cong sang bên phải hoặc bên trái theo hình chữ C hay chữ S (thuận hoặc ngược). Cong cột sống là khi cột sống xuất hiện những đoạn cong bất thường theo 2 dạng: gù (cột sống phần ngực uốn cong quá mức ra phía sau); ưỡn (cột sống phần thắt lưng uốn cong quá mức ra phía trước). * Các nguyên nhân bao gồm: - Tư thế ngồi học không đúng: lệch vai sang trái hoặc sang phải, cúi đầu quá thấp. - Học sinh phải ngồi học trong thời gian quá dài trên những bộ bàn ghế không đúng kích thước. - Học sinh có thói quen mang cặp một bên mà không đeo cặp trên hai vai. - Do phải lao động sớm: gánh vác, gặt hái, bế em hoặc mắc phải một số di chứng của bệnh còi xương, suy dinh dưỡng, lao cột sống, bại liệt. * Hậu quả: bệnh cong vẹo cột sống không phải bệnh nguy hiểm, không gây tác hại nghiêm trọng tức thời, tuy nhiên bệnh sẽ ảnh hưởng rất lớn đến - GV yêu cầu HS dựa vào sức khỏe thể chất và tâm thần của một thế hệ kiến thức đã học về hệ vận trong tương lai động, hoạt động cá nhân và - Gây lệch trọng tâm cơ thể, làm học sinh ngồi trả lời câu hỏi sau: (HS thực học không được ngay ngắn, gây cản trở cho việc hiện ở nhà và trình bày vào đọc, viết, căng thẳng thị giác và làm trí não kém tiết sau). tập trung dẫn đến ảnh hưởng xấu kết quả học tập. - Gây ảnh hưởng đến hoạt động của tim, phổi và 1, Đề xuất và thực hiện một sự phát triển của khung xương chậu (đặc biệt đối số biện pháp phòng chống với em gái sẽ gây ảnh hưởng đến sinh đẻ khi các bệnh, tật liên quan đến trưởng thành). hệ vận động ở lứa tuổi học - Cơ thể lệch, bước đi không cân đối, bước đi đường. không đều ảnh hưởng đến thẩm mỹ. Câu 4: 2, Lựa chọn phương pháp - Bàn ghế học tập cần có kích thước phù hợp với luyện tập thể dục, thể thao chiều cao của học sinh đối với từng cấp học khi sử phù hợp với lứa tuổi. dụng. - Đối với học sinh tiểu học và THCS phải sử dụng cặp sách 2 quai để đeo trên vai. ước hực h ện nh ệm - Thầy cô giáo và bố mẹ luôn hướng dẫn, nhắc vụ học ập nhở các em ngồi học đúng tư thế. - HS thực hiện cá nhân và trả - Lập thời gian biểu cụ thể cho học tập, vui chơi lời câu hỏi (Nếu không đủ giải trí, lao động, nghỉ ngơi hợp lý ở trường cũng thời gian, GV sẽ giao về như ở nhà sao cho phù hợp với từng lứa tuổi cho nhà). từng cấp học. ước áo cáo k quả v - Tập luyện thể dục thường xuyên, sẽ giúp cho hảo luận xương chắc khỏe, phòng ngừa được bệnh loãng - GV gọi đại diện các nhóm xương. Vận động hợp lý, ngủ đủ giấc giúp tăng trả lời câu hỏi, HS khác theo cường sức khỏe chung, điều hòa hoạt động của hệ dõi, nhận xét, bổ sung. nội tiết, trong đó có tuyến yên, tuyến giáp. Nhờ đó ước ánh á k quả hệ nội tiết tiết các kích thích tố tăng trưởng GH hực h ện nh ệm vụ (Growth Hormone) giúp tận dụng hết tiềm năng di - GV nhận xét, góp ý và kết truyền, đồng thời kích thích sự phát triển của tế thúc bài học. bào xương, tăng chiều dài của xương. - Sự mỏi cơ là do tích tụ các sản phẩm của trao đổi chất trong cơ đang hoạt động như acid lactic, acid phosphoric Nghỉ ngơi đúng cách là yếu tố quan trọng để phục hồi khả năng làm việc của cơ. Cử động, luyện tập đúng phương pháp để phòng tránh chuột rút, giãn cơ - Chế độ dinh dưỡng phải hợp lý, khẩu phần ăn có chứa canxi, phospho, vitamin D, vitamin K2 sẽ giúp cho bộ xương chắc, khỏe. * ướng dẫn tự học ở nhà 1. Ôn tập lại các kiến thức bài 31. 2. Làm bài tập bài 31 trong SBT 3. Đọc trước nội dung bài 32: Dinh dưỡng và tiêu hóa ở người.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_tiet_2_4_bai_31_he_van_dong_o_ng.pdf