Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Tuần 1+2, Bài 1: Sử dụng 1 số hóa chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 8 - Tuần 1+2, Bài 1: Sử dụng 1 số hóa chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm - Năm học 2024-2025, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 1,2
Ngày soạn: 3/9/2024
BÀI 1: SỬ DỤNG MỘT SỐ HOÁ CHẤT, THIẾT BỊ CƠ BẢN TRONG
PHÒNG THÍ NGHIỆM (3 tiết: 1,2,3)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức (Năng lực khoa học tự nhiên)
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết được một số dụng cụ hoá chất và nêu
được các quy tắc sử dụng dụng cụ, hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm;
Nhận biết được một số thiết bị đo trong môn KHTN8 và cách sử dụng điện an
toàn.
- Tìm hiểu tự nhiên: Biết cách khai thác thông tin trên nhãn hoá chất để sử dụng
chúng đúng cách và an toàn; Sử dụng được một số hoá chất, dụng cụ thí nghiệm,
thiết bị điện trong thực tế cuộc sống và trong phòng thí nghiệm.
2. Năng lực
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các phương pháp và kĩ thuật học
tập môn Khoa học tự nhiên.
+ Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu
của GV đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo
cáo.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2. Phẩm chất
- Hứng thú, tự giác, chủ động, sáng tạo trong tiếp cận kiến thức mới qua sách vở
và thực tiễn.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thực hành, thí nghiệm.
- Có ý thức sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài sản chung.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Hình ảnh một số nhãn hoá chất (hoặc hình ảnh phóng to hình 1.1); hình ảnh các
thiết bị điện (có trong mục III.3 SGK KHTN8).
- Một số dụng cụ thuỷ tinh như: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, bình nón, phễu lọc,
ống đong, ống hút nhỏ giọt, kẹp gỗ (hoặc hình ảnh phóng to hình 1.2).
- Một số thiết bị: máy đo pH, huyết áp kế
- Thiết kế phiếu học tập, slide, máy tính tính, máy chiếu
2. Học sinh
- Các mẫu nước (nước máy, nước mưa, nước ao, nước chanh, nước cam, nước
vôi trong để đo pH, mỗi HS chuẩn bị 1 mẫu).
- SGK, vở ghi
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài mới.
b. Nội dung: GV dựa vào câu hỏi mở đầu SGK – KHTN8 để dẫn dắt vào bài
mới. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh, câu trả lời có thể đúng hoặc sai, giáo viên
không nhận xét tính đúng sai mà căn cứ vào đó để dẫn dắt vào bài mới.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên nêu nhiệm vụ: Trong chương trình KHTN chúng ta thường xuyên
được thực hành làm các thí nghiệm. Vậy trong thực hành, học sinh cần chú ý
những điều gì khi sử dụng các dụng cụ thí nghiệm, thiết bị đo và hoá chất để đảm
bảo thành công và an toàn?
- Học sinh nhận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh làm việc theo cặp cùng bàn, thảo luận.
- Giáo viên theo dõi và hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện một cặp đôi báo cáo kết quả.
- Giáo viên không nhận xét tính đúng sai mà căn cứ vào đó để dẫn dắt vào bài
mới.
GV dẫn dắt vào bài: Để biết được những điều cần chú ý khi sử dụng các dụng
cụ thí nghiệm, thiết bị đo và hoá chất đảm bảo thành công và an toàn chúng ta
cùng tìm hiểu bài học hôm nay:
Bài 1: Sử dụng một số hoá chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Nhận biết hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn
trong phòng thí nghiệm
a) Mục tiêu:
- Học sinh nêu được một số hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong
phòng thí nghiệm.
- Học sinh khai thác được thông tin trên nhãn hoá chất để sử dụng hoá chất một
cách đúng cách và an toàn.
b) Nội dung: Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ, hoàn thành phiếu học tập từ đó
lĩnh hội kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Nhãn hoá chất cho biết các thông tin gì? Hãy cho biết thông tin có trên
các nhãn hoá chất ở Hình 1.1?
Câu 2: Trình bày cách lấy hoá chất rắn và hoá chất lỏng.
Câu 3: Chỉ ra những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong khi tiến hành
thí nghiệm với hoá chất. Đề xuất cách xử lí an toàn cho mỗi tình huống đó.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Dự kiến sản phẩm:
Câu 1: Các hoá chất trong phòng thí nghiệm đều được đựng trong chai hoặc lọ
kín, thường được làm bằng thuỷ tinh, nhựa, ... và có dán nhãn ghi tên, công thức
hoá học, trọng lượng hoặc thể tích, độ tinh khiết, nhà sản xuất, các kí hiệu cảnh
báo, điều kiện bảo quản, ... Các dung dịch hoá chất pha sẵn có nồng độ của chất
tan ...
- Nhãn a) cho biết:
+ Tên hoá chất: sodium hydroxide.
+ Công thức hoá học: NaOH.
+ Độ tinh khiết: AR – hoá chất tinh khiết.
+ Khối lượng: 500g.
+ Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS 51/2008/HCĐG.
+ Hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất.
- Nhãn b) cho biết:
+ Tên hoá chất: Hydrochloric acid.
+ Nồng độ chất tan: 37%.
+ Công thức hoá học: HCl.
+ Khối lượng mol: 36,46 g/mol.
+ Các kí hiệu cảnh báo:
- Nhãn c) cho biết:
Lưu ý khi vận chuyển, hoá chất nguy hiểm.
+ Oxidizing: có tính oxi hoá.
+ Gas: thể khí.
+ Tên chất: oxygen.
+ Mã số: UN 1072 – mã số này là danh mục để xác định hoá chất nguy hiểm
oxygen, nén.
+ Khối lượng: 25 kg. Câu 2:
- Cách lấy hoá chất rắn: Không được dùng tay trực tiếp lấy hoá chất. Khi lấy
hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột ra khỏi lọ phải dùng thìa kim loại hoặc thuỷ
tinh để xúc. Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt to, dây, thanh có thể dùng panh để gắp.
Không được đặt lại thìa, panh vào các lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
- Cách lấy hoá chất lỏng: Không được dùng tay trực tiếp lấy hoá chất. Lấy hoá
chất lỏng từ chai miệng nhỏ thường phải rót qua phễu hoặc qua cốc, ống đong có
mỏ, lấy lượng nhỏ dung dịch thường dùng ống hút nhỏ giọt; rót hoá chất lỏng từ
lọ cần hướng nhãn hoá chất lên phía trên tránh để các giọt hoá chất dính vào nhãn
làm hỏng nhãn.
Câu 3:
- Những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong khi tiến hành thí nghiệm
với hoá chất và cách xử lí:
+ Nếu bị bỏng vì acid đặc, nhất là sulfuric acid đặc thì phải dội nước rửa ngay
nhiều lần, nếu có vòi nước thì cho chảy mạnh vào vết bỏng 3 – 5 phút, sau đó rửa
bằng dung dịch NaHCO3, không được rửa bằng xà phòng.
+ Bị bỏng vì kiềm đặc thì lúc đầu chữa như bị bỏng acid, sau đó rửa bằng dung
dịch loãng acetic acid 5% hay giấm.
+ Khi bị ngộ độc bởi các khí độc, cần đình chỉ thí nghiệm, mở ngay cửa và cửa
sổ, đưa ngay bệnh nhân ra ngoài chỗ thoáng gió, đưa các bình có chứa hoặc sinh
ra khí độc vào tủ hốt hoặc đưa ra ngoài phòng
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Nhận biết hoá chất và quy tắc sử
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc dụng hoá chất an toàn trong phòng
theo nhóm nhỏ (theo bàn) thảo luận và thí nghiệm
hoàn thiện phiếu học tập số 1. 1. Nhận biết hoá chất
- HS nhận nhiệm vụ. Các hoá chất trong phòng thí nghiệm
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập đều được đựng trong chai hoặc lọ kín,
- HS nghiên cứu tài liệu, thảo luận nhóm, thường được làm bằng thuỷ tinh, nhựa,
hoàn thiện phiếu học tập số 1. ... và có dán nhãn ghi tên, công thức
- GV theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ học sinh hoá học, trọng lượng hoặc thể tích, độ
khi cần thiết. tinh khiết, nhà sản xuất, các kí hiệu
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và cảnh báo, điều kiện bảo quản, ... Các
thảo luận dung dịch hoá chất pha sẵn có nồng độ
- Đại diện 3 nhóm lần lượt trình bày đáp của chất tan ...
án từng câu hỏi, các nhóm khác theo dõi, 2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn
nhận xét, bổ sung. trong phòng thí nghiệm
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - Không sử dụng hoá chất đựng trong
nhiệm vụ đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ,
- GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức. mất chữ. Đọc cẩn thận nhãn hoá chất,
tìm hiểu kĩ tính chất, cảnh báo của
mỗi loại hoá chất trước khi sử dụng. - Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, đúng
quy tắc, không dùng tay trực tiếp lấy
hoá chất.
- Khi bị hoá chất dính vào người hoặc
hoá chất bị đổ, bị tràn cần báo cáo với
giáo viên để được hướng dẫn xử lí.
- Các hoá chất dùng xong còn thừa,
không được đổ trở lại bình chứa mà
cần được xử lí theo hướng dẫn của
giáo viên.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Giới thiệu một số dung cụ thí nghiệm và cách sử dụng
a) Mục tiêu: Học sinh nêu được một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng (ống
nghiệm, cốc thuỷ tinh, bình nón, phễu lọc, ống đong, ống hút, ống nhỏ giọt, kẹp
gỗ ) và cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm này.
b) Nội dung:
Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ, hoàn thành phiếu học tập số 2, từ đó lĩnh hội
kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Tìm dụng cụ cần thiết trong cột B phù hợp với mục đích sử dụng trong
cột A.
Câu 2: Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm, không nên kẹp ống nghiệm
quá cao hoặc quá thấp và phải hơ nóng đều ống nghiệm. Hãy giải thích điều này.
Câu 3: Nêu cách sử dụng ống hút nhỏ giọt khi làm thí nghiệm.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Dự kiến sản phẩm:
Câu 1:
a – 2; b – 4; c – 6; d – 1; e – 3; g - 5.
Câu 2:
- Khi kẹp ống nghiệm, cần kẹp ở vị trí 1/3 ống nghiệm, tính từ miệng ống nghiệm
xuống. Không nên kẹp ống nghiệm quá cao để dễ dàng thao tác thí nghiệm; không nên
kẹp ống nghiệm quá thấp tránh để tuột, rơi ống nghiệm, đặc biệt là ống nghiệm
đã chứa hoá chất, gây nguy hiểm.
- Khi đun hoá chất cần phải hơ nóng đều ống nghiệm, sau đó mới đun trực tiếp
tại nơi có hoá chất. Việc hơ nóng đều ống nghiệm giúp nhiệt toả đều, tránh làm
nứt, vỡ ống nghiệm khi lửa tụ nhiệt tại một điểm.
Câu 3: Cách sử dụng ống hút nhỏ giọt khi làm thí nghiệm: Ống hút nhỏ giọt
thường có quả bóp cao su để lấy chất lỏng với lượng nhỏ. Khi lấy chất lỏng, bóp
chặt và giữ quả bóp cao su, đưa ống hút nhỏ giọt vào lọ đựng hoá chất, thả chậm
quả bóng cao su để hút chất lỏng lên. Chuyển ống hút nhỏ giọt đến ống nghiệm
và bóp nhẹ quả bóp cao su để chuyển từng giọt dung dịch vào ống nghiệm. Không
chạm đầu ống hút nhỏ giọt vào thành ống nghiệm.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập II. Giới thiệu một số dụng cụ thí
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nghiệm và cách sử dụng
nhóm nhỏ (theo bàn) thảo luận và hoàn 1. Một số dụng cụ thí nghiệm
thiện phiếu học tập số 2. thông dụng
- HS nhận nhiệm vụ. Ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, bình
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập nón, phễu lọc, ống đong, ống hút
- HS nghiên cứu tài liệu, thảo luận nhóm, nhỏ giọt, kẹp gỗ
hoàn thiện phiếu học tập số 2. 2. Cách sử dụng một số dụng cụ
- GV theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ học sinh thí nghiệm
khi cần thiết. a) Ống nghiệm
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và - Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống
thảo luận nghiệm bằng tay không thuận, dùng
- Đại diện 3 nhóm lần lượt trình bày đáp án tay thuận để thêm hoá chất vào ống
từng câu hỏi, các nhóm khác theo dõi, nhận nghiệm.
xét, bổ sung. - Khi đun nóng hoá chất trong ống
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nghiệm cần kẹp ống nghiệm bằng
nhiệm vụ kẹp ở khoảng 1/3 ống nghiệm tính
- GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức. từ miệng ống. Từ từ đưa đáy ống
nghiệm vào ngọn lửa đèn cồn,
miệng ống nghiêng về phía không
có người, làm nóng đều đáy ống
nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại nơi
có hoá chất. Điều chỉnh đáy ống
nghiệm vào vị trí nóng nhất của
ngọn lửa (khoảng 2/3 ngọn lửa từ
dưới lên), không để đáy ống nghiệm
chạm vào bấc đèn cồn.
b) Ống hút nhỏ giọt
Ống hút nhỏ giọt thường có quả bóp
cao su để lấy chất lỏng với lượng
nhỏ. Khi lấy chất lỏng, bóp chặt và giữ quả bóp cao su, đưa ống hút nhỏ
giọt vào lọ đựng hoá chất, thả chậm
quả bóng cao su để hút chất lỏng
lên. Chuyển ống hút nhỏ giọt đến
ống nghiệm và bóp nhẹ quả bóp cao
su để chuyển từng giọt dung dịch
vào ống nghiệm. Không chạm đầu
ống hút nhỏ giọt vào thành ống
nghiệm.
TIẾT 3
Hoạt động 3: Giới thiệu một số thiết bị và cách sử dụng
Hoạt động 3.1. Thiết bị đo pH
a) Mục tiêu:
- Học sinh nắm được cách sử dụng thiết bị đo pH.
- Học sinh thực hiện đo và đọc kết quả pH của một số dung dịch.
b) Nội dung: Học sinh làm việc theo nhóm, nghiên cứu SGK và thực hiện hoạt
động – SGK, hoàn thành phiếu học tập số 3, từ đó lĩnh hội kiến thức.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Nêu cách sử dụng thiết bị đo pH.
Câu 2: Sử dụng thiết bị đo pH để xác định pH của các mẫu sau: a) nước máy; b)
nước mưa; c) nước hồ/ ao; d) nước chanh; e) nước cam; g) nước vôi trong.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập III. Giới thiệu một số thiết bị
- GV chiếu hình ảnh máy đo pH phân tích cấu và cách sử dụng
tạo máy đo pH và cách sử dụng. 1. Thiết bị đo pH
- GV giao mỗi nhóm 1 bút đo pH, yêu cầu HS Cách sử dụng thiết bị đo pH:
quan sát. Sau đó GV làm mẫu đo pH của 1 dung cho điện cực của thiết bị vào
dịch bất kì bằng bút đo pH. dung dịch cần đo pH, giá trị pH
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm hoàn của dung dịch sẽ xuất hiện trên
thiện phiếu học tập số 3. thiết bị đo.
- HS nhận nhiệm vụ.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học sinh thảo luận nhóm hoàn thiện câu hỏi 1
sau đó thực hành theo nhóm xác định pH của
các dung dịch và ghi lại kết quả.
- GV quan sát, đôn đốc và hỗ trợ học sinh khi
cần thiết.
Bước 3. Báo cáo kết quả
- Đại diện từng nhóm HS báo cáo kết quả, các
nhóm khác theo dõi nhận xét.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ - GV tổng kết, chuẩn hoá kiến thức.
Hoạt động 3.2: Tìm hiểu về huyết áp kế
a) Mục tiêu: Học sinh nắm được cấu tạo của huyết áp kế đồng hồ, biết cách sử
dụng huyết áp kế đồng hồ để đo huyết áp.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu SGK và quan sát thực tế huyết áp kế đồng hồ nêu được cấu tạo và
cách sử dụng huyết áp kế đồng hồ.
- HS thực hành đo huyết áp của bạn cùng bàn bằng huyết áp kế đồng hồ.
c) Sản phẩm:
- Cấu tạo huyết áp kế đồng hồ: gồm một bao làm bằng cao su, được bọc trong
băng vải dài để có thể quấn quanh cánh tay, nối với áp kế đồng hồ bằng đoạn ống
cao su. Áp kế này lại được nối với bóp cao su có van và một ốc có thể vặn chặt
hoặc nới lỏng.
- Kết quả đo huyết áp của bạn bên cạnh.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2. Huyết áp kế
- GV giới thiệu huyết áp kế đồng hồ, yêu cầu - Huyết áp kế dùng để đo huyết
HS nêu cấu tạo của huyết áp kế đồng hồ. áp gồm huyết áp kế đồng hồ và
- GV tiến hành đo huyết áp của một bạn HS để huyết áp kế thuỷ ngân .
làm mẫu. Sau đó yêu cầu HS thực hành đo - Cấu tạo huyết áp kế đồng hồ:
huyết áp của bạn bên cạnh, ghi lại kết quả. gồm một bao làm bằng cao su,
- HS nhận nhiệm vụ. được bọc trong băng vải dài để
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập có thể quấn quanh cánh tay, nối
- HS thực hiện nhiệm vụ. với áp kế đồng hồ bằng đoạn
- GV đôn đốc, theo dõi và hỗ trợ học sinh khi ống cao su. Áp kế này lại được
cần thiết. nối với bóp cao su có van và một
Bước 3. Báo cáo kết quả ốc có thể vặn chặt hoặc nới
- Một số HS đại diện báo cáo kết quả đo huyết lỏng.
áp của bạn bên cạnh.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV tổng kết và có thể mở rộng thêm kiến thức
về chỉ số huyết áp đến sức khoẻ con người.
Hoạt động 3.3: Tìm hiểu thiết bị điện và cách sử dụng
a) Mục tiêu: Học sinh nêu được 1 số thiết bị điện và cách sử dụng các thiết bị
này.
b) Nội dung: Học sinh nghiên cứu SGK, thảo luận theo nhóm hoàn thành phiếu
học tập số 4, từ đó lĩnh hội kiến thức:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Trong gia đình cũng có một số thiết bị điện cơ bản, kể tên những thiết bị
đó?
Câu 2: Kể và mô tả về một số loại pin mà em biết.
Câu 3: Quan sát ampe kế, vôn kế trong Hình 1.6:
a. Chỉ ra các điểm đặc trưng của ampe kế và vôn kế.
b. Chỉ ra sự khác nhau giữa hai dụng cụ này.
Câu 4: Hãy thảo luận nhóm về cách sử dụng điện an toàn trong phòng thí
nghiệm:
- Khi sử dụng thiết bị đo điện (ampe kế, vôn kế, joulemeter, ) cần lưu ý điều
gì để đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng?
- Khi sử dụng nguồn điện và biến áp nguồn cần lưu ý điều gì?
- Trình bày cách sử dụng an toàn các thiết bị điện.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Dự kiến:
Câu 1:
- Điện trở, biến trở thường có trong các thiết bị sử dụng điện: quạt điện, bếp điện,
ti vi,
- Pin thường có trong các thiết bị điều khiển, đồ chơi trẻ em.
- Công tắc, cầu chì, aptômát thường mắc trong mạch điện để bảo vệ các thiết bị
sử dụng điện.
- Ổ cắm điện, dây nối là các thiết bị điện hỗ trợ khi lắp mạch điện.
Câu 2:
- Pin tiểu (Pin 2A/ pin con thỏ, pin 3A) thường dùng trong các thiết bị điện tử
cẩm tay như đồng hồ treo tường, điều khiển, đồ chơi trẻ em,
- Pin trung (pin C) có hình trụ tròn, có kích thước 50 × 26mm, có dung lượng
trung bình là khoảng 6000mAh và được sử dụng linh hoạt trong các thiết bị thông
dụng như mồi lửa bếp ga, đài cát – sét,
- Pin đại (pin D, pin LR20) là loại pin có dung lượng lớn nhất trong các loại pin
hình trụ, với dung lượng tối đa lên tới 12.000 mAh, kích thước là 60 × 34 mm.
Thường được sử dụng trong các mẫu đèn pin cỡ lớn.
- Pin cúc áo (pin điện tử) là loại pin dẹt, có kích thước rất nhỏ với đường kính
khoảng 20mm, chiều cao khoảng 2,9 mm đến 3,2 mm tùy thuộc vào kiểu máy và
có dung lượng từ 110mAh đến 150mAh. Thường được dùng làm nguồn điện cho
các thiết bị, đồ dùng, vật dụng nhỏ như đồng hồ, đồ chơi.
Câu 3:
a. Các điểm đặc trưng của ampe kế và vôn kế.
- Các điểm đặc trưng của ampe kế:
+ Trên màn hình của ampe kế có chữ A hoặc mA. + Có các chốt được ghi dấu (+) với chốt dương và dấu (–) với chốt âm.
+ Có nút điều chỉnh kim để có thể đưa ampe kế về chỉ số 0.
- Các điểm đặc trưng của vôn kế:
+ Trên màn hình của ampe kế có chữ V hoặc mV.
+ Có các chốt được ghi dấu (+) với chốt dương và dấu (–) với chốt âm.
+ Có nút điều chỉnh kim để có thể đưa vôn kế về chỉ số 0.
b. Sự khác nhau giữa hai dụng cụ ampe kế và vôn kế.
So sánh Ampe kế Vôn kế
Chức năng Là dụng cụ đo cường độ dòng Là dụng cụ đo hiệu điện thế.
điện.
Cách mắc Mắc nối tiếp với thiết bị điện: Mắc song song với thiết bị điện
Cực (+) của ampe kế mắc với cực để đo hiệu điện thế của thiết bị.
(+) của nguồn điện, cực (-) của Mắc song song với nguồn điện
ampe kế mắc với cực (+) của thiết để đo hiệu điện thế của nguồn.
bị điện, cực (-) của thiết bị điện Cụ thể: cực (+) của vôn kế nối
mắc với cực (-) của nguồn điện. với cực (+) của nguồn
điện/thiết bị điện, cực (-) của
vôn kế nối với cực (-) của
nguồn điện/thiết bị điện.
Điện trở Ampe kế có điện trở không đáng Vôn kế có điện trở vô cùng lớn.
kể.
Câu 4:
- Để đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng khi sử dụng thiết bị đo điện
(ampe kế, vôn kế, joulemeter, ) ta cần lưu ý:
+ Sử dụng đúng chức năng, đúng thang đo của thiết bị đo điện.
+ Mắc vào mạch điện đúng cách.
+ Sử dụng nguồn điện phù hợp với thiết bị đo điện.
- Khi sử dụng nguồn điện và biến áp nguồn cần lưu ý:
+ Chọn đúng điện áp.
+ Chọn đúng chức năng.
+ Mắc đúng các chốt cắm.
- Cách sử dụng an toàn các thiết bị điện:
+ Lắp đặt thiết bị đóng ngắt điện, thiết bị điện hỗ trợ đúng cách, phù hợp.
+ Giữ khoảng cách an toàn với nguồn điện trong gia đình.
+ Tránh xa nơi điện thế nguy hiểm.
+ Tránh sử dụng thiết bị điện khi đang sạc.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_8_tuan_12_bai_1_su_dung_1_so_hoa_c.pdf



