Biện pháp gây hứng thú cho học sinh trong việc dạy từ vựng Tiếng Anh Lớp 6
Bạn đang xem nội dung tài liệu Biện pháp gây hứng thú cho học sinh trong việc dạy từ vựng Tiếng Anh Lớp 6, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÒNG GD& ĐT HUYỆN HIỆP HÒA
TRƯỜNG THCS THƯỜNG THẮNG
----------
BIỆN PHÁP GÂY HỨNG THÚ CHO HỌC SINH TRONG VIỆC DẠY
TỪ VỰNGTIẾNG ANH LỚP 6
Giáo viên: NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH
Tổ : KHOA HỌC XÃ HỘI
Đơn vị công tác: Trường THCS Thường Thắng
Năm học: 2023 – 2024
MỤC LỤC
1 A. LÝ DO HÌNH THÀNH BIỆN PHÁP 1
1. Cơ sở lí luận 1
2. Thực trạng vấn đề 1
B. NỘI DUNG BIỆN PHÁP 1
1. Các biện pháp dạy từ vựng 2
2. Cách chọn từ để dạy 3
3. Các bước dạy từ vựng 3
4. Kỹ thuật dạy từ vựng 3
5. Các biện pháp chống quên từ vựng 5
C. HIỆU QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 9
D. KẾT LUẬN 9
A. LÝ DO HÌNH THÀNH BIỆN PHÁP.
Ngày nay xã hội đang ngày càng phát triển, việc học tập, tiếp thu, lĩnh hội tri thức
nhân loại đang là nhu cầu cấp thiết của từng người. Để mỗi dễ dàng tiếp cận với nguồn tri
thức dồi dào đó, Tiếng Anh là phương tiện không thể thiếu. Do đó, việc học tiếng Anh
đang ngày càng được xã hội quan tâm hơn đặc biệt là thế hệ trẻ.
1. Cơ sở lí luận.
Trong dạy và học tiếng Anh, từ vựng là một trong ba thành tố tạo thành hệ thống
kiến thức ngôn ngữ và đóng vai trò là phương tiện, điều kiện hình thành và phát triển kỹ
năng giao tiếp. Muốn sử dụng được ngôn ngữ đó, tức là phải nắm vững hình thức biểu
đạt của từ bằng lời nói và chữ viết. Việc lựa chọn phương pháp dạy hoc như thế nào để
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của học sinh, là điều mà tất cả
giáo viên dạy Tiếng Anh quan tâm.
2. Thực trạng vấn đề.
Trong chương trình Tiếng Anh THCS là sau khi kết thúc cấp học, học sinh có thể:
+ Có vốn từ vựng khoảng 1500 từ gồm cả khẩu ngữ và bút ngữ.
+ Học sinh có thể vận dụng vốn từ vựng đã học trong các tình huống giao tiếp đơn giản
thông qua bốn kĩ năng nghe, nói, đọc, viết.
+ Thông qua Tiếng Anh có những hiểu biết ban đầu về đất nước, văn hóa và con người
của các nước nói Tiếng Anh.
Để đạt được mục tiêu trên không hề đơn giản bởi nhiều lẽ:
+ Ở nước ta, việc dạy và học tiếng Anh trong nhà trường diễn ra trong môi trường giao
tiếp của thầy và trò còn có rất nhiều hạn chế: Dạy học trong một tập thể lớn, trình dộ
nhận thức khác nhau, phương tiện giảng dạy chưa đồng bộ.
Ngoài ra, còn những yếu tố khác làm ảnh hưởng đến quá trình học như:
+ HS cảm giác nhàm chán, căng thẳng hay bối rối vì những khái niệm trừu tượng khó
hiểu.
+ Do một học sinh còn nhút nhát, thiếu tự tin, ngại phát âm, thực hành giao tiếp. Cấu tạo
âm tiết của ngoại ngữ có nhiều khác biệt, do đó khả năng ghi nhớ từ, cấu trúc câu của các
em còn hạn chế.
+ Thiếu môi trường thực tế để HS có thể tham gia luyện tập.
+ Một số phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến việc học của các em.
Kết quả khảo sát học sinh về sự yêu thích môn học của HS của các lớp:
Sỉ số Số HS Số HS không
Khối Tỉ lệ Tỉ lệ Số HS ghét Tỉ lệ
HS thích thích
6
253 78 30,7% 148 58,41% 27 19,8%
Qua kết quả cho thấy: Nhiều em học sinh có thái độ không hứng thú với môn học.
B. NỘI DUNG BIỆN PHÁP
“BIỆN PHÁP TẠO HỨNG THÚ CHO HỌC SINH TRONG VIỆC DẠY TỪ VỰNG
TIẾNG ANH LỚP 6 ”
Để học sinh có hứng thú học tập, chủ động tích cực chiếm lĩnh tri thức thì trong
dạy học giáo viên cần đảm bảo nguyên tắc: Học mà chơi- chơi mà học để tạo cho học
sinh cảm giác thoải mái, nhẹ nhàng, GV cố gắng rút ngắn khoảng cách giữa thầy và trò.
Không nhồi nhét hay biến học sinh thành người thụ động mà cần phát huy tính tích cực
trong mỗi cá nhân. Để làm được điều đó giáo viên cần xác định được các phương pháp
sau:
1. Các phương pháp dạy từ vựng.
a. Phương pháp Ngữ pháp – Dịch
* Ưu điểm: HS nắm và rèn luyện nhiều cấu trúc ngữ pháp cơ bản và tiếp thu lượng từ
vựng khá lớn. Bên cach đó HS thể đọc hiểu nhanh các văn bản.
*Hạn chế: Không giúp học sinh “giao tiếp” được. Hoạt động chủ yếu trong lớp là người
thầy, học sinh thụ động ngồi nghe và ghi chép, không có ý kiến phản hồi hoặc không
tham gia giao tiếp (nói) với thầy cô và bạn bè, khả năng sáng tạo và kỹ năng nói của
người học bị hạn chế nhiều.
b. Phương pháp Nghe – Nói:
* Ưu điểm: Người học cảm thấy phấn khởi và tự tin khi được nghe và tập bắt chước theo
giáo viên.
* Hạn chế: HS rất dễ nhàm chán, không thể vận dụng các hình thức luyện tập trên lớp
một cách tự nhiên mặc dù HS có khả năng nghe hiểu và bắt chước ngay tại chỗ trong lớp
học, song các em cũng rất chóng quên và cảm thấy lúng túng khi gặp tình huống tương tự
trong giao tiếp.
c. Phương pháp giao tiếp
* Ưu điểm: là phương pháp dạy học ngoại ngữ phổ biến và hiệu quả nhất hiện nay nhằm
phát triển kỹ năng giao tiếp. HS học từ vựng không chỉ biết được cách đọc, cách viết và
nghĩa mà còn đạt được năng lực giao tiếp (nghe, nói, đọc, viết) và sử dụng được từ vựng
đó để giao tiếp.
Việc dạy và học từ vựng cần thực hiện theo những nguyên tắc sau:
- Dạy và học từ thông qua luyện tập các kĩ năng giao tiếp: giúp HS hiểu nghĩa từ dễ dàng
hơn vì các kĩ năng giao tiếp luôn mang ngữ cảnh giao tiếp cụ thể và sinh động, kích thích
nhu cầu sử dụng từ mới như một công cụ phát triển các kĩ năng.
- Dạy và học từ có tần suất sử dụng cao: giúp việc học từ đạt hiệu quả cao hơn vì những
từ đó được HS sử dụng thường xuyên trong tình huống giao tiếp khác nhau.
- Dạy và học từ một cách tổng thể: khi dạy và học từ cần chú ý đến các khía cạnh khác
của từ như: chữ viết (spelling), cách phát âm (pronunciation), ngữ nghĩa (lexical meaning),
ngữ pháp (grammatical form) và cách sử dụng (use).
- Dạy và học từ thông qua luyện tập thực hành: tổ chức các hoạt động thực hành và ôn
luyện củng cố từ thông qua nghe, nói, đọc và viết để tăng độ trôi chảy khi sử dụng từ
giúp học sinh sử dụng từ đã học thành thạo trong từng ngữ cảnh.
- Dạy và học từ thông qua sử dụng từ điển: giáo viên cần hướng dẫn và khuyến
khích học sinh sử dụng từ điển tranh, vì từ điển là phương tiện tra cứu đắc lực cho việc
học từ sau này và giúp người học nâng cao khả năng tự học.
2. Cách chọn từ để dạy
Để chọn từ cần dạy, giáo viên cần xem xét những vấn đề:
- Từ chủ động (active vocabulary)
- Từ bị động (passive vocabulary)
Từ chủ động có liên quan đến bốn kỹ năng (nghe – nói – đọc – viết) giáo viên cần
đầu tư thời gian để giới thiệu và cho học sinh luyện tập nhiều hơn.
Từ bị động giáo viên chỉ cần dừng ở mức nhận biết. Giáo viên cần lựa chọn và
quyết định sẽ dạy từ nào như một từ chủ động và từ nào như một từ bị động.
- Khi dạy từ mới cần làm rõ ba yếu tố cơ của ngôn ngữ: Form, Meaning and Use.
3. Các bước dạy từ
Bước giới thiệu bài, giới thiệu chủ đề: đây là bước khá quan trọng trong việc dạy
từ vựng nó sẽ gợi mở cho HS liên tưởng đến những từ sẽ được học qua chủ điểm vừa mới
được giới thiệu.
- Điều quan trọng khi giới thiệu từ mới là phải theo trình tự: nghe, nói, đọc, viết.
- Bước 1: “nghe”, cho học sinh nghe từ mới bằng cách đọc mẫu hoặc dùng CD giọng bản
ngữ là tốt nhất.
- Bước 2: “nói”, sau khi học sinh đã nghe ta cho học sinh nhắc lại và cần sửa lỗi ngay lập
tức cho các em.
- Bước 3: “đọc”, viết từ đó lên bảng và cho học sinh nhìn vào đó để đọc. Cho học sinh
đọc cả lớp, rồi đọc cá nhân và sửa lỗi cho học sinh khác.
- Bước 4: “viết”, sau khi học sinh đã đọc từ đó một cách chính xác rồi bạn mới yêu cầu
học sinh viết từ đó vào vở.
- Bước 5: Xác định xem học sinh có hiểu nghĩa của từ khôngbằng cách check out.
- Bước 6: Học sinh nhận diện âm tiết có trọng âm và đánh dấu.
- Bước 7: Học sinh xác định từ loại của từ mới học.
4. Các kỹ thuật làm rõ nghĩa của từ
a/ Dùng trực quan: đồ vật thật trên lớp, tranh ảnh, hình vẽ phác hoạ, cử chỉ điệu
bộ v.v. Có tác dụng mạnh mẽ đến hứng thú học tập của HS và giúp HS ghi nhớ từ vựng
nhanh hơn, lâu hơn.
Ví dụ: + Dùng hình ảnh để dạy về tính từ miêu tả tính cách của người Unit 3
+ Bắt chước các động tác, cử chỉ, nét mặt: bản thân GV và HS luôn là nguồn trực quan
sinh động mà khéo vận dụng sẽ mang laị hiệu quả tích cực.
a. happy – sad
b. cold – hot tired
b/ Dùng ngôn ngữ đã học:
- Định nghĩa, miêu tả: HS sẽ dựa vào từ đã học và hiểu biết cơ bản để đoán ra nghĩa của
từ qua định nghĩa của giáo viên. Thủ thuật này tạo cho HS tò mò và muốn tham gia vào
quá trình học tập đồng thời rèn kỹ năng nghe cho HS.
+ T: the people don’t have a home and really need help. Who are they?
Ss: Are they homeless people?
T: Yes!
- Dùng từ đồng nghĩa (synonym), từ trái nghĩa (antonym)
Ta sử dụng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa để làm rõ nghĩa của một từ khi học sinh
đã biết nghĩa của một từ trong cặp từ đồng nghĩa, trái nghĩa.
* Từ đồng nghĩa (synonym): walk – go on foot, fit – in good shape, rubbish -litter
* Từ trái nghĩa (antonym): patient – impatient, noisy – quiet, healthy – unhealthy
- Dựa vào các quy tắc hình thành từ, tạo từ: HS đoán nghĩa của từ mới được
hình thành qua từ gốc giúp HS vừ nắm kiến thức vừa mở rộng vốn từ cho HS.
* Work - worker, happy – unhappy, art – artist, music– musician,
- Tạo tình huống: Giáo viên thiết lập tình huống thật đơn giản, dễ hiểu bằng Tiếng Anh,
HS đoán nghĩa qua tình huống, có thể bắt chước, sử dụng từ vào ngữ cảnh giao tiếp và
rèn kĩ năng nghe.
E.g 1: This is my brother. He’s very lazy. He gets up late, and he doesn’t do
anything. I say to him, “Don’t be lazy! Do your homework!”
- Đoán nghĩa của từ trong ngữ cảnh:
Eg. My school is small. There are ten classrooms.
Lan’s school is big. There are nineteen classrooms.
- Đưa ra ví dụ giúp học sinh hiểu rõ nghĩa từ
Ex: pencil sharpener,calculator,compass,school bag are school things.
Donating books and clothes, cleaning the street, helping the eldely are community
activity.
- Dịch sang tiếng mẹ đẻ. (Translation): Giáo viên chỉ sử dụng thủ thuật này khi không
còn cách nào khác vì thủ thuật này sẽ gây cảm giác đơn điệu, nhàm chán, không phát huy
được tính tư duy, sáng tạo của các em. Thủ thuật này thường được dùng để dạy từ trừu
tượng. Ex: happiness, affection, envy
c. Phối hợp nhiều kỹ thuật trong dạy từ vựng:
Trong quá trình giới thiệu từ mới giáo viên nên phối hợp các kỹ thuật với nhau.
Chẳng hạn giáo viên thiết lập tình huống bằng Tiếng Anh, HS sẽ cố gắng nghe và đoán từ
trong ngữ cảnh, kết hợp thể hiện bằng động tác, điệu bộ và yêu cầu HS đặt câu sử dụng
từ đó.
Ví dụ: sự phối hợp giữa các kỹ thuật sau để dạy từ “run”
EX: T: Look: He can run
T: Now, look at me: I can run (GV thực hiện động tác “chạy”)
T: She can run (Gọi 1 HS chạy)
T: Run, run
Ss: run
T: What does it mean Vietnamese?
Ss: Chạy (HS dịch sang tiếng việt)
5. Biện pháp chống quên từ ở học sinh THCS
a. Làm cho bài học dễ ghi nhớ
Có rất nhiều cách để làm cho bài giảng dễ dàng đi vào bộ nhớ của HS như dùng
tranh ảnh; lồng từ mới vào những ngữ cảnh sử dụng thực tế, thú vị; kể những câu chuyện
tiếng Anh có những từ mà HS cần học.
b. Tạo điều kiện để học sinh được thường xuyên sử dụng những từ đã học
Sau đây là những trò chơi nhằm củng cố và tăng vốn từ cho học sinh:
*Bingo:
- Cách chơi: Giáo viên cho học sinh 12 từ về 1 chủ đề nào đó và đọc to các từ này một
lần. Học sinh chọn 5 từ trong số 12 từ này và chép chúng vào giấy riêng của mình. Sau
đó giáo viên đọc to các từ này không theo thứ tự. Mỗi lần đọc như vậy học sinh sẽ
khoanh tròn những từ mà chúng có trong giấy. Học sinh nào có đủ 5 từ trước nhất sẽ hô
to “Bingo” và là người thắng trò chơi.
Ví dụ: Khi dạy Unit 2: MY HOUSE. để ôn tập lại từ vựng cho HS giáo viên có
thể cho HS chơi trò chơi.
BINGO
picture, lamp, chest of drawers,
fridge, sink, shower, cupboard, sofa,
diswasher, toilet, flat, kitchen
* Matching:
Đây cũng là một họat động rất phổ biến trong tiết dạy từ vựng, HS phải nối từ với
nghĩa của nó hoặc cũng có thể là nối cặp từ trái nghĩa, số ít với số nhiều... tùy theo nội
dung hay chủ ý của GV.
- Chia lớp làm hai hoặc nhiều nhóm nhỏ
- Phát wordsheet cho các nhóm
- Các nhóm kiểm tra chéo kết quả bài làm của nhau hoặc cô sẽ kiểm tra.
Ví dụ: Trong Tiếng Anh 6 (Unit 6 – A closer look 1). Để củng cố lại từ mới về các
hoạt động thường ngày chúng ta có thể dùng trò chơi này.
* Slap the board
- Cách chơi: Giáo viên viết từ mới lên bảng, gọi 2 HS đại diện của 2 nhóm. GV hô
to từ Tiếng Việt, HS nào vỗ đúng từ Tiếng Anh tương ứng thì được tính điểm. HS ở
nhóm nào vỗ đúng nhiều từ và nhanh hơn thì nhóm đó thắng cuộc.
Ví dụ: Trong Unit 4 –My neighbourhood! phần closer look 1.
square Art gallery
neighbourhood
cathedral temple * Jumble words
- GV viết một số từ có các chữ bị xáo trộn lên bảng và yêu cầu HS sắp xếp lại các chữ cái
thành từ có nghĩa.
Ví dụ: Tiếng Anh 6 - Unit 5. Giáo viên muốn học sinh ghi nhớ các từ vựng trong
bài, giáo viên có thể cho học sinh chơi trò này.
JUMBLED WORDS
1. terwfaall = waterfall 2. lanisd = island
*The Alphabet Game: + Chia lớp làm ba đội.
+ Giáo viên nói 1 chữ cái. HS tìm các từ bắt đầu bằng chữ cái đó và ghi vào giấy.
+ Nhóm nào ghi được nhiều từ hơn thì được ghi điểm.
Ví dụ: T: It starts with Wh /w/
Ss: where, when, what, why, which
T: It starts with L /el/
Ss: look, listen, lie,like
* Word – practicing (Rèn từ).
- Cách chơi: Yêu cầu có ít nhất hai người chơi. Giáo viên đưa ra một từ Tiếng Anh bất kì
và yêu cầu người chơi tạo ra các từ khác nhau từ từ Tiếng Anh đã cho.
Ví dụ: Giáo viên cho từ: yesterday. Học sinh phải dùng các từ con chữ tạo nên từ
đó, cụ thể ở đây là : y,e,s,t,e,r,d,a,y để tạo ra các từ khác, ai tạo ra nhiều từ hơn là thắng
cuộc. Trong ví dụ trên ta có thể tạo ra các từ như: yes, trader, start, year,
*Trò chơi “Miming” (kịch câm).
- Cách chơi: Giáo viên chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 2 bạn. Giáo viên sẽ phát cho mỗi
bạn một tờ giấy có ghi các từ. Bạn đó sẽ phải dùng hành động, cử chỉ không được dùng
lời nói để diễn tả cho đội của mình hiểu và đoán ra từ ghi trong giấy. Nhóm nào đoán
được nhiều hơn nhóm đó thắng.
Ví dụ: Unit 1: My school, TA 6. Ví dụ “do homework, play football, have school lunch,
play the guitar”. Hai bạn sẽ phải dùng hành động, cử chỉ diễn tả cho đội mình hiểu được
*Shark attack (Cá mập tấn công)
- Cách chơi: Chia 2 đội chơi. GV lấy một từ cho trước rồi viết lên bảng số ô vuông tương
ứng với số chữ của từ đó. GV vẽ mô hình trò chơi lên bảng hai đội chơi tương ứng với 2
bạn đứng trên đầu bậc thang, ở phía dưới là con cá mập. Đội chơi sẽ đoán mỗi lần một
chữ cái, nếu chữ cái đó có trong ô chữ thì giáo viên sẽ viết chữ cái đó vào đúng vị trí và
tất nhiên đội đó không bị bước xuống bậc cầu thang. Đội chơi nào đoán từ sai sẽ bị bước
xuống một bậc. Đội nào tiến gần con cá mập trước đội đó sẽ là người thua.
Ví dụ: Unit 10: Our house in the future, Tiếng Anh lớp 6 GV đưa ra ô chữ gồm 9 chữ cái
“appliance” với gợi ý “This is an activity that help others”. Giáo viên chiếu slide đã tạo
gồm hai nhóm yêu cầu 2 nhóm lần lượt đoán từ.
V 2E 3I G4 N5 L6 A7 N8 r9
What is it called to help others?
* A wonderful hat (Chiếc nón kì diệu)
- Cách chơi: + Chia lớp làm 2 đội, các đội lần lượt quay số.
+ Đọc cách giải thích nghĩa của từ và tìm các chữ cái có trong từ, đoán từ. Giáo viên có
thể dùng trò chơi này để ôn tập từ vựng ở nhiều chủ đề
1
0
2 1
1
3 7
4 2
8
5
1
6 0
7 4
8 9 3
9 5 6
10
1 2 3
c h i c k e n
This is a type of food
A B C D E F G H I J K L M
N O P Q R S T U V WX Y Z
* Face to face (Trò chơi đối mặt)
- Cách chơi” Trò chơi gồm 3 vòng chơi: GV mời một số HS tham gia trò chơi.
Vòng 1: GV đưa ra chủ đề quen thuộc. Ex: Tell the names of pets.
Vòng 2: GV đưa ra chủ đề tiếp theo khó hơn chủ đề trước. Ex. Tell the names of
wild animals.
Vòng 3: GV nêu chủ đề khó. Ex: Tell the names of Retiles.
HS không trả lời được sẽ bị loại khỏi cuộc chơi qua 2 vòng đầu. Vòng cuối cùng
còn lại 2 HS, em nào trả lời nhiều hơn thì thắng cuộc.
A1 A 6 A 1
A9 A2
A8
A3 A 3 A 1
A7 A4
A6 A5 A 7 A 6
*A letter ladder
- Cách chơi: Giáo viên viết lên bảng một từ ngắn. Các em sẽ phải viết một từ mới
bắt đầu bắng chữ cái đầu tiên của một từ đã cho và dài hơn từ đã cho một chữ cái.
Ví dụ: * he – her – here; red - read- ready
*Car - racing (Đua xe).
- Cách chơi: Giáo viên có thể làm trên bảng hoặc chuẩn bị ở bảng phụ. Kẻ ba đường
thẳng để tạo ra hai đường đua song song và chia đường đua thành những ô chữ nhật bằng
nhau (HS có thể thực hiện trên giấy nháp) để chơi được lâu tùy theo thời gian cho phép
bạn có thể kẻ thêm nhiều đường đua khác nhau.
Racer I kite table go thin ear eight red net game
Racer II bat egg eat orange name ruler ten dog telephone
Ban đầu hai “tay đua” (ví dụ số 1 ghi “kite” còn số 2 ghi “bat”) sau đó bốc thăm đi
trước sẽ ghi từ có chữ cái đầu của mình là chữ cái cuối của từ của đối thủ. Trò chơi này
gv chia lớp thành hai đội đua với nhau hoặc hai cá nhân. GV áp dụng trò chơi này khi bắt
đầu, kết thúc bài dạy hoặc để củng cố trong các bài ôn tập.
e. Dạy học sinh cách ghi chép bài:
- Giúp học sinh sắp xếp những ghi chép trên lớp sao cho thật khoa học, hiệu quả.
Ví dụ: Dùng family tree để ghi chép tên các thành viên trong gia đình:
g. Dạy học sinh cách liên tưởng
Lập ra các nhóm từ vựng theo chủ đề bằng cách vẽ sơ đồ tư duy:
C. HIỆU QUẢ CỦA BIỆN PHÁP.
Việc áp dụng áp linh hoạt các phương pháp và kỹ thuật dạy từ vựng không chỉ
mang lại kết quả tốt cho người dạy lẫn người học, mà nó còn tác động rất lớn đến môi
trường học tập. Tôi nhận thấy việc truyền đạt kiến thức của giáo viên có hiệu quả nhiều
so với trước và tiếp thu bài của học sinh có tiến bộ rõ rệt. Đầu năm có rất nhiều em không
thích học vì cho rằng nó khó hiểu, khó tiếp thu, đến nay chất lượng học đã tăng khá đồng
đều. Đa số các em đã thích học môn tiếng Anh, ở các tiết học sôi nổi hơn, lượng HS tham
gia phát biểu xây dựng bài khá nhiều, góp phần làm cho giờ học sinh động. Chất lượng
học tập của HS dần được nâng cao.
- Kết quả bài khảo sát sau khi sử dụng các phương pháp dạy từ vựng:
Sỉ số Số HS Tỉ lệ Số HS không Tỉ lệ Số HS ghét Tỉ lệ
Khối HS thích thích
6 253 170 67,3% 62 24,7% 21 7,9%
D. KẾT LUẬN
Trong quá trình dạy học, giáo viên giữ vai trò là người hướng dẫn, tổ chức thực
hiện; HS đóng vai trò chủ động trong quá trình học tập, do đó cần phát huy cao độ tính
tích cực của HS trong luyện tập thực hành. Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập nên
nhấn mạnh vào 4 kỹ năng, và một phần nhỏ kiến thức ngôn ngữ.
Muốn đạt kết quả cao trong việc giảng dạy trước hết giáo viên phải có trách
nhiệm, có lòng yêu nghề, nhiệt tình trong công việc. Phải xác định rõ mục đích yêu cầu
trọng tâm của bài dạy, biết sử dụng và kết hợp linh hoạt sáng tạo các phương pháp dạy
học, phù hợp với đặc trưng của bộ môn và đối tượng HS. Giáo viên khai thác, kết hợp sử
dụng hiệu quả các phương tiện, thiết bị dạy học như máy chiếu hoặc TV, tranh ảnh, mạng
internet, và làm nhiều đồ dùng dạy học có tính thẩm mỹ cao giúp học sinh hứng thú tham
gia vào bài học.
Xác nhận của BGH Xác nhận của TỔ CM Người thực hiện
Nguyễn Thị Hồng Hạnh
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa Tiếng Anh 6-Global success-Hoàng Văn Vân (Tổng chủ biên)
2. Điều lệ trường trung học - Bộ GD & ĐT.
3. Thông tư 22 v/v hướng dẫn đánh giá, xếp loại học sinh - Bộ GD & ĐT.
4. Luật GD 2005 - Bộ GD & ĐT.
File đính kèm:
bien_phap_gay_hung_thu_cho_hoc_sinh_trong_viec_day_tu_vung_t.doc



