Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 31

pdf16 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 15/01/2026 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 31, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 31/3/2024 Chủ đề : Văn học nước ngoài Tiết 145 Mây và Sóng (t1) Tiết 146 Mây và Sóng (t2) Tiết 147 Bố của Xi – mông ( t1) Tiết 148 Bố của Xi – mông ( t2) CHỦ ĐỂ : TỔNG KẾT VĂN HỌC TIẾT 149 Tổng kết Văn học nước ngoài TIẾT 150 Tổng kết văn học ( t1) TIẾT 151 Tổng kết văn học ( t2) Tiết 145 + 146 :MÂY VÀ SÓNG. - R . Tago - A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực: a.Năng lực chung: - Giao tiếp, hợp tác nhóm: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. Tự chủ và tự học: Biết tự tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn nguồn tài liệu phù hợp với các mục đích , nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết kết nối các nội dung kiến thức cùng chủ đề, phục vụ cho nhiệm vụ học tập; xác định đúng trọng tâm bài làm b. năng lực đặc thù -HS hiểu và cảm nhaanh được tình mẫu tử thiêng liêng qua lời thủ thỉ chân tình của em bé với mẹ về những cuộc đối thoại tưởng tượng giữa em với nhứng người sống trên “mây và sóng”. -HS phân tích, đánh giá được những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ qua trí tưởng tượng bay bổng của tác giả. - HS biết đọc – hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại thơ văn xuôi. - HS biết phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của bài thơ. 2. Phẩm chất - Trách nhiệm: Sống trách nhiệm với gia đình, yêu quý cha mẹ -Chăm chỉ. B. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG I. Chuẩn bị: -Phương tiện: máy chiếu - HS: Chuẩn bị bài ở nhà II. Kiểm tra bài cũ: .... III.Bài mới : HĐ 1. Khởi động.... HĐ 2. Hình thành kiến thức : Tiết 145 PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu những thông I. ĐỌC, TÌM HIỂU CHUNG: tin chung về tác giả, tác phẩm. 1. Giới thiệu về tác giả, tác phẩm. GV: Dựa vào chú thích trong SGK, Nêu vài a. Tác giả: nét chính về tác giả Tagor ? - Ra-bin đra-nat Ta go : 1861 – 1941. -Hs : trả lời - Là nhà thơ hiện đại lớn nhất Ấn Độ. - GV cho học sinh quan sát chân dung nhà thơ - Nhà văn đầu tiên của Châu Á nhận giải Nôben và giới thiệu thêm: Trong vòng 6 năm, ông mất văn học (1913 ) với tập “Thơ dâng”. 5 người thân. Vì vậy tình cảm gia đình trở thành đề tài quan trọng trong sự nghiệp sáng tác của ông. Thơ thể hiện tinh thần dân tộc, dân chủ sâu sắc, nhân văn cao cả ; chất trữ tình thắm thiết, triết lí thâm trầm. b. Tác phẩm: ? Bài thơ ra đời vào năm nào ? In trong tập thơ - Viết bằng tiếng Ben- gan, xuất bản lần đầu năm gì ? 1909. - Hs: Viết bằng tiếng Ben- gan, xuất bản lần đầu năm 1909. 2. Đọc: - Gv hướng dẫn cách đọc cho hs : đọc nhẹ nhàng, tha thiết - Hs : đọc. *. Từ khó: SGK - Gv hướng dẫn tìm hiểu một số từ khó. 3. Bố cục : Bài thơ chia làm hai lượt thoại ? Bài thơ là lời nói của ai ? Lời nói đó được - Em bé kể với mẹ về lời mời gọi của những chia làm bao nhiêu phần ?Nhận xét về bố cục người sống trên mây và trò chơi do em tưởng của bài thơ? tượng ra. - HS trả lời - Em bé kể với mẹ về lời rủ rê của những người - Gv giảng: Mẹ vừa là đối tượng đối thoại, vừa sống trong sóng và trò chơi do em sáng tạo ra. là đối tượng biểu cảm của em bé, mặc dù mẹ ko => 2 lượt thoại có câu trúc lặp lại song ko lặp lại xuất hiện, ko phát ngôn. Em bé thổ lộ tình cảm ý và lời. một cách tự nhiên. Xét về câu trúc thì đây là 2 lượt thoại song xét về bố cục thì nên coi đoạn 2 là đợt sóng lòng dâng lên lần thứ 2 của em bé GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản. GV: Gọi học sinh đọc lại văn bản ?Những người trên Mây đã nói gì với em bé?( II. ĐỌC, TÌM HIỂU VĂN BẢN: vẽ ra thế giới như thế nào để quyến rủ em bé ) 1. Lời mời gọi của những người trên Mây, - Hs : Chơi từ khi thức dậy đến khi chiều tà. Sóng: Chơi với bình minh vàng, vầng trăng bạc. - Trên Mây : ? Còn những người trên sóng thì sao? + Chơi từ khi thức dậy đến khi chiều tà. - Hs: Ca hát từ sáng sớm đến hoàng hôn. Ngao + Chơi với bình minh vàng, vầng trăng bạc. du nơi này nơi nọ. - Trên Sóng : ? Nhận xét về thế giới đó ? + Ca hát từ sáng sớm đến hoàng hôn. - Hs : Vui tươi hấp dẫn kì lạ. + Ngao du nơi này nơi nọ. - GV : Mây và Sóng – hai hình ảnh thiên nhiên → Th gi i kì lạ, vui t i, h p d n, tràn ng p vừa gợi sự bao la bất diệt vừa thể hiện sự gần ni m vui và hạnh phúc. gũi, đẹp đẽ. Thế giới với vô vàn trò chơi, tràn ế ớ ươ ấ ẫ ậ ề ngập tiếng hát luôn là sự hấp dẫn đối với mọi người, nhất là trẻ thơ. ? Để đến dược với thế giới kì diệu đó khó hay dễ ? - Hs : Dễ - đến tận cùng trái đất đưa tay lên trời - Chỉ ra con đường đến với thế giới đó: nhắm mắt lại. + Đến tận cùng trái đất, đưa tay lên trời, được - GV : Đây chính là tiếng gọi từ thế giới diệu nhấc bổng lên mây. kì . Chúng ta hãy xem thái độ của em bé trước + Đến rìa biển cả, nhắm mắt lại, được sóng nâng lời mời đó như thế nào...T2 đi. Hết T145, chuyển 146 PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG 2.Hình ảnh em bé và những trò chơi sáng tạo a. ? Khi nghe lời mời của Mây và Sóng, em Lời từ chối: bé đã làm gì ? - Lúc đầu : hỏi đường → muốn đi: - Hs : Hỏi cách đến đó. + Làm thế nào mà lên đó được. ? Điều này chứng tỏ gì ? Vì sao ? + Làm thế nào ra ngoài đó được. - Hs : Rất thích đi chơi vì em là một đứa → Là đứa trẻ hồn nhiên, ngây thơ, thích vui chơi, trẻ. thích những điều mới lạ. ? Vì sao em bé lại từ chối ? - Sau đó : Từ chối, không muốn để mẹ ở nhà một - Hs : Sợ mẹ buồn. mình. ? Qua đây em có nhận xét gì về tình cảm → Em bé r t yêu mẹ, luôn mu n bên mẹ và của em bé ? làm cho mẹ hạnh phúc. - Hs : Yêu mẹ, muốn ở bên mẹ. ấ ố ở ? Vậy điều gì đã hấp dẫn hơn cả thế giới kì diệu kia ? → Sức mạnh của tình mẫu tử đã khắc phục được - Hs : Tình mẫu tử. ham muốn trẻ thơ. - Gv mở rộng: Tình mẹ thật bao la. Hạnh phúc biết bao chúng ta có mẹ. Hãy yêu quý, trân trọng mẹ, đừng để mẹ phải đau b. Sáng tạo trò chơi: lòng vì chúng ta. - Con là Mây - Mẹ là trăng. ? Từ chối những trò chơi hấp dẫn, em bé Hai bàn tay con ôm lấy mẹ. sáng tạo ra những trò chơi gì ? - Con là Sóng - Mẹ là bến bờ kì lạ. - Hs : Con là mây, mẹ là trăng, con là Con sẽ lăn và cười tan vào lòng mẹ. sóng, mẹ là bến bờ. ->Trò chơi có sự hoà hợp tuyệt diệu giữa tình yêu ? Vì sao em bé chọn Mây –Trăng, sóng - thiên nhiên và tình mẫu tử nên hay hơn và thú vị bến bờ ? hơn. - Hs : Hai h/a đó luôn tồn tại, không tách -> Tình yêu mẹ đằm thắm, thiết tha, bất tử của em rời. bé. Gv bình: trò chơi của bé đã trộn lẫn cái ảo vào cái hiện hữu, biến cái không thể thành cái có thể: mây, trăng, trời của thế giới thiên nhiên đã chuyển hóa thành con, mẹ và mái ấm gia đình của cuộc đời trần thế. Tình cảm gia đình cũng giống như sự tồn tại của mây, trăng, bầu trời nó là vĩnh cửu. Được ôm mẹ trong nhà của mình là điều hạnh phúc nhất, thiêng liêng nhất. Tình cảm ấy đã thắng lời mời gọi khác. Đó là tính nhân văn. 3. Ý nghĩa triết lí của bài thơ GV : Đọc và Cảm nhận của em về 2câu cuối bài thơ ? - Hs : lòng mẹ bao la đón nhận mọi tình →Tình mẫu tử khắp nơi, thiêng liêng và bất diệt, cảm của con, tình mẫu tử thiêng liêng bất sánh ngang tầm vũ trụ. diệt, có ở khắp mọi nơi. - Cuộc sống có nhiều cám dỗ, điểm tựa vững chắc ? Thật là một kết thúc viên mãn, tuyệt để con người khước từ những ham muốn chính là vời. Điều này khẳng định tình cảm em bé tình mẫu tử. dành cho mẹ ra sao ? - Hs : đằm thằm, thiết tha. ? Qua những hình ảnh thiên nhiên và -Con người hãy tìm hạnh phúc ở quanh mình và những trò chơi sáng tạo của em bé, nhà ngay ở nơi trần thế. thơ muốn gửi gắm đến chúng ta điều gì ? - Gv giảng. Tổng kết - Hs thảo luận nhóm (4): Tìm những đặc III.TỔNG KẾT: Ghi nhớ ( SGK ) sắc về nghệ thuật của bài thơ ? a. Đặc sắc nghệ thuật: - Sau 5’cử đại diện trình bày, các nhóm - Kết cấu bài thơ có sự lặp lại và phát triển thể hiện khác nhận xét bổ sung, gv chốt ý. rõ hơn tình cảm yêu mẹ thắm thiết, thiêng liêng, trọn vẹn của em bé. ? Nêu nội dung bài thơ ? - Hình ảnh mang tính biểu tượng cao - Hs : sgk + mây – trăng, sóng - bờ : Gợi quan hệ mẹ con gắn ? Bài thơ gợi cho em suy ngẫm điều gì? bó gần gũi. - Hs : Thái độ đối xử với mẹ + Trăng - bờ : Tượng trưng cho sự dịu hiền , tấm - Gv gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK lòng mênh mông bao la của người mẹ. HĐ 3 : Luyện tập Cảm nhận về tình mẫu tử được thể hiện qua bài thơ ? Từ đó em rút ra bài học gì trong cuộc sống ? HĐ 4 : Củng cố... Tiết 147 + 148: BỐ CỦA XI - MÔNG (Trích) - G. Đơ Mô- Pa- xăng - A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực: a.Năng lực chung: - Giao tiếp, hợp tác nhóm: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. Tự chủ và tự học: Biết tự tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn nguồn tài liệu phù hợp với các mục đích , nhiệm vụ học tập. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết kết nối các nội dung kiến thức cùng chủ đề, phục vụ cho nhiệm vụ học tập; xác định đúng trọng tâm bài làm b.Năng lực đặc thù: -HS thấy được nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm trạng của các nhân vật trong văn bản, rút ra được bài học về lòng yêu thương con người. -HS hiểu được nỗi khổ của một đứa trẻ không có bố và những ước mơ, những khao khát của em. -HS có kĩ năng Đọc hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại tự sự. -HS Nhận diện được những chi tiết miêu tả tâm trạng nhân vật trong một văn bản tự sự. 2.Phẩm chất: -Chăm chỉ -Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với bản thân và gia đình, mọi người -Nhân ái: Giáo dục lòng yêu thương con người III..BÀI MỚI: HĐ 1. Khởi động: HĐ 2: Tổ chức các hoạt động Tiết 147 PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG - Gv gọi hs đọc đoạn trích, nhận xét cách đọc. I. ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG: ? Trình bày những hiểu biết về tác giả và tác 1. Đọc: phẩm. 2. Chú thích: - Hs: SGK. a. Tác giả: ? Tóm tắt văn bản? - Guy - đơ Mô – pa - xăng ( 1850-1893). - Hs: SGK. - Là nhà văn Pháp. - Gv hướng dẫn tìm hiểu một số từ khó. b. Tác phẩm. ? Bố cục của đoạn trích gồm mấy phần? Nội - Trích truyện ngắn cùng tên. dung từng phần? c. Từ khó: SGK - Hs: 4 phần. 3. Bố cục: 4 đoạn: +Từ đầu : Khóc hoài - Nỗi tuyệt vọng của Xi-mông. +Tiếp theo: Một Ông bố - Xi-mông gặp bác Phi-líp. +Tiiếp theo: Bỏ đi rất nhanh - Bác Phi-líp đưa Xi-mông về nhà. +Còn lại - Ngày hôm sau ở trường. ? Đoạn trích có những nhân vật nào? ai là nhân II.ĐỌC- HIỂU VĂNBẢN: vật chính? 1. Nhân vật Xi-mông. - Hs: 3 nhân vật, Xi – mông là nhân vật chính. - Dáng dấp: xanh xao, sạch sẽ, vẻ nhút nhát - Giáo viên giới thiệu dáng dấp Xi-mông. gần như vụng dại. - Hoàn cảnh đau đớn của em: mang tiếng là ? Cảm nhận của em về hoàn cảnh Xi-mông? đứa trẻ không có bố, thường bị bạn bè trêu - Hs: không có bố, bị bạn bè trêu chọc. chọc. ? Nỗi đau mà Xi-mông phải chịu đựng là gì? - Hs: Bị bạn bè trêu. ? Nỗi đau ấy được nhà văn khắc hoạ như thế nào qua ý nghĩ và hành động? a. Trước khi gặp bác Phi – líp: - Hs: Ra bờ sông với ý định tự vẫn, khóc nức - Nỗi đau đớn bộc lộ qua ý nghĩ và hành động, nở. ở những giọt nước mắt: Ra bờ sông với ý định ? Nhận xét về tâm trạng của Xi – mông? tự vẫn, khóc nức nở. - Hs: Đau đớn, tuyệt vọng. ฀ Đau đớn, tuyệt vọng, đáng thương. ? Ý định tự vẫn không thực hiện được vì gặp bác Phi – lip. Diễn biến tâm trạng của Xi – b. Khi gặp bác Phi – líp: mông khi gặp bác? - Hs: Nêu diễn biến tâm lí. - Mắt đẫm lệ, giọng nghẹn ngào, không nói nên lời. - Theo bác Phi – líp về nhà. ? Hôm sau đến trường, Xi – mông đã làm gì? - Đề nghị bác Phi – líp làm bố, nếu không sẽ - Hs: khoe bố, đưa mắt thách thức. ra sông tự vẫn. ? Qua tất cả những chi tiết trên, em có nhận xét - Khi được bác Phi – líp nhận làm bố, Xi- gì về Xi – mông? mông hết cả buồn. - Hs: Cá tính, có nghị lực... c. Hôm sau đến trường: - Khoe với chúng bạn về bố Phi - líp, sẵn sàng thách thức, không bỏ chạy nữa. ฀ Xi – mông là đứa trẻ nhút nhát, có cá tính, hồn nhiên song rất có nghị lực. Hết tiết 147,chuyển tiết 148 PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG - Đọc lại đoạn trích. 2. Nhân vật Blăng-Sốt: ? Chị Blăng-sốt được tác giả giới thiệu thông qua - Là một trong những cô gái đẹp nhất những chi tiết nào? vùng. - Hs: Ngôi nhà sạch sẽ, đứng nghiêm nghị, nghe con - Hình ảnh ngôi nhà hết sức sạch sẽ. nói nước mắt rơi lã chã... - Thái độ đối với khách: đứng nghiêm nghị trước cửa như muốn cấm đàn ông ? Hình ảnh ngôi nhà, thái độ đối với đàn ông và nỗi bước qua lòng khi nghe con nói đã cho ta thấy chi Blăng-sốt - Nỗi lòng khi nghe con kể về chyện ở là con người như thế nào? trường: đỏ bừng, tê tái, nước mắt lã chã. - Hs: Người phụ nữ đẹp, đau đớn, tủi hổ vì một thời - Khi nghe con hỏi chú Phi-líp: lặng ngắt lầm lỡ song bản chất chị là con người nhân hậu, giàu và quằn quại lòng vị tha. ฀ Người phụ nữ xinh đẹp, đau đớn, tủi hổ vì một thời lầm lỡ song bản chất chị là ? Nhận ra thái độ của tác giả đối với chị như thế con người đứng đắn, nhân hậu, giàu lòng nào? Thái độ của em? vị tha. - Hs: Trân trọng, khâm phục. 3. Nhân vật chú Phi- líp. ? Chứng kiến sự tuyệt vọng của Xi-mông, chú Phi- - Người thợ rèn cao lớn, râu tóc đen, líp đã làm gì? quăn, vẻ mặt nhân hậu. - Hs: động viên Xi – mông, đưa Xi – mông về nhà. - Cứu Xi-mông khỏi chết đuối. ? Khi nghe Xi-mông đề nghị, chú Phi-líp đã nhận - Đưa Xi-mông về nhà với ý định có thể lời làm bố em, hành động đó xuất phát từ đâu? bỡn cợt. ? Khi gặp chị Blăng-sốt, Phi-líp đã có suy nghĩ gì? ? Vì sao bác nhận lời làm bố Xi – mông. - Gv: Có thể như vậy, nhưng cũng có thể là nghiêm túc bởi ấn tượng về chị Blăng – sốt và tình cảm giành cho Xi – mông. - Gặp chị Blăng – sốt, ý nghĩ ban đầu vụt ? Qua đây, nhận xét về bác Phi – líp? tắt, trở nêu bối rối. - Hs: Chân thật và giàu lòng nhân hậu, mong muốn đem lại niềm vui cho người khác. ? Truyện muốn gửi đến mọi người bức thông điệp gì? - Nhận làm bố Xi-mông như một lời nói - Hs: lòng thương người, yêu thương bè bạn... đùa.. - Gv gọi hs đọc ghi nhớ SGK. ฀ Là người thợ vạm vỡ khoẻ mạnh, chân thật và giàu lòng nhân hậu, mong muốn đem lại niềm vui cho người khác. III. TỔNG KẾT: * Ghi nhớ : SGK HĐ 3 : Luyện tập - Đọc điễn cảm một đoạn văn em thích nhất HĐ 4: Củng cố... -Nếu có 1 người bạn như Xi mông, em sẽ làm gì - Theo em, ai có lỗi trong đau khổ của Xi- mông HDVN: Tự đọc, tìm hiểu văn bản Ro- bin sơn Con chó bấc ==================== CHỦ ĐỂ : TỔNG KẾT VĂN HỌC TIẾT 149 Tổng kết Văn học nước ngoài TIẾT 150 Tổng kết văn học ( t1) TIẾT 151 Tổng kết văn học ( t2) TIẾT 149 TỔNG KẾT VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI I. MỤC TIÊU: 1. Năng lực: a. Các năng lực chung: - Năng lực tự học: biết tổng hợp các kiến thức liên quan đến tiết học -Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy -Năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác: Mạnh dạn trao đổi, đưa ra các ý kiến liên quan đến nội dung thảo luận b. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Năng lực nghe, nói, đọc, viết, phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản 2. Phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt. - Tự lập, tự tin, tự chủ. -: Có ý thức yêu mến phù hợp đối với nền văn học nước ngoài II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch bài học - Học liệu: sgk, sgv 2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại các văn bản nước ngoài đã học III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HĐ1: KHỞI ĐỘNG HĐ2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động của GV và HS Nội dung ? Hệ thống hoá các tác phẩm văn học nước ngoài I. Hệ thống hoá các tác phẩm văn học đã học theo bảng? nước ngoài đã học *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh tiếp nhận thực hiện - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng S Tên tác phẩm Tác giả Nước Thế Thể Nội dung tư tưởng Lớp T (Đoạn trích) kỉ loại T 1 Cô bé bán An - đéc Đan 1848 Truyện Nỗi bất hạnh, cái chết đâu 8 diêm - xen mạch ngắn khổ và niềm tin yêu cuộc sống của cô bé bán diêm. 2 Đánh nhau với Xéc-van Tây 1615 Tiểu Sự tương phản về nhiều 8 cối xay gió - tét Ban thuyết mặt giữa 2 Nha nhân vật Đôn-ki-hô tê, Xan-chô- pan- xa qua đó ca ngợi mặt tốt, phê phán cái xấu. 3 Chiếc lá cuối O. Hen- Mỹ 1907 Truyện Tình yêu thương cao cả 8 cùng ri ngắn giữa những người nghèo khổ: Cụ Bơ - men, Giôn - xi và Xiu. 4 Mây và sóng Ta go Ấn Độ 1909 Thơ Ca ngợi tình mẫu tử thiêng 9 liêng và bất diệt. 5 Bố của Xi - Mô - pa - Pháp 1879 Truyện Nỗi tuyệt vọng của Xi 9 mông xăng ngắn Mông, tình cảm chân tình của mẹ Blăng - sốt, sự bao dung của Phi -líp. 6 Hai cây phong .... ..... .... .... ..... 8 Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt ? Hãy khái quát lại nội dung chủ yếu được II. Nội dung chủ yếu phản ánh trong các tác phẩm văn học nước * Những sắc về phong tục, tập quán của nhiều ngoài? dân tộc, châu lục trên thế giới. (Cây bút thần, - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá ông lão đánh cá Bố của Xi Mông, Đi bộ ngao - Giáo viên nhận xét, đánh giá du ->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng * Thiên nhiên và tình yêu thiên nhiên (Đi bộ ngao du, Hai cây thông, Lòng yêu nước, Xa ngắm thác núi Lư ) * Thương cảm với số phận của người nghèo (Bài ca nhà tranh bị gió thu phá, Cô bé bán diêm, Chiếc lá cuối cùng, Cố hương ) *Hướng tới cái thiện, ghét cái ác, cái xấu (Cây bút thần, Ông lão đánh cá và con cá vàng, Ông Giuốc đanh mặc lễ phục ) * Tình yêu làng xóm quê hương, tình yêu đất nước (Cố hương, Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh, Lòng yêu nước ) III. Nghệ thuật đặc sắc: ? Hãy khái quát lại những nghệ thuật đặc sắc theo từng thể loại: Truyện dân gian, thơ, 1, Về truyện dân gian: truyện, nghị luận, kịch được phản ánh trong Nghệ thuật kể chuyện, trí tưởng tượng, các yếu các tác phẩm văn học nước ngoài? tố hoang đường. *Thực hiện nhiệm vụ 2, Về thơ: Nét đặc sắc của 4 bài thơ Đường - Học sinh tiếp nhận thực hiện (ngôn ngữ, hình ảnh hàm súc, biện pháp tu - Dự kiến sản phẩm: từ ) - Nét đặc sắc của thơ tự do (Mây và sóng) 3, Về truyện: - Cốt truyện và nhân vật. - Yếu tố hư cấu. - Miêu tả biểu cảm và nghị luận trong truyện 4, Về nghị luận: - Nghị luận xã hội và nghị luận văn học. - Hệ thống lập luận (luận điểm, luận cứ, luận chứng) -Yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm, thuyết minh hay nghị luận. 5, Về kịch: - Mâu thuẫn kịch, ngôn ngữ và hành động kịch. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP ? Dựa vào những gợi ý sau đây và cho biết ông là ai? Ông là tác giả của văn bản nào? 1.Ông là nhà văn đầu tiên của châu Á được nhận giải thưởng Nô - ben về văn học năm 1913? 2. Ông là tác giả của bộ ba tiểu thuyết tự thuật: Thời thơ ấu, Kiếm sống và Những trường đại học của tôi. - Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG ? Trình bày suy nghĩ của em về một nhân vật văn học nước ngoài mà em yêu thích? - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: -__________________________________________________________________ Tiết 150, 151: TỔNG KẾT VĂN HỌC I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực: a. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. b. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. Năng lực nghe, nói, đọc, viết, phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản 2. Phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt. - Tự lập, tự tin, tự chủ. II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc và tìm hiểu các câu hỏi bài TKVH. Các ngữ liệu minh hoạ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Tiết 150 ? Thống kê các tác phẩn đã học trong chương trình theo loại hình và thể loại. - Giáo viên yêu cầu - Học sinh tiếp nhận *Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh trong nhóm ghi vào phiếu học tập - Giáo viên quan sát - Dự kiến sản phẩm Văn học dân gian Văn học trung đại Văn học hiện đại 1. Truyện 1. Truyện, kí 1. Truyện, kí hiện đại a. Truyền thuyết a. Truyện trung đại. Truyện hiện đại b. Cổ tích - Lớp 6: c. Truyện ngụ ngôn b. Truyện văn xuôi chữ - Lớp 7: d. Truyện cười Hán - Lớp 8: - Lớp 9: Kí hiện đại - Lớp 6 - Lớp 7: 2. Ca dao- dân ca 2. Tùy bút 3. Tục ngữ 3. Thơ 4. Sân khấu(chèo) 2. Thơ a. Lớp 7: 3. Truyện thơ b. Lớp 8: 4. Văn nghị luận(hịch, c. Lớp 9: cáo...) 4. Kịch nói hiện đại 5. Văn Nghị luận - Lớp 7: - Lớp 8: - Lớp 9: ? Trình bày dự án nghiên cứu của nhóm về ND ở bảng - Dự kiến sản phẩm: Văn học dân gian Văn học trung đại Văn học hiện đại 1. Truyện 1. Truyện, kí 1. Truyện, kí hiện đại a. Truyền thuyết a. Truyện trung đại. Truyện hiện đại - Con Rồng cháu Tiên - Con hổ có nghĩa - Lớp 6: Bài học đường đời đầu tiên( - Thánh Gióng - Mẹ hiền dạy con trích " Dế Mèn phiêu lưu ký"- 1941); - Sơn Tinh, Thủy Tinh - Thầy thuốc giỏi cốt Sông nước Cà Mau(trích" Đất rừng b. Cổ tích nhất ở tấm lòng phương Nam"); Bức tranh của em gái - Em bé thông minh, b. Truyện văn xuôi chữ tôi; Vượt thác(trích từ chương XI của Cây bút thần Hán truyện “ Quê nội” -1974). - Ông lão đánh cá và - Chuyện người con gái - Lớp 7: Sống chết mặc bay(1918); con cá vàng. Nam Xương( trích Những trò lố hay là Va-ren và Phan c. Truyện ngụ ngôn " Truyền kỳ mạn lục") Bội Châu(1925) - Ếch ngồi đáy giếng, - Chuyện cũ trong phủ - Lớp 8: Tôi đi học(in trong tập " Quê Thầy bói xem voi, chúa Trịnh(trích" Vũ mẹ"-1941), Trong lòng mẹ d. Truyện cười trung tùy bút") ( trích chương IV của hồi kí “ Những -Treo biển, Lợn cưới - Hoàng Lê nhất thống ngày thơ ấu”-1938), Tức nước vỡ áo mới. chí bờ(trích tiểu thuyết"Tắt đèn"-1937), 2. Ca dao- dân ca Lão Hạc(1943) - Những câu hát về tình cảm gia đình - Những câu hát về tình - Lớp 9: Làng(1948), Lặng lẽ Sa yêu quê hương, đất 2. Thơ Pa(1972), Chiếc lược ngà(1966), nước, con người - Nam quốc sơn hà Những ngôi sao xa xôi(1971) - Những câu hát than - Phò giá về kinh Kí hiện đại thân - Buổi chiều đứng ở phủ - Lớp 6: Cô Tô, Cây tre Việt Nam, - Những câu hát châm Thiên Trường trông ra. Lòng yêu nước, Lao xao biếm - Bài ca Côn Sơn - Lớp 7: Cốm, Một thứ quà của lúa 3. Tục ngữ - Chinh phụ ngâm khúc non; - Tục ngữ về thiên - Bánh trôi nước 2. Tùy bút nhiên và lao động sản - Qua Đèo Ngang xuất. - Bạn đến chơi nhà - Tục ngữ về con người và xã hội 3. Thơ 3. Truyện thơ a. Lớp 7: Cảnh khuya, rằm tháng 4. Sân khấu(chèo) - Truyện Kiều giêng, Tiếng gà trưa - Quan âm Thị Kính - Truyện Lục Vân Tiên b. Lớp 8: 4. Văn nghị luận(hịch, Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác, cáo...) Đập đá ở Côn Lôn, Muốn làm thằng - Chiếu dời đô Cuội, Nhớ rừng, Ông đồ, Quê hương, - Hịch tướng sĩ Khi con tu hú, Tức cảnh Pắc Bó, - Nước Đại Việt ta(trích Ngắm trăng, Đi đường, "Bình Ngô đại cáo") c. Lớp 9: - Bàn luận về phép học Đồng chí, Đoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Mùa xuân nho nhỏ, Viếng lăng Bác, Sang thu, Nói với con, 4. Kịch nói hiện đại - Ông Giuốc -đanh mặc lễ phục - Bắc Sơn - Tôi và chúng ta 5. Văn Nghị luận - Lớp 7: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Sự giàu đẹp của tiếng việt, Đức tính giản dị của Bác Hồ, Ý nghĩa văn chương . - Lớp 8: - Lớp 9: Tiết 151 VĂN HỌC DÂN GIAN Thể loại Định nghĩa Các văn bản được học - Truyền thuyết: Kể về các nhân vật và sự kiện Thánh Gióng có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường Sơn Tinh, Thuỷ Tinh có yếu tố tưởng tượng, kì ảo. Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân về sự kiện và nhân vật lịch sử được kể. - Cổ tích: Kể về cuộc đời của một số kiểu nhân Thạch Sanh vật quen thuộc (bất hạnh, dũng sĩ, tài năng, thông minh và ngốc nghếch là động vật...). Có yếu tố hoang đường, thể hiện mơ ước, niềm tin Truyện chiến thắng... - Ngụ ngôn: Mượn chuyện về vật, đồ vật (hay - Ếch ngồi đáy giếng chính con người) để nói bóng, gió kín đáo Thầy bói xem voi chuyện về con người để khuyên nhủ răn dạy một bài học nào đó. - Truyện cười: Kể về những hiện tượng đáng . cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hay phê phán những thói hư tật xấu trong xã hội. Chỉ các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và Những câu hát về tình cảm nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người. gia đình. Ca dao - Những câu hát về tình yêu quê Dân ca hương, đất nước, con người. Những câu hát than thân Những câu hát châm biếm Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, Tục ngữ về thiên nhiên và lao có nhịp điệu, hình ảnh thể hiện những kinh động sản xuất. Tục ngữ nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao Tục ngữ về con người và xă động, xã hội...) được nhân dân vận dụng vào đời hội sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày. Chèo là loại kịch hát, múa dân gian, kể chuyện, Quan Âm Thị Kính diễn tích bằng hình thức sân khấu và trước kia Sân khấu thường được diễn ở sân đình nên còn được gọi (chèo) là chèo sân đình. Chèo nảy sinh và được phổ biến rộng rãi ở Bắc Bộ. VĂN HỌC TRUNG ĐẠI GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 4 trong SGK. GV kẻ bảng và gọi HS trình bày từng phần, từngng cột. Yêu cầu: Thể Thời Những nét chính về nội dung và Tên văn bản Tác giả loại gian nghệ thuật 1. Con hổ có (NXB Vũ Trinh Mượn chuyện loài vật để nói chuyện nghĩa GD- con người, đề cao ân nghĩa trong đạo 1997) làm người 2. Thầy thuốc Đầu thế Hồ Nguyên Ca ngợi phẩm chất cao quý của vị thái giỏi cốt ở tấm kỉ 15 Trừng y lệnh họ Phạm: tài chữa bệnh và lòng lòng thương yêu con người, không sợ quyền uy. 3. Chuyện người Thế kỉ 16 Nguyễn Dữ Thông cảm với số phận oan nghiệt và con gái Nam vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ. Truyện Xương (trích Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả nhân ký truyền kỳ mạn vật... lục) Bánh trôi nước Thế kỉ Hồ Xuân Trân trọng vẻ đẹp trong trắng của người 18 Hương phụ nữ và ngậm ngùi cho thân phận mình. Sử dụng có hiệu quả hình ảnh so sánh, ẩn dụ. Qua đèo Ngang Thế kỉ Bà Huyện Vẻ đẹp cổ điển của bức tranh về Đèo 19 Thanh Quan Ngang và một tâm sự yêu nước qua lời thơ trang trọng, hoàn chỉnh của thể Đường luật. Bạn đến chơi nhà Cuối TK Nguyễn Tình cảm bạn bè chân thật, sâu sắc, hóm 18 đầu Khuyến hỉnh và một hình ảnh thơ giản dị, linh TK19 hoạt Truyện Truyện Kiều, Đầu thế Nguyễn Du - Cách miêu tả vẻ đẹp và tài hoa của chị thơ trích kỉ 19 em Thuý Kiều. - Chị em Thuý - Cảnh đẹp ngày xuân cổ điển, trong Kiều. sáng. - Kiều ở lầu - Tâm trạng và nỗi nhớ của Thuý Kiều Ngưng Bích với lối dùng điệp từ. Chiếu dời đô 1010 Lý Công Lí do đời đô và nguyện vọng giữ nước Uẩn muôn đời bền vững và phồn thịnh. Lập luận chặt chẽ. Hịch tướng sĩ Trước Trần Quốc Trách nhiệm đối với đất nước và lời kêu (trích) 1285 Tuấn gọi thống thiết đối với tướng sĩ. Lập luận chặt chẽ, luận cứ xác đáng, giàu Nghị sức thuyết phục. luận Nước Đại Việt ta 1428 Nguyễn Trãi Tự hào dân tộc, niềm tin chiến thắng, (trích Bình Ngô luận cứ rõ ràng, hấp dẫn. đại cáo) Bàn luận về phép 1791 Nguyễn Học để có tri thức, để phục vụ đất nước học Thiếp chứ không phải cầu danh. Lập luận chặt chẽ, thuyết phục Tổng kết. GV: Những bộ phận tạo thành văn học việt Nam dó là gì và nội dung phản ánh của văn học dân gian và giá trị của văn học VN? GV: Thực hiện hoạt động cá nhân hoàn thành yêu cầu trên vào vở ghi trong thời gian 5 phút. * Dự kiến sản phẩm: ?Nội dung của phần TK ghi nhớ ở Ghi nhớ SGK Trang 194. tiết 1? (Đèn chiếu phần ghi nhớ) HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP b. Nhiệm vụ: Hoàn thành các bài tập trong SGK/ 194 Dự kiến sản phẩm: Câu trả lời của câu hỏi 4? SGK/ 5 HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG b. Nhiệm vụ: Hoàn thành bài tập trong sgk _____________________________________________________

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_9_tuan_31.pdf