Giáo án Sinh học 7 - Tiết 29-30

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

 Thông qua băng hình học sinh quan sát, phát hiện một số tập tính của sâu bọ thể hiện trong tìm kiếm, cất giữ thức ăn, trong sinh sản và trong quan hệ giữa chúng với con mồi hoặc kẻ thù.

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát trên băng hình.

- Kĩ năng tóm tắt nội dung đã xem.

3. Thái độ

Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn.

II. CHUẨN BỊ

- Giáo viên chuẩn bị máy chiếu, băng hình.

- Học sinh ôn lại kiến thức ngành chân khớp.

- Kẻ phiếu học tập vào vở:

 

doc5 trang | Chia sẻ: nhuquynh2112 | Ngày: 22/08/2015 | Lượt xem: 1443 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học 7 - Tiết 29-30, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 23/11/2013 Ngày giảng: 25/11/2013 Tiết 29 Bài 28 THỰC HÀNH XEM BĂNG HÌNH VỀ TẬP TÍNH CỦA SÂU BỌ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Thông qua băng hình học sinh quan sát, phát hiện một số tập tính của sâu bọ thể hiện trong tìm kiếm, cất giữ thức ăn, trong sinh sản và trong quan hệ giữa chúng với con mồi hoặc kẻ thù. 2. Kĩ năng - Rèn kĩ năng quan sát trên băng hình. - Kĩ năng tóm tắt nội dung đã xem. 3. Thái độ Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn. II. CHUẨN BỊ - Giáo viên chuẩn bị máy chiếu, băng hình. - Học sinh ôn lại kiến thức ngành chân khớp. - Kẻ phiếu học tập vào vở: Tên động vật quan sát được Môi trường sống Các tập tính Tự vệ Tấn công Dự trữ thức ăn Cộng sinh Sống thành xã hội Chăm sóc thế hệ sau 1 2 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức 7A 2. Kiểm tra 15 phút - Câu 1: Nêu đặc điểm chung và vai trò của sâu bọ? - Câu 2: Tại sao sâu bọ lớn lên phải lột xác nhiều lần? Hướng dẫn chấm và biểu điểm Câu 1: (8 điểm) Nêu đặc điểm chung và vai trò của sâu bọ: * Đặc điểm chung: (4 điểm) - Cơ thể gồm 3 phần: đầu, ngực, bụng. - Phần đầu có 1 đôi râu, ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh. - Hô hấp bằng ống khí. - Phát triển qua biến thái. * Vai trò của sâu bọ: (4 điểm) - Ích lợi: + Làm thuốc chữa bệnh. + Làm thực phẩm. + Thụ phấn cho cây trồng. + Làm thức ăn cho động vật khác. + Diệt các sâu bọ có hại. + Làm sạch môi trường. - Tác hại: + Là động vật trung gian truyền bệnh. + Gây hại cho cây trồng. + Làm hại cho sản xuất nông nghiệp. Câu 2: (2 điểm) Sâu bọ lớn lên phải lột xác nhiều lần vì cơ thể được bọc ngoài bởi lớp vỏ kitin cứng, không đàn hồi. Khi cơ thể cần lột xác lớn lên thì bên trong có hoóc môn điều khiển vỏ nứt ra ở vị trí nhất định. 3. Bài mới Hoạt động 1 Giới thiệu - Giáo viên nêu yêu cầu của bài thực hành: + Theo dõi nội dung băng hình. + Ghi chép các diễn biến của tập tính sâu bọ. + Có thái độ nghêm túc trong giờ học. - Giáo viên phân chia các nhóm thực hành. Hoạt động 2 Học sinh xem băng hình - Giáo viên cho HS xem băng lần thứ nhất toàn bộ đoạn băng hình. - Giáo viên cho HS xem lại đoạn băng hình với yêu cầu ghi chép các tập tính của sâu bọ. + Tìm kiếm, cất giữ thức ăn. + Sinh sản + Tính thích nghi và tồn tại của sâu bọ. - Học sinh theo dõi băng hình, quan sát đến đâu điền vào phiếu học tập đến đó. - Với những đoạn khó hiểu HS có thể trao đổi trong nhóm hoặc yêu cầu GV chiếu lại. Hoạt động 3 Thảo luận nội dung băng hình - Giáo viên dành thời gian để các nhóm thảo luận, hoàn thành phiếu học tập của nhóm. - Giáo viên cho HS thảo luận, trả lời các câu hỏi sau: + Kể tên những sâu bọ quan sát được. + Kể tên các loại thức ăn và cách kiếm ăn đặc trưng của từng loài. + Nêu các cách tự vệ, tấn công của sâu bọ. + Kể các tập tính trong sinh sản của sâu bọ. + Ngoài những tập tính có ở phiếu học tập em còn phát hiện thêm những tập tính nào khác ở sâu bọ. - HS dựa vào nội dung phiếu học tập, trao đổi nhóm, tìm câu trả lời. - GV kẻ sẵn bảng gọi HS lên chữa bài. - Đại diện nhóm lên ghi kết quả trên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV thông báo đáp án đúng, các nhóm theo dõi, sửa chữa. 4. CỦNG CỐ – ĐÁNH GIÁ - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS. - Dựa vào phiếu họctập, GV đánh giá kết quả học tập của nhóm. 5. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ - Ôn lại toàn bộ ngành chân khớp. - Kẻ bảng trang 96, 97 vào vở. ======================== Ngày soạn: 23/11/2013 Ngày giảng: 29/11/2013 Tiết 30 - Bài 29 ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH CHÂN KHỚP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Học sinh trình bày được đặc điểm chung của ngành chân khớp. - Giải thích được sự đa dạng của ngành chân khớp. - Nêu được vai trò thực tiễn của chân khớp. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng quan sát, phân tích tranh. Kĩ năng hoạt động nhóm. 3. Thái độ Có ý thức bảo vệ các loài động vật có ích. II. CHUẨN BỊ - Tranh phóng to H29.1- 29.6 SGK. - Bảng phụ, phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức 7A 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Hoạt động 1 Đặc điểm chung Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS quan sát hình 29 từ 1 đến 6 SGK, đọc kĩ các đặc điểm dưới hình và lựa chọn đặc điểm chung của ngành chân khớp. - GV chốt lại bằng đáp án đúng đó là các đặc điểm 1, 3, 4. - HS làm việc độc lập với SGK. - Thảo luận trong nhóm và đánh dấu vào ô trống những đặc điểm lựa chọn. - Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Kết luận: Đặc điểm chung - Có vỏ kitin che chở bên ngoài và làm chỗ bám cho cơ. - Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động với nhau. - Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với sự lột xác. Hoạt động 2 Sự đa dạng ở chân khớp a. Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 1 trnag 96 SGK. - GV kẻ bảng, gọi HS lên làm (nên gọi nhiều HS để hoàn thành bảng). - GV chốt lại bằng bảng chuẩn kiến thức. - HS vận dụng kiến thức trong ngành để đánh dấu và điền vào bảng 1 - 1 HS lên hoàn thành bảng, lớp nhận xét, bổ sung. Tên đại diện Môi trường sống Các phần cơ thể Râu Số đôi chân ngực Cánh Nước Nơi ẩm Cạn Số lượng Không có Không có Có 1- Giáp xác (tôm sông) X 2 2 đôi 5 X 2- Hình nhện (nhện) X 2 X 4 X 3- Sâu bọ (châu chấu) X 3 1 đôi 3 X b. Đa dạng về tập tính Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV cho HS thảo luận và hoàn thành bảng 2 trang 97 SGK. - GV kẻ sẵn bảng gọi HS lên điền bài tập. - GV chốt lại kiến thức đúng. + Vì sao chân khớp đa dạng về tậptính? - HS tiếp tục hoàn thành bảng 2. Lưu ý 1 số đại diện có thể có nhiều tập tính. - 1 vài HS hoàn thành bảng, các HS khác nhận xét, bổ sung. Kết luận: - Nhờ sự thích nghi với điều kiện sống và môi trường khác nhau mà chân khớp rất đa dạng về cấu tạo, môi trường sống và tập tính. Hoạt động 3 Vai trò thực tiễn Hoạt động của GV Hoạt động của HS - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, liên hệ thực tế để hoàn thành bảng 3 trang 97 SGK. - GV cho HS kể thêm các đại diện có ở địa phương mình. - GV tiếp tục cho HS thảo luận. - Nêu vai trò của chân khớp đối với tự nhiên và đời sống? - GV chốt lại kiến thức. - HS dựa vào kiến thức của ngành vf hiểu biết của bản thân, lựa chọn những đại diện có ở địa phương điền vào bảng 3. - 1 vài HS báo cáo kết quả. - HS thảo luận trong nhóm, nêu được lợi ích và tác hại của chân khớp. Kết luận: Vai trò của sâu bọ: - Ích lợi: + Cung cấp thực phẩm cho con người. + Là thức ăn của động vật khác. + Làm thuốc chữa bệnh. + Thụ phấn cho hoa. + Làm sạch môi trường. - Tác hại: + Làm hại cây trồng. + Làm hại cho nông nghiệp. + Hại đồ gỗ, tàu thuyền… + Là vật trung gian truyền bệnh. 4. Củng cố - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 1. Đặc điểm nào giúp chân khớp phân bố rộng rãi? 2. Đặc điểm đặc trưng để nhận biết chân khớp? 3. Lớp nào trong ngành chân khớp có giá trị thực phẩm lớn nhất? 5. Hướng dẫn về nhà - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Ôn tập toàn bộ động vật không xương sống. - Đọc trước bài 31. - Chuẩn bị 1 con cá chép.

File đính kèm:

  • doctiet 29,30.doc
Giáo án liên quan