Tài liệu ôn thi Tin học lớp 8 giữa kì 1 năm học 2026-2027 (9 đề luyện tập kèm đáp án)

docx118 trang | Chia sẻ: Khải Huyền | Ngày: 28/10/2026 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tài liệu ôn thi Tin học lớp 8 giữa kì 1 năm học 2026-2027 (9 đề luyện tập kèm đáp án), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: GiaoAn.com.vn Số câu/ý theo mức độ nhận thức Chương/Chủ Nội dung/đơn vị TT Yêu cầu cần đạt/Mức độ đánh giá Vận dụng đề kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao Nhận biết F. Giải quyết C9: Nhận diện kí hiệu phép nhân trên dữ liệu số. vấn đề với sự Kiểu dữ liệu, hằng, 2 NLC (C9, 6 C10: Nhận diện biến qua vai trò lưu giá trị thay đổi. - - - trợ giúp của biến, biểu thức C10) Năng lực: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin máy tính và truyền thông Thông hiểu F. Giải quyết C11: Giải thích hằng không đổi và ảnh hưởng của biến trong phép vấn đề với sự Kiểu dữ liệu, hằng, trừ. 2 NLC (C11, 6 - - - trợ giúp của biến, biểu thức C12: Phân biệt kết quả nối xâu và so sánh theo ý nghĩa dữ liệu. C12) máy tính Năng lực: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông Vận dụng F. Giải quyết C17: Dùng biến, hằng và phép chia lấy dư để biểu diễn phần giây vấn đề với sự Kiểu dữ liệu, hằng, 6 lẻ. - - 1 TL (C17) - trợ giúp của biến, biểu thức Năng lực: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin máy tính và truyền thông Ghi chú: TNKQ gồm NLC (nhiều lựa chọn) và Đ/S (đúng/sai); TL: tự luận. C là số câu; a, b, c, d là ý. Cột số câu/ý đếm ý chấm của câu nhiều ý; một câu Đ/S bốn ý vẫn là một câu chính. 111 Biên soạn: GiaoAn.com.vn ĐỀ THAM KHẢO ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 ĐỀ SỐ 10 Môn: Tin học - Lớp: 8 Thời gian làm bài: 45 phút Làm bài trên giấy riêng. Không sử dụng máy tính hoặc Internet. Với các câu về Scratch, dùng Scratch 3.0; tên lệnh được diễn đạt bằng tiếng Việt. PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (3 điểm) Mỗi câu chọn một phương án đúng. Ghi phần, số câu và chữ cái của phương án chọn vào giấy thi. Câu 1. (0,25 điểm) Trong kiến trúc Von Neumann đã học, bộ phận nào chứa chương trình để bộ xử lí lần lượt lấy lệnh thực hiện? A. Thiết bị nhập B. Thiết bị xuất C. Bộ nhớ D. Đường truyền giữa các bộ phận Câu 2. (0,25 điểm) Linh kiện chính của máy tính điện tử thế hệ thứ hai, thay cho đèn điện tử chân không, là gì? A. Bóng bán dẫn B. Mạch tích hợp cỡ rất lớn C. Mạch tích hợp cỡ siêu lớn D. Bánh răng cơ học Câu 3. (0,25 điểm) Thứ tự nào đúng từ thế hệ sớm đến muộn của ba công nghệ sau: đèn điện tử chân không, bóng bán dẫn, mạch tích hợp (IC)? A. Bóng bán dẫn → đèn điện tử → IC B. IC → bóng bán dẫn → đèn điện tử C. Đèn điện tử → IC → bóng bán dẫn D. Đèn điện tử → bóng bán dẫn → IC Câu 4. (0,25 điểm) Một ảnh cho thấy máy X nhỏ hơn máy Y nhưng không cho biết linh kiện bên trong. Vì sao chưa thể kết luận X thuộc thế hệ mới hơn Y? A. Vì máy lớn luôn thuộc thế hệ mới hơn. B. Vì cần biết công nghệ chính, còn kích thước riêng lẻ chưa đủ để phân thế hệ. C. Vì mọi máy nhỏ đều dùng bóng bán dẫn. D. Vì thời điểm chụp ảnh quyết định thế hệ của máy. Câu 5. (0,25 điểm) Hai bản giới thiệu cùng nêu chiều dài một con đường. Bản A dẫn tới hồ sơ đo có đơn vị thực hiện; bản B chỉ ghi “nghe người khác kể”. Vì sao A thuận lợi hơn cho việc kiểm tra con số? A. Có thể truy lại cách đo và người chịu B. Có liên kết thì mọi con số trong A đều trách nhiệm về dữ liệu. đúng. C. Mọi lời kể đều sai nên không cần xem B. D. Bản A chắc chắn mới hơn vì có tên đơn vị. 112 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Câu 6. (0,25 điểm) Một bài viết khẳng định “Tôi chắc chắn phương pháp gấp này tiết kiệm giấy hơn”, nhưng không nêu cách so sánh hay lượng giấy đã dùng. Nhận xét nào phù hợp? A. Giọng khẳng định mạnh đã thay cho kết B. Có từ “phương pháp” thì bài phải dựa quả so sánh. trên thử nghiệm. C. Chưa đủ căn cứ để coi mức tiết kiệm là D. Không có số liệu nghĩa là phương pháp kết quả đã kiểm chứng. chắc chắn tốn giấy hơn. Câu 7. (0,25 điểm) Một bạn định chuyển tiếp thông báo chưa kiểm tra rồi nghĩ “Nếu sai, mình sẽ xoá sau”. Vì sao cách nghĩ đó chưa tính đủ đặc điểm thông tin số? A. Tin đã gửi qua mạng không thể có nội B. Người nhận chỉ có thể đọc, không thể dung đúng. sao chép. C. Xoá bài của mình sẽ tự xoá mọi bản ở D. Người khác có thể lưu và chuyển tiếp các máy khác. trước khi bài bị xoá. Câu 8. (0,25 điểm) Xét hai chuỗi Scratch sau khi bấm cờ xanh, cùng vị trí và hướng ban đầu, không chạm biên. P: lặp 2 lần nhóm [di chuyển 10 bước; xoay phải 90 độ]. Q: lặp 2 lần [di chuyển 10 bước], rồi lặp 2 lần [xoay phải 90 độ]. Vì sao hoạt động của P và Q khác nhau? A. P có số lần di chuyển nhiều hơn Q. B. P xen kẽ di chuyển với quay, còn Q di chuyển đủ hai lần trước khi quay. C. Q không thực hiện lệnh quay vì lệnh đó D. P và Q luôn thực hiện các lệnh đồng ở nhóm thứ hai. thời. Câu 9. (0,25 điểm) Trong Scratch, kí hiệu nào biểu diễn phép nhân hai số? A. / B. + C. − D. * Câu 10. (0,25 điểm) Trong một mô tả chương trình, tên soNguoi dùng để lưu số người hiện có và giá trị này có thể thay đổi. soNguoi đóng vai trò gì? A. Hằng số B. Biến C. Phép toán D. Tên một kiểu dữ liệu Câu 11. (0,25 điểm) Biểu thức 100 - diem dùng biến diem lưu số điểm hiện có. Sau một lượt, diem tăng từ 35 lên 40. Phát biểu nào giải thích đúng? A. Giá trị biến tăng 5, hằng 100 giữ nguyên B. Hằng 100 tự tăng lên 105 theo giá trị nên kết quả giảm 5. biến. C. Tên biến diem trở thành tên 40. D. Số 35 vẫn phải được trừ vì biến không thể đổi giá trị. 113 Biên soạn: GiaoAn.com.vn Câu 12. (0,25 điểm) Kết quả của phép kết hợp hai xâu “8” và “2” là “82”; kết quả của 8 > 2 là đúng. Vì sao hai kết quả thuộc kiểu khác nhau? A. Vì cả hai đều là số do chứa các chữ số. B. Vì phép so sánh cũng ghép các kí tự thành “82”. C. Vì “82” là chuỗi kí tự được nối, còn D. Vì mọi kết quả có thể đọc thành lời đều đúng là giá trị logic của phép so sánh. là xâu. PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG-SAI (3 điểm) Với mỗi câu, ghi Đúng hoặc Sai cho từng ý a), b), c), d) vào giấy thi. Câu 13. (1,0 điểm) Xét các nhận định độc lập về đặc điểm của thông tin số: a) Thông tin ở các trang mạng khác nhau đều có độ tin cậy ngang nhau. b) Tổ chức và cá nhân đều có thể lưu trữ thông tin số với dung lượng lớn. c) Máy tìm kiếm có chức năng chính là biên tập lại nội dung các tài liệu để người dùng tải về. d) Khi được sao chép chính xác, bản sao của một tệp số giữ nguyên nội dung tệp gốc. Câu 14. (1,0 điểm) Xét các nhận định độc lập về lệnh và thuật toán trong Scratch 3.0: a) Lệnh “di chuyển ... bước” thuộc nhóm lệnh thay đổi vị trí nhân vật. b) Khối “lặp lại ... lần” dùng để đổi tên của một biến. c) Lệnh “đợi ... giây” dùng để tạm chờ một khoảng thời gian. d) Thuật toán yêu cầu nói “Chào” rồi mới đi; chuỗi di chuyển trước, nói sau vẫn biểu diễn đúng thuật toán vì có đủ hai hành động. Câu 15. (1,0 điểm) Nhóm chuẩn bị tờ hướng dẫn cách buộc dây giày cho học sinh mới tập. Mỗi nhận định sau xét độc lập: a) Khi giới thiệu lời khuyên của người khác, bỏ phần nêu đối tượng áp dụng có thể khiến người đọc hiểu sai ý của họ. b) Chỉ cần tìm “giày” là đã thể hiện đầy đủ nhu cầu hướng dẫn buộc dây cho người mới tập. c) Hướng dẫn từng bước có hình bàn tay và thứ tự luồn dây có thể giúp người mới tập hơn bài chỉ giới thiệu màu giày. d) Một bài hướng dẫn có nhiều lượt thích thì mọi bước trong bài chắc chắn đã được kiểm tra đúng. PHẦN III. TỰ LUẬN (4 điểm) Trình bày lời giải vào giấy thi; ghi rõ phần và số câu. Câu 16. (2,0 điểm) Thực hiện hai nhiệm vụ độc lập sau trên giấy. a) (1,0 điểm) Một máy tính được thay bộ xử lí; phép thử cùng một bộ dữ liệu cho thấy thời gian tổng hợp danh sách giảm từ 40 giây xuống 15 giây. Vỏ máy vẫn giữ nguyên. Hãy giải thích cải tiến này giúp công việc tổng hợp như thế nào; vì sao nhìn hình dạng bên ngoài không đủ để kết luận về khả năng xử lí, và việc chạy nhanh hơn chưa bảo đảm dữ liệu nhập vào đúng. 114 Biên soạn: GiaoAn.com.vn b) (1,0 điểm) Trong bài phỏng vấn được phép chia sẻ ở nhóm lớp, Mai nói: “Mình không tham gia buổi tập hôm qua vì phải chăm em; mình vẫn muốn tham gia những buổi sau.” Bình đăng vào nhóm câu “Mai không muốn tham gia” và ghi là lời Mai. Em hãy viết nội dung đính chính phù hợp và nêu việc cần làm với bài đã đăng để giảm hiểu lầm cho Mai. Chỉ xử lí trong phạm vi nhóm lớp đã được phép. Câu 17. (1,0 điểm) Một đồng hồ hiển thị thời gian của hoạt động theo phút và giây lẻ. Mỗi phút có 60 giây; tổng thời gian là số nguyên không âm và thay đổi theo hoạt động. Em tự đặt tên một biến lưu tổng số giây, viết biểu thức dùng phép “chia lấy dư” để tính phần giây lẻ sau khi tách các phút trọn vẹn, rồi giải thích vai trò biến và hằng trong biểu thức. Cho biết phần giây lẻ khi tổng thời gian là 125 giây. Chỉ viết biểu thức, không viết chương trình. Câu 18. (1,0 điểm) Nhóm muốn chọn cách ghi chép để nhớ nội dung một bài học: vẽ sơ đồ hoặc ghi thành các dòng. Chưa thu thập bằng chứng, một bạn lập kế hoạch: tìm với cụm “sơ đồ luôn giúp nhớ tốt hơn ghi thành dòng”, chỉ giữ bài đồng ý và dừng khi có đủ năm bài. Em hãy đánh giá điểm chưa hợp lí của kế hoạch và thiết kế lại cách tìm: nêu câu hỏi cần làm rõ, cách chọn thông tin và dấu hiệu cho thấy đã đủ căn cứ để tạm dừng tìm, kể cả khi chưa chọn được cách nào. Không cần biết trước cách ghi chép nào tốt hơn hoặc tra Internet thật. HẾT 115

File đính kèm:

  • docxtai_lieu_on_thi_tin_hoc_lop_8_giua_ki_1_nam_hoc_2026_2027_9.docx
Giáo án liên quan