Giáo án Vật lí 9 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Vật lí 9 - Tuần 31 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 31 từ ngày 15/4/2024 đến ngày 20/4/2024 Ngày soạn: 12/4/2024
TIẾT 56: BÀI TẬP VỀ HAI LOẠI THẤU KÍNH
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức.
- Giúp học sinh củng cố các kiến thức về thấu kính.
- Kiểm tra khả năng nắm bắt kiến thức của học sinh sau khi học xong chủ đề thấu kính.
Hệ thống kiến thức giúp học sinh chuẩn bị cho bài kiểm tra giữa kì.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt động nhóm.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước nhóm.
2.2. Năng lực đặc thù
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học làm các bài tập về thấu kính hội tụ và thấu kính
phân kì.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế cuộc
sống. Có ý thức học tốt bộ môn.
II. Chuẩn bị:
1.GV: Máy tính
2. Học sinh: Bảng nhóm
III. Tổ chức hoạt động dạy học
1. Ồn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ
HS1: Trả lời câu trắc nghiệm sau:
Câu 1. Thấu kính phân kì là loại thấu kính
A. có phần rìa dày hơn phần giữa.
B. có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
C. biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ.
D. có thể làm bằng chất rắn không trong suốt.
- Nêu các khái niệm trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của TKPK.
HS2: Đặt vật sáng AB vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm.
Điểm A nằm trên trục chính, cách thấu kính một khoảng 15cm.
3. Bài mới.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học Nội dung
sinh
Hoạt động 1: Làm bài tập 1
GV đưa ra bài tập 1 Bài 1: Bài 1: Vật sáng AB qua
Yêu cầu HS làm việc cá một thấu kính cho ảnh A’B’ như
nhân HS làm việc cá nhân. hình vẽ.
+Nêu cách xác địn tên a) Thấu kính đã cho là thấu kính
loại thấu kính? HS tham gia thảo gì? Tại sao?
+ Cách vẽ luận trước lớp. b) Bằng cách vẽ hãy xác định
GV lấy kết quả của 2 HS quang tâm O và hai tiêu điểm F,
chiếu lên F’ của thấu kính. Yêu cầu HS khác quan c) Tính khoảng cách OA, OA/ và
sát nhận xét OF của thấu kính.
Cho AB = 5cm; A’B’ = 10cm;
AA’ = 90cm
.
Hoạt động 2: Làm bài tập tự luận
GV đưa ra bài tập số 2: HS đọc và tìm hiểu
đề bài Bài 2. Đặt vật sáng AB vuông
GV yêu cầu HS hoạt HS hoạt động nhóm góc với trục chính của thấu kính
động nhóm hội tụ có tiêu cự 20cm. Điểm A
Đại diện nhóm báo nằm trên trục chính, cách thấu
Gọi đại diện nhóm lên cáo kết quả, nhóm kính một khoảng 15cm.
trình bày. khác nhận xét bổ a. Vẽ hình theo đúng tỉ lệ. Ảnh
GV chốt lại xung của AB qua thấu kính hội tụ có
đặc điểm gì?
b. Tính độ cao của vật. Biết độ
cao của ảnh là 8cm và khoảng
cách từ ảnh đến vật là 45cm .
4. Củng cố và hướng dẫn về nhà
- GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất của ảnh tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân
kì.
- Ôn tập lại các kiến thức đã được ôn tập.
- Làm lại các bài tập giáo viên đã chữa trong các giờ, xem lại cách làm bài tập về thấu
kính và máy biến thế, tải điện chuẩn bị cho bài thi cuối học kì II
ÔN TẬP HỌC KÌ II
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
Ôn tập củng cố kiến thức về hiện tượng cảm ứng điện từ và chương quang học
2.Năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự học: Nghiên cứu tài liệu
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề: Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một
số hiện tượng trong thực tế và làm một số bài tập về hiện tượng cảm ứng điện từ và
chương quang học.
- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt động nhóm.
- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước nhóm.
2.2. Năng lực đặc thù
- Năng lực thực nghiệm
- Năng lực nhận thức, sử dụng ngôn ngữ vật lý.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức vân dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế cuộc
sống. Có ý thức học tốt bộ môn.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: máy tính, hệ thống câu hỏi và bài tập ôn tập
2. Học sinh: bảng nhóm, đề cương
III.Tổ chức dạy học:
1.Ổn định.
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1: ôn tập củng cố lí thuyết
GV yêu cầu HS trong HS hoạt động theo nhóm I.Lí thuyết
nhóm bàn kiểm tra việc 1. Cảm ứng điện từ
ôn tập phần lí thuyết ở 2. Truyến tải điện năng đi
nhà Trình bày trước lớp. xa và máy biến thế.
GV gọi đại diện một đến 3. Khúc xạ ánh sáng
hai nhóm trình bày trước 4. Thấu kính
lớp. 5. Mắt
Hoạt động 2: làm bài tập trắc nghiệm
GV trình chiếu 10 câu HS làm việc cá nhân trên II.Bài tập trắc nghiệm
hỏi trắc nghiệm , yêu cầu phiếu học tập
HS hoạt động cá nhân
Gọi một HS báo cáo kết Một Hs trình bày kết quả
quả của mình
HS còn lại nhận xét HS còn lại theo dõi nhận
Gv chốt lại câu trả lời xét
đúng cho mỗi câu
Câu 1: Khi nào xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều trong cuộn dây dẫn kín
? A. Cho cuộn dây dẫn kín quay trong từ trường của một nam châm điện.
B. Đưa nam châm lại gần cuộn dây
C. Đưa cuộn dây dẫn kín lại gần nam châm điện
D. Tăng dòng điện chạy trong nam châm điện đặt gần ống dây dẫn kín
Câu 2: Trường hợp nào dưới đây tạo ra dòng điện cảm ứng ?
A. Ống dây và nam châm chuyển động tương đối với nhau .
B. Ống dây và nam châm chuyển động để khoảng cách giữa chúng không đổi
C. Ống dây và nam châm đặt gần nhau đứng yên
D.Ống dây và nam châm đặt xa nhau đứng yên
Câu 3: Một đoạn dây dẫn quấn quanh một lõi sắt được mắc vào nguồn điện xoay
chiều và được đặt gần 1 lá thép . Khi đóng khoá K , lá thép dao động đó là tác
dụng :
A. Cơ B. Nhiệt C. Điện D. Từ.
Câu 4: Khi truyền tải một công suất điện P bằng một dây có điện trở R và đặt
vào hai đầu đường dây một hiệu điện thế U, công thức xác định công suất hao
phí P hp do tỏa nhiệt là
U.R P 2.R P 2.R U.R 2
A. P hp = B. P hp = C. P hp = D. P hp =
U2 U2 U U2
Câu 5: Số vòng dây cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp của một máy biến thế lần lượt
có 15000 vòng và 150 vòng. Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn thứ cấp là
220V, thì hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn sơ cấp là
A. 22000V. B. 2200V. C. 22V. D. 2,2V.
Câu 6: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng tới khi gặp mặt phân
cách giữa hai môi trường
A. Bị hắt trở lại môi trường cũ.
B. Tiếp tục đi vào môi trường trong suốt thứ hai.
C. Tiếp tục đi thẳng vào môi trường trong suốt thứ hai.
D. Bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường và tiếp tục đi vào môi
trường trong suốt thứ hai.
Câu 7: Khi tia sáng truyền từ không khí vào nước, gọi i là góc tới và r là góc
khúc xạ thì
A. r i. C. r = i. D. 2r = i.
Câu 8: Tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho tia ló
A. đi qua điểm giữa quang tâm và tiêu điểm. B. song song
với trục chính.
C. truyền thẳng theo phương của tia tới. D. điqua tiêu
điểm.
Câu 9: Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’; ảnh và vật nằm về cùng
một phía đối với thấu kính ảnh A’B’
A. là ảnh ảo . B. nhỏ hơn vật. C. ngược chiều với vật.
D. vuông góc với vật.
Câu 10: Thấu kính phân kì là loại thấu kính
A. có phần rìa dày hơn phần giữa. B. có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
C. biến đổi chùm tia tới song song thành chùm tia ló hội tụ.
D. có thể làm bằng chất rắn không trong suốt.
Hoạt động 3: Làm bài tập tự luận GV đưa ra bài tập số 1 III. Bài tập tự luận
Yêu cầu HS hoạt động cá HS hoạt động cá nhân Bài 1: Cuộn sơ cấp của
nhân 5 phút một máy biến thế có 1000
Hs hoạt động nhóm 5 HS hoạt động nhóm vòng, cuộn thứ cấp có
phút 5000 vòng đặt ở một đầu
GV chốt lại kiến thức. Đại diện 1 nhóm báo cáo đường dây tải điện. Biết
GV tổ chức cho Hs thảo kết quả. Nhóm khác nhận hiệu điện thế ở hai đầu
luận. xét bổ xung. cuộn thứ cấp là 100kV.
GV chốt lại Tính hiệu điện thế đặt vào
hai đầu cuộn sơ cấp ?
Bài 2: Một vật sáng AB
hình mũi trên được đặt
vuông góc với trục chính
GV đưa ra bài tập số 2 HS làm việc cá nhân và trước một thấu kính
Yêu cầu HS làm việc cá phân kì ( A nằm trên trục
nhân chính ). A cách thấu kính
Gọi 1 HS lên bảng trình 4 cm , vật AB cao 2cm,
bày thấu kính có tiêu cự 8 cm.
GV nhận xét, cho điểm. a. Dựng ảnh và nêu tính
chất ảnh
b. Tính khoảng cách từ
ảnh đến thấu kính
c. Tính chiều cao của ảnh
4. Củng cố và hướng dẫn về nhà
GV yêu cầu HS về học và ôn theo đề cương chuẩn bị tốt cho thi giữa kì.
File đính kèm:
giao_an_vat_li_9_tuan_31_nam_hoc_2023_2024.pdf



