Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 1: 6-> 7/9/2024 Ngày soạn: 1/9/2024
Dạy lớp: 9B
CHƯƠNG I. PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT
HAI ẨN
Tiết 1+2: BÀI 1. KHÁI NIỆM PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ HAI PHƯƠNG
TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-Nhận biết phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
-Nhận biết nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
-Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học.
-Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận nhận
biết phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
-Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn
với phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
-Giải quyết vấn đề toán học: phân tích, lập luận để nhận biết nghiệm của phương
trình và nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
-Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
-Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.
3. Phẩm chất
-Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
-Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
-Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
-Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu câu hỏi củng cố, cho HS suy nghĩ và trả lời.
Xét bài toán cổ sau:
Quýt, cam mười bảy quả tươi
Đem chia cho một trăm người cùng vui
Chia ba mỗi quả quýt rồi,
Còn cam, mỗi quả chia mười vừa xinh.
Trăm người, trăm miếng ngọt lành.
Quýt, cam mỗi loại tính rành là bao?
Trong bài toán này có hai đại lượng chưa biết (số cam và số quýt). Vậy ta có thể
giải bài toán đó tương tự ”giái bài toán bằng cách lập phương trình” được hay
không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Thay vì gọi một ẩn là số quả cam hoặc số quả
quýt thì ta có thể gọi hai ẩn số, một ẩn số là số quả cam, một ẩn số là số quả quýt
thì sẽ thu được phương trình có dạng như thế nào? Để biết hiểu rõ hơn về cách giải
bài toán này chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài học ngày hôm nay: Khái niệm
phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn”.
KHÁI NIỆM PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC
NHẤT HAI ẨN.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phương trình bậc nhất hai ẩn
HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Phương trình bậc nhất hai ẩn
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm
phương trình bậc nhất hai ẩn
- GV triển khai HĐ1, 2 cho HS thực
hiện.
Gọi là số cam, là số quýt (với
HĐ1
nguyên dương và nhỏ hơn 17) .
+ HĐ1: Câu “Quýt, cam mười bảy
quả tươi” có nghĩa là tổng số cam và
số quýt là 17. Hãy viết hệ thức với hai
biến và biểu thị giả thiết này. HĐ2
, hãy vi t h th c
+ HĐ2: Tương tự ế ệ ứ
với hai biến và biểu thị giả thiết
- Một quả quýt được chia làm 3 miếng hay đại
cho bởi các câu thơ thứ ba, thứ tư và lượng biểu thị là
thứ năm.
- Một quả cam được chia làm 10 miếng hay đại
- Câu thơ “Chia ba mỗi quả quýt rồi” lượng biểu thị là .
có nghĩa là gì?
- Biểu thức liên hệ là: .
- Câu thơ “Còn cam, mỗi quả chia
mười vừa xinh” có nghĩa là gì?
- Câu thơ “Trăm người, trăm miếng
ngọt lành” có nghĩa là gì? (Tổng của
và bằng 100)
GV cho HS đọc yêu cầu của hai
Khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn
HĐ rồi mời 2 HS trả lời câu hỏi. • Phương trình bậc nhất hai ẩn và là hệ
+ Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
+ GV nhận xét, chốt đáp án. thức dạng
- Từ kết quả và cách thực hiện lời
giải, GV dẫn: “Từ kết quả của HĐ1 Trong đó và là các số đã biết (
và HĐ2 ta nhận được các phương
trình bậc nhất hai ẩn. Từ đó, ta có hoặc ).
khái niệm về phương trình bậc nhất • Nếu tại và ta có
hai ẩn như sau:”.
+ GV ghi bảng hoạc trình chiếu kiến là một khẳng định đúng thì cặp
th c trong khung ki n th c tr ng tâm.
ứ ế ứ ọ số được gọi là một nghiệm của phương
trình (1).
- HS đọc – hiểu và thực hiện Ví dụ 1 Ví dụ 1: SGK – tr.6
vào vở cá nhân. Hướng dẫn giải: SGK – tr.6
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực
hiện Luyện tập 1: Hãy viết một Luyện tập 1
phương trình bậc nhất hai ẩn và chỉ ra Phương trình bậc nhất hai ẩn: có
một nghiệm của nó.
một nghiệm là .
Gợi ý:
Thay vào phương trình
ta nhận được khẳng định
đúng hay sai? Nếu đúng kết luận
là một nghiệm của phương
Ví dụ 2: SGK – tr.7
trình .
Hướng dẫn giải: SGK – tr.7
- GV cho HS thực hiện Ví dụ 2 sau
đó mời 2 HS trình bày lại cách thực
hiện và giải thích các bước làm.
Gợi ý:
a) Thay vào phương trình
để nhận được giá trị của
. Làm tương tự với các giá trị còn
lại.
Chú ý: Mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn đều
Từ đó suy ra 5 nghiệm của phương
có vô số nghiệm.
trình đã cho. Ví dụ 3: SGK – tr.7
b) Dùng quy tắc chuyển vế để biểu Hướng dẫn giải: SGK – tr.7
diễn theo . Từ đó, nhận xét với mỗi
giá trị của ta tìm được bao nhiêu
giá trị của .
- Từ kết quả của Ví dụ 2 GV rút ra
chú ý cho HS.
- GV cho HS tìm hiểu Ví dụ 3.
Gợi ý: Nhận xét: Trong mặt phẳng tọa độ, tập hợp các
+ Biểu diễn theo ta tìm được điểm có tọa độ thỏa mãn phương trình
nghiệm tổng quát của phương trình bậc nhất hai ẩn là một đường
đã cho.
+ Mỗi nghiệm của phương trình là thẳng. Đường thẳng đó gọi là đường thẳng
tọa độ của một nghiệm thuộc đường .
th ng bi u di n theo . V ng
ẳ ể ễ ẽ đườ Luyện tập
thẳng đó trên hệ trục tọa độ ta có a)
hình ảnh về nghiệm của phương trình
Ta có:
bậc nhất hai ẩn.
- Từ kết quả của Ví dụ 3 GV rút ra Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là
nhận xét biểu diễn hình học các
.
nghiệm của phương trình bậc nhất hai với
n cho HS.
ẩ Mỗi nghiệm của phương trình là tọa độ của một
điểm thuộc đường thẳng .
- GV cho HS thực hiện Luyện tập 2
theo nhóm đôi. Lấy và thuộc .
Gợi ý:
Ta có hình biểu diễn nghiệm của phương trình
+ Biểu diễn theo ta được biểu
đã cho là:
thức nào?
+ Cho hoặc để tìm hai
điểm thuộc đường thẳng biểu diễn
theo .
+ Hình biểu diễn tất cả các nghiệm
của phương trình là đường thẳng nào?
- GV mời 3 HS lên bảng trình bày
bài, các HS khác trình bày vào vở và
nhận xét.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, b)
dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Ta có: .
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là
tâm với .
+ Khái ni c nh t
ệm phương trình bậ ấ Mỗi nghiệm của phương trình là tọa độ của một
hai n và nghi m c
ẩ ệ ủa phương trình điểm thuộc đường thẳng song song với trục
b c nh t hai n.
ậ ấ ẩ hoành và cắt trục tung tại điểm .
+ Cách viết nghiệm tổng quát của
phương trình bậc nhất hai ẩn. Ta có hình biểu diễn nghiệm của phương trình
đã cho là:
c)
Ta có: .
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là
với .
Mỗi nghiệm của phương trình là tọa độ của một
điểm thuộc đường thẳng song song với trục
tung và cắt trục hoành tại điểm .
Ta có hình biểu diễn nghiệm của phương trình
đã cho là:
Hoạt động 2: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn:
HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
NV: Tìm hiểu khái niệm hệ hai phương Khái niệm hệ hai phương trình bậc nhất
trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của nó hai ẩn và nghiệm của nó
- GV cho HS tự đọc phần Đọc hiểu – 1. Một cặp gồm hai phương trình bậc nhất hai
Nghe hiểu, trình chiếu nội dung trong ẩn và được gọi
khung kiến thức.
là một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn. Ta
+ Trong HĐ1 và HĐ2, bài toán mở đầu
thường viết hệ phương trình đó dưới dạng:
dẫn đến hai phương trình bậc nhất hai
ẩn. Để giải bài toán, ta cần tìm nghiệm (*)
thỏa mãn hai phương trình nào?
2. Mỗi cặp số được gọi là một
nghiệm của hệ (*) nếu nó đồng thời là nghiệm
Từ đó, GV giới thiệu cách viết hệ của cả hai phương trình của hệ (*).
phương trình bậc nhất hai ẩn, lưu ý thứ Chú y: Mỗi nghiệm của hệ (*) chính là một
tự các phương trình trong hệ là không nghiệm chung của hai phương trình của hệ
quan trọng. (*).
+ Giả sử là nghiệm của hệ
phương trình. Khi đó, có là
nghi m c nh t và
ệ ủa phương trình thứ ấ
hai không?
phương trình thứ
T t lu n nghi m c a h là
ừ đó kế ậ ệ ủ ệ
nghiệm chung của các phương trình
trong hệ. Ví dụ 4: SGK - tr.9
- GV cho HS đọc và tìm hiểu Ví dụ 4. Hướng dẫn giải: SGK – tr.9
+ GV mời 3 HS đứng tại chỗ trình bày
bài. Ví dụ 5: SGK - tr.9
+ HS dưới lớp quan sát, nhận xét. Hướng dẫn giải: SGK – tr.9
- GV cho HS đọc và tìm hiểu Ví dụ 5.
+ Cặp số có là nghiệm của
phương trình không?
+ Cặp số có là nghiệm của
phương trình không?
Từ đó kết luận cặp số là nghiệm
của hệ phương trình đã cho.
+ GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài.
+ HS dưới lớp quan sát, nhận xét.
- Từ kết quả của Ví dụ 5, GV đưa ra chú
ý cho học sinh: Tọa độ giao điểm của
hai đường thẳng (lần lượt biểu diễn hai
phương trình trong hệ) chính là nghiệm
của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn. Luyện tập 3
+ Ta thấy, khi và thì
nên là nghiệm
phương trình thứ nhất;
nên
không là nghiệm của phương trình thứ hai.
Vậy không là nghiệm của hệ phương
trình đã cho.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để thực + Ta thấy và thì:
hiện Luyện tập 3 nên là nghiệm
+ Thay và vào từng
phương trình thứ nhất;
phương trình của hệ phương trình đã nên là nghiệm
cho.
Từ đó kết luận cặp số có là của phương trình thứ hai.
nghiệm của hệ phương trình đã cho Vậy là nghiệm của hệ phương trình
không.
đã cho.
+ Thay và vào từng
phương trình của hệ phương trình đã Vận dụng
cho. + Ta thấy, khi và thì
Từ đó kết luận cặp số có là
nên là nghiệm
nghiệm của hệ phương trình đã cho
không. phương trình thứ nhất;
nên
+ Sau thời gian thảo luận, GV mời 2 HS
lên bảng thực hiện bài giải. ( không là nghiệm của phương trình thứ
+ HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm
của hai bạn. hai.
- GV cho HS thảo luận với bạn cùng bàn Vậy không là nghiệm của hệ phương
thực hiện yêu cầu của phần Vận dụng trình đã cho.
+ Sau thảo luận, GV mời 1 HS lên bảng + Ta thấy và thì:
thực hiện bài giải.
+ GV nhận xét, chữa bài chi tiết và chốt nên là nghiệm
đáp án. phương trình thứ nhất;
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: nên là
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở. nghiệm của phương trình thứ hai.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao Vậy là nghiệm của hệ phương trình đã
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp cho.
án.
Một phương án về số cam và số quýt thỏa
C l p chú ý th c hi n các yêu c u c a
ả ớ ự ệ ầ ủ mãn yêu cầu là: 7 quả cam và 10 quả quýt.
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Khái niệm hệ phương trình bậc nhất
hai ẩn và nghiệm của hệ phương trình
bậc nhất hai ẩn.
Tiết 2 :
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn?
A. . B. .
C. . D. .
Câu 2. Cặp số nào sau đây là nghiệm của phương trình ?
A. . B. . C. D. .
Câu 3. Nghiệm tổng quát của phương trình là:
A. với .
B. với .
C. với .
D. với .
Câu 4. Cặp số là nghiệm của phương trình nào sau đây?
A. . B. .
C. . D. .
Câu 5. Cặp số nào sau đây là nghiệm của hệ phương trình
A. . B. .
C. . D. .
Câu 6. Cặp số là nghiệm của hệ phương trình nào sau đây :
A. . B. .
C. . D. .
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
B A C A D B
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích,
các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Kết quả:
1.1 Phương trình không là phương trình bậc nhất hai ẩn vì cả hai hệ
số của và đều bằng . Các phương trình còn lại đều là phương trình bậc nhất
hai ẩn.
1.2
a)
Sáu nghiệm của phương trình đã cho là : , , , ,
, .
b) Ta có : .
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình đã cho là với tùy ý.
1.4
a) Hệ đã cho là một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn vì cả hai phương trình của
hệ đã cho đều là phương trình bậc nhất hai ẩn.
b) Ta thấy và thì:
nên là nghiệm phương trình thứ nhất;
nên là nghiệm của phương trình thứ hai.
Vậy là nghiệm của hệ phương trình đã cho.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 1.3; 1.5 (SGK – tr.10).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
1.3
a)
Ta có:
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là với .
Mỗi nghiệm của phương trình là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng
.
Lấy và thuộc .
Ta có hình biểu diễn nghiệm của phương trình đã cho là:
b)
Ta có: .
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là với .
Mỗi nghiệm của phương trình là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng song
song với trục hoành và cắt trục tung tại điểm .
Ta có hình biểu diễn nghiệm của phương trình đã cho là:
c)
Ta có: .
Vậy nghiệm tổng quát của phương trình là với .
Mỗi nghiệm của phương trình là tọa độ của một điểm thuộc đường thẳng song
song với trục tung và cắt trục hoành tại điểm .
Ta có hình biểu diễn nghiệm của phương trình đã cho là:
1.5
a) Với và ta có nên không
là nghiệm của phương trình (1).
+ Với và ta có nên là nghiệm của
phương trình (1).
+ Với và ta có nên không là nghiệm
của phương trình (1).
+ Với và ta có nên không
là nghiệm của phương trình (1).
+ Với và ta có nên là nghiệm của
phương trình (1).
Vậy cặp số là nghiệm của phương trình (1) là và .
b) Với và ta có nên không là
nghiệm của phương trình (2).
+ Với và ta có nên là nghiệm
của phương trình (2).
Vậy cặp là nghiệm chung của (1) và (2) nên là nghiệm của hệ (1) và (2).
c) Đường thẳng đi qua điểm và .
Đường thẳng đi qua điểm và .
Hai đường thẳng và cắt nhau tại , tức là
là nghiệm của hệ (1) và (2).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý
thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc
phải cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn”
Tiết 3+4+5: BÀI 2. GIẢI HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
(3 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế và phương
pháp cộng đại số.
- Tìm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng máy tính cầm tay.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
-Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học.
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận
nhận biết cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế và phương pháp
cộng đại số.
- Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán
gắn với hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
- Giải quyết vấn đề toán học: phân tích, áp dụng phương pháp thế, phương
pháp cộng đại số để giải hệ phương trình và các bài toán thực tế gắn với hệ
phương trình bậc nhất hai ẩn.
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và
nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS: Học bài .
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu câu hỏi củng cố, cho HS suy nghĩ và trả lời.
Một mảnh vườn được đánh thành nhiều luống, mỗi luống trồng cùng một số cây
cải bắp. Hãy tính số cây cải bắp được trồng trên mảnh vườn đó, biết rằng:
- Nếu tăng thêm 8 luống, nhưng mỗi luống trồng ít đi 3 cây cải bắp thì số cải bắp
của cả vườn sẽ ít đi 108 cây;
- Nếu giảm đi 4 luống, nhưng mỗi luống trồng tăng thêm 2 cây thì số cải bắp cả
vườn sẽ tăng thêm 64 cây.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Ở bài trước chúng ta đã học khái niệm về hệ
phương trình bậc nhất hai ẩn và cách nhận biết nghiệm của nó. Bài học ngày hôm
nay sẽ trình bày các phương pháp để giải một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn”.
GIẢI HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phương pháp thế
HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Phương pháp thế
- GV triển khai HĐ1 cho HS thực HĐ1
hiện. 1. Từ phương trình thứ nhất, ta có: .
Cho hệ phương trình
Thế vào phương trình thứ hai ta được:
Giải hệ phương trình theo hướng dẫn
sau:
1. Từ phương trình thứ nhất, biểu
diễn theo rồi thế vào phương trình Suy ra
thứ hai để được một phương trình với 2. Với thì .
một ẩn . Giải phương trình một ẩn Vậy nghiệm của hệ đã cho là .
đó để tìm giá trị của .
2. Sử dụng giá trị tìm được của để
tìm giá trị của rồi viết nghiệm của
hệ phương trình đã cho.
GV cho HS đọc yêu cầu của HĐ 1
rồi mời 2 HS trả lời câu hỏi. Cách giải hệ phương trình bằng phương
+ Các HS khác lắng nghe và nhận xét. pháp thế:
+ GV nhận xét, chốt đáp án. Bước 1. Từ một phương trình của hệ, biểu diễn
- Từ kết quả và cách thực hiện lời một ẩn theo ẩn kia rồi thế vào phương trình còn
giải, GV dẫn: “Từ kết quả của HĐ1 lại của hệ phương trình chỉ còn chứa một ẩn.
ta hình thành được cách giải hệ Bước 2. Giải phương trình một ẩn vừa nhận
phương trình bằng phương pháp được, từ đó suy ra nghiệm của hệ đã cho.
thế”. Ví dụ 1: SGK – tr.11
+ GV ghi bảng hoặc trình chiếu kiến Hướng dẫn giải: SGK – tr.11
thức trong khung kiến thức trọng tâm.
- HS đọc – hiểu và thực hiện Ví dụ 1
vào vở cá nhân.
+ Từ phương trình thứ nhất, biểu
diễn theo ta được biểu thức nào?
Luyện tập 1
+ Thế biểu thức vừa tìm được vào
phương trình thứ hai ta tìm được a)
b ng bao nhiêu?
ằ Từ phương trình thứ nhất ta có:
Từ đó tìm và kết luận nghiệm của
Thế vào phương trình thứ hai, ta được:
hệ phương trình đã cho.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực
hiện Luyện tập 1. Hay .
- GV m i 2 HS lên b ng trình bày
ờ ả Suy ra .
bài, các HS khác trình bày vào vở và
nhận xét. Từ đó .
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là
.
b)
Từ phương trình thứ nhất ta có:
Thế vào phương trình thứ hai, ta được:
Hay .
Suy ra .
Từ đó .
- Từ kết quả của Luyện tập 1, GV rút Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là
ra chú ý cho HS: “Tùy theo hệ .
phương trình, ta có thể lựa chọn cách
biểu diễn theo hoặc biểu diễn
Ví dụ 2: SGK – tr.12
theo . Hướng dẫn giải: SGK – tr.12
- GV cho HS th c hi n Ví d 2 sau
ự ệ ụ
i 1 HS trình bày l i cách th c
đó mờ ạ ự
hi n và gi c làm.
ệ ải thích các bướ
+ T nh t, bi u
ừ phương trình thứ ấ ể
di n theo c bi u th c nào?
ễ thu đượ ể ứ
+ Thế biểu thức đó vào phương trình
thứ hai. Có giá trị nào thỏa mãn hệ
thức vừa thu được hay không?
Từ đó kết luận hệ phương trình vô
Luyện tập 2
nghiệm. Từ phương trình thứ nhất ta có:
- GV lưu ý cho HS: Nếu từ hệ đã cho,
bằng phương pháp thế ta dẫn đến một Thế vào phương trình thứ hai, ta được:
phương trình vô nghiệm thì hệ đã cho
vô nghi m.
ệ Hay (1).
- GV cho HS làm bài cá nhân thực
hiện Luyện tập 2: Giải hệ phương Ta thấy không có giá trị nào của thỏa mãn hệ
trình
thức (1) nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
Ví dụ 3: SGK – tr.12
Hướng dẫn giải: SGK – tr.12
bằng phương pháp thế.
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày,
các HS còn lại làm bài vào vở và
nhận xét.
- GV cho HS thực hiện Ví dụ 3:
+ Từ phương trình thứ nhất, biểu diễn
theo , ta nhận được biểu thức
nào?
+ Thế biểu thức đó vào phương trình
Luyện tập 3
thứ hai. Hệ thức vừa tìm được có bao
Từ phương trình thứ nhất ta có:
nhiêu nghiệm?
Từ đó kết luận số nghiệm của hệ Thế vào phương trình thứ hai, ta được:
phương trình đã cho.
- Từ kết quả của Ví dụ 3 GV rút ra
Hay . (2)
chú ý: Nếu từ hệ đã cho ta dẫn đến
một phương trình nghiệm đúng với Ta thấy mọi giá trị của đều thỏa mãn hệ thức
mọi thì hệ đã cho có vô số
(2).
nghiệm. Với mọi giá trị tùy ý của , giá trị tương ứng
- GV cho HS làm bài cá nhân thực
hiện Luyện tập 3: Giải hệ phương của được tính bởi .
trình Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là
với tùy ý.
bằng phương pháp thế. Vận dụng 1
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày a) Hệ phương trình là:
bài, các HS khác trình bày vào vở và
nhận xét.
hay
- GV hướng dẫn và cho HS làm việc
Từ phương trình thứ hai, ta có:
nhóm đôi tìm hiểu Vận dụng 1 hoàn
thành yêu cầu bài toán mở đầu. Thế vào phương trình thứ nhất, ta được:
a) Lập hệ phương trình đối với hai ẩn
.
+ Gọi là số cây bắp cải, là số
luống. Vậy tổng số cây bắp cải của cả
vườn là gì? Suy ra
+ Nếu tăng thêm 8 luống, trồng ít đi 3 Từ đó,
cây và số bắp cải ít đi 108 cây thì hệ
thức liên hệ là gì? Vậy nghiệm của hệ phương trình là .
+ Nếu giảm đi 4 luống, trồng tăng b) Số cây bắp cải được trồng trên mảnh vườn
thêm 2 cây và số bắp cải tăng thêm đó là:
64 cây thì hệ thức liên hệ là gì? (cây)
Từ đó ta thu được hệ phương trình
bậc nhất hai ẩn.
b) Giải hệ phương trình nhận được để
tìm câu trả lời cho bài toán mở đầu.
+ Từ phương trình thứ nhất hoặc thứ
hai biểu diễn theo .
+ Thế biểu thức vừa tìm được vào
phương trình còn lại để tìm nghiệm
của hệ phương trình.
Từ đó trả lời cho bài toán mở đầu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm
+ Cách giải hệ phương trình bằng
phương pháp thế.
Tiết 2: Hoạt động 2: Phương pháp cộng đại số
HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Phương pháp cộng đại số
- GV triển khai HĐ2 cho HS thực hiện. HĐ2
Cho hệ phương trình 1. Cộng từng vế của hai phương trình ta
được:
nên .
+ Nhận xét hệ số của trong hai phương 2. Với ta có: nên .
trình? (Hệ số của trong hai phương
Vậy nghiệm của hệ đã cho là .
trình là hai số đối nhau)
+ Cộng từng vế của hai phương trình
trong hệ để được phương trình một ẩn .
Gi tìm .
ải phương trình này để
+ Sử dụng giá trị tìm được, thay vào
m a h tìm
ột trong hai phương trình củ ệ để Cách giải hệ phương trình bằng phương
giá tr c a r i vi t nghi m c a h
ị ủ ồ ế ệ ủ ệ pháp cộng đại số:
phương trình đã cho. Để giải một hệ hai phương trình bậc nhất hai
Từ đó, GV yêu cầu HS nêu cách giải ẩn có hệ số của cùng một ẩn nào đó trong hai
phương trình bằng nhau hoặc đối nhau, ta có
hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng thể làm như sau:
phương pháp đại số. Bước 1. Cộng hay trừ từng vế của hai phương
- GV nhận xét, kết luận và phân tích trình trong hệ để được phương trình chỉ còn
cách giải hệ phương trình bằng phương chứa một ẩn.
pháp cộng đại số. Bước 2. Giải phương trình một ẩn vừa nhận
- GV viết bảng hoặc trình chiếu nội dung được, từ đó suy ra nghiệm của hệ phương
trong Khung kiến thức. trình đã cho.
Ví dụ 4: SGK - tr.13
Hướng dẫn giải: SGK – tr.13
- GV cho HS đọc và tìm hiểu Ví dụ 4
Gợi ý:
+ Hệ số của ẩn nào trong hai phương
trình là hai số đối nhau?
+ Cộng (hoặc trừ) từng vế của hai
phương trình ta thu được hệ thức nào?
+ Từ đó tìm được một ẩn, thế ẩn vào một
trong hai phương trình tìm ẩn còn lại.
+ GV mời 1 HS đứng tại chỗ trình bày
bài.
+ HS dưới lớp quan sát, nhận xét.
- Từ kết quả của ví dụ 4, GV lưu ý cho
học sinh: trong trường hợp hệ số của ẩn Ví dụ 5: SGK - tr.13
là hai số đối nhau ta cộng từng vế hai Hướng dẫn giải: SGK – tr.13
phương trình.
- GV cho HS đọc và tìm hiểu Ví dụ 5.
+ GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài.
+ HS dưới lớp quan sát, nhận xét.
- Từ kết quả của Ví dụ 5, GV đưa ra chú Luyện tập 4
ý cho h c sinh: ng h p h s
ọ Trong trườ ợ ệ ố a)
của ẩn là hai số bằng nhau ta trừ từng
vế hai phương trình.
Cộng từng vế của hai phương trình, ta được:
- GV tri n khai cho HS hoàn thành
ể suy ra .
Luyện tập 4.
- GV chia lớp thành hai nhóm tương ứng Thay vào phương trình thứ nhất, ta
với hai dãy bàn, mỗi cá nhân trong dãy
làm một ý a hoặc b trong 3 phút. được:
suy ra
+ Sau thời gian thảo luận, GV mời 2 HS
lên bảng thực hiện bài giải. Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là
+ HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm .
của hai bạn.
b)
Trừ từng vế của hai phương trình, ta được:
suy ra .
Thay vào phương trình thứ hai ta
được:
- GV đặt câu hỏi “Trong trường hợp hệ suy ra .
phương trình đã cho không có hai hệ số
của cùng một ẩn bằng nhau hay đối Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là
nhau ta làm thể nào?”, từ đó rút ra chú ý .
cho HS. Chú ý: Trường hợp trong hệ phương trình đã
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_9_tuan_1_nam_hoc_2024_2025.pdf



