Giáo án Toán 8 - Tuần 23, Tiết 31: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 8 - Tuần 23, Tiết 31: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 23
Dạy lớp: 8C Ngày soạn: 6/2/2024
Tiết 31 - LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Bổ sung kĩ năng Thực hiện phép cộng, trừ, nhân và phép chia hai phân thức.
- Kĩ năng sử dụng phép cộng, trừ, nhân và chia phân thức đại số biểu thị một số đại
lượng trong các bài toán thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học;
giải quyết vấn đề toán học.
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các
đối tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải
quyết các bài toán.
- Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán thực tiễn
gắn với phép cộng, trừ, nhân và chia phân thức đại số.
- Giao tiếp toán học: Trình bày, phát biểu được các quy tắc, các tính chất của phép
cộng, trừ, nhân và chia phân thức đại số.
- Giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng các quy tắc, tính chất của phân thức đại số để
tính giá trị của phân thức, rút gọn phân thức và xử lí các bài toán thực tế.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động
trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS: - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng
nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: Mỗi nhóm HS thực hiện bài tập vận dụng mà GV giao.
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và thực hiện thảo luận giải bài
toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành 5 nhóm, và trình chiếu bài tập sau cho các nhóm thảo luận, suy nghĩ
phương pháp giải và tìm ra đáp án.
Bài toán: Đầu tháng 5 năm 2017, toàn thế giới ghi nhận hàng chục ngàn máy tính bị
nhiễm một loại virus mới mang tên WannaCry. Theo ước tính, có 150 000 thiết bị điện tử
trở thành nạn nhân của cuộc tấn công mạng này. Trong thời gian đầu virus mới được
phát tán, trung bình một ngàyghi nhậnxthiết bị nhiễm virus và giai đoạn này khiến 60 000
thiết bị bị thiệt hại. Sau đó tốc độ lan truyền gia tăng 500 thiết bị nhiễm virus mỗi ngày
Hãy biểu diễn:
a) Thời gian 60 000 thiết bị đầu tiên nhiễm virus;
b) Thời gian số thiết bị còn lại bị lây nhiễm;
c) Thời gian để 150 000 thiết bị nêu trên bị nhiễm virus.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực
hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học này sẽ giúp các em có thể củng cố và bổ sung các kĩ
năng cần thiết để thực hiện xử lý các bài toán nhanh và chính xác hơn”.
Luyện tập chung.
Hướng dẫn giải
⇒
a) Thời gian thiết bị đầu tiên nhiễm virus: (ngày)
60 000
b) Thời gian 60số thi000ết bị còn lại bị lây nhiễm: (ngày)
150 000−6 000 90 000
+500 = +500 c) Thời gian để thiết bị nêu trên bị lây nhiễm là: (ngày)
90 000 60 000
B. HÌNH THÀNH150 KI 000ẾN THỨC MỚI +500 +
Hoạt động 1: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- HS củng cố lại kiến thức về:
+ Phép cộng, trừ hai phân thức đại số
+ Phép cộng, trừ nhiều phân thức đại số
+ Rút gọn biểu thức có dấu ngoặc
+ Phép nhân, và chia hai phân thức đại số
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
thực hiện Ví dụ 1, 2.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi,
bài tập trong SGK.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Luyện tập
- GV đặt câu hỏi ôn tập để HS củng cố lại kiên Quy tắc cộng
th c:
ứ + Phép cộng phân thức cùng mẫu: Muốn
+ Hãy nêu quy tắc thực hiện phép cộng hai phân cộng hai phân thức có cùng mẫu thức, ta
thức? cộng các tử thức với nhau và giữ nguyên
+ Hãy nêu quy tắc thực hiện phép trừ hai phân mẫu thức:
thức? Quy tắc trừ
- GV cho HS vận dụng kiên thức, tìm hiểu Ví dụ + Muốn trừ hai phân thức có cùng mẫu
1 theo hướng dẫn trong SGK. thức ta trừ các tử thức và giữ nguyên
- GV đặt câu hỏi: mẫu thức.
(SGK tr.23)
+ Nêu quy tắc nhân và chia hai phân thức? Ví dụ 1: –
tr.23)
- HS vận dụng quy tắc để thực hiện rút gọn biểu Hướng dẫn giải (SGK –
thức trong Ví dụ 2 theo hướng dẫn trong SGK. Quy tắc
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 theo kỹ thuật khăn + Nhân hai phân thức: Muốn nhân hai
trải bàn để thực hiện câu hỏi phụ sau: phân thức, ta nhân các tử thức với nhau,
nhân các nhau thức với nhau.
Cho
2
+2 50−5 −5
2
= +5 + 2 +10 + a. Tìm điều kiện xác định của
b. Rút gọn biểu thức
.
+ Chia hai phân . thức:= Muốn chia phân
c. Tính giá trị của khi .
thức cho phân thức khác , ta nhân
+ HS các nhóm thực hiện trao đổi, thảo luận và
= −4 phân thức với phân thức :
thống nhất đáp án. 0
+ Các nhóm c i di n lên b ng trình bày, các
ử đạ ệ ả với .
nhóm khác lắng nghe, nhận xét.
(SGK tr.23)
+ GV chữa bài, chốt đáp án. Ví dụ 2: ∶ =– . ≠ 0
tr.23)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hướng dẫn giải (SGK –
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. Câu hỏi phụ
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng 2
góp ý kiến và thống nhất đáp án. 2 ( +2 )+50−5 +2( −5)( +5)
= 2 ( +5)
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý 3 2 2
2 +4 +50−5 +2 −50
bài làm các bạn và nhận xét.
( )
3 = 2 2 +5 =
- GV: quan sát và trợ giúp HS. 2 +6 −5
2 ( +5)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 2
2 +6 −5
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp Với = 2( +5) (thỏa mãn điều kiện xác
nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. định) thì:
= −4
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu
ý lại kiến thức trọng tâm trong bài Luyện tập 2
chung. 2. (−4) + 6. (−4) − 5 3
= =
2. (−4 + 5) 2
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
b) Nội dung : HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 6.31 ; 6.32 ; 6.33 (SGK
– tr.24), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập : Câu trả lời của HS về các bài tập 6.31 ; 6.32 ; 6.33 (SGK – tr.24)
d) Tổ chức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Thực hiện phép cộng.
1−3 3 −2 3 −2
2
A. B. 2 + 2 −1 + 2 −4 C. D.
1 1 +2 −2
Câu− 22 . Thực hiện phép trừ phân +2 thức −2 được kết quả là ? +2
3 −6
2
2 +6 − 2 +6 A. B. C. D.
1 1 1 1
Câu− 3. Cho thỏa mãn +3 . Chọn đáp án đúng về biểu− +3thức
, , ≠ 0 + + = 0
A. = 2 B. 2 2 + 2 2 C.2 + 2 2 2 D.
+ − + − + −
Câu 4. 0 < −1
1 +1 +2 +3 +4 +5
A. B. . +1 . +2 . +3 . +4 . C. +5 . +6 = 1 D.
Câu 5. Cho và . Khi , hãy so
= −6 2 2 = −5 3 3 2 =2 −7 2 2 = 5
+ + − − −2 +
sánh và . 2 2 2 2 2 2 4 4
= − ∶ + −2 = + ∶ − + = 6
A. B. C. D.
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ : HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn
≥ =
thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3 : Báo cáo, thảo luận : - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS
chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài
trên bảng.
Kết quả:
6.31
a)
1 1 1 + +
b) + + =
3 3
2 2 2 2
6.322 − + 2 + + −4 = 4 −
a)
2
4 −6 25 −10 +1 2(2 −3) −2(5 −1)
2 3 2
6.335 − . 27−8 = (5 −1) = (9+6 +4 )
a)
2 2
4 −1 1 1 1 4 −1 2 −1+2 +1−1
2 2 2
16 −1 2 +1 2 −1 1−4 16 −1 (2 +1)(2 −1)
b) . ( + + ) = . ( )
3 3
+ 2 + −2
3 3
- Đáp( án− câu ) .hỏi − trắc= nghiệm
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 A C C D A
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu :
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện
tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn thành
các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm : HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện :
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ :
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 6.34 ; 6.35 (SGK – tr.24).
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ :
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3 : Báo cáo, thảo luận : GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
6.34
a) Ta có . Do đó :
2 2 2
2− 6 + 9 = (3 − ) ; 9 − = (3− )(3+ )
(3− ) 4 +8 3−
푃b) = (3− )(3+ ) + +3 = +3
3 .7+11
Nế푃u (7 )và= là7+3 nhữ=ng 3,2 số nguyên thì là số nguyên, do đó là ước số nguyên của
. Vì vậy 2
푃 +3 + 3
6.35
2 + 3 ∈ {1;2; −1; −2}
a) Theo kế hoạch, xưởng dựng định may bộ quần áo trong (ngày)
Số quần áo mỗi ngày xưởng dự định may80 là :000 (bộ)
80 000
b) Nếu theo kế hoạch mỗi ngày xí nghiệp may được bộ quần áo thì thời gian hoàn
thành theo kế hoạch là ngày, do đó .
800
Mỗi ngày xưởng may được nhiều hơn so với kế hoạch với là :
80 000 ∶ 800 = 100 = 100
bộ = 100
80100 8000
100Bư−ớ11c 4− : K100ết lu=ậ900n, nh−ận800 định= 100:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ
tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Bài tập cuối chương VI”
File đính kèm:
giao_an_toan_8_tuan_23_tiet_31_luyen_tap_chung_nam_hoc_2023.pdf



