Giáo án Toán 7 - Tuần 2, Tiết 5-9 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 7 - Tuần 2, Tiết 5-9 - Năm học 2024-2025, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 2 Ngày soạn: 06/09/2024
Tiết 5+6
LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố lại các kiến thức về
• Nhận biết số hữu tỉ, tập hợp các số hữu tỉ, số đối của số hữu tỉ, thứ tự trong tập
hợp các số hữu tỉ
• Cách biểu diễn, so sánh hai số hữu tỉ.
• Cách cộng trừ, nhân chia trong tập hợp số hữu tỉ.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ, giao tiếp và giải quyết vấn đề, sáng tạo trong thực
hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
• Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện
học toán.
• Tính toán với số hữu tỉ, biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
• Vận dụng quy tắc dấu ngoặc, tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng các số
hữu tỉ; tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng để tính một cách hợp lí.
3. Phẩm chất
• Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, thước thẳng có chia khoảng.
2. Đối với HS: đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS nhớ lại các kiến thức đã học về số hữu tỉ của bài 1 và bài 2.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
GV nêu câu hỏi: “Ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ
bằng cách nào?”.
HS: Phát biểu quy tắc
GV chốt lại kiến thức, dẫn dắt bài luyện tập.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
→
Hoạt động 1: Phân tích ví dụ 1 và ví dụ 2
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được cách tính hợp lí và trình bày với bài toán cộng trừ, nhân chia số hữu tỉ. - HS biểu diễn được số hữu tỉ trên trục số.
b) Nội dung:
HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung ví dụ về cộng trừ nhân chia số hữu tỉ và biểu diễn
số hữu tỉ trên trục số.
c) Sản phẩm: HS biết cách tính hợp lí một biểu thức và biểu diễn một số hữu tỉ trên
trục số, biết cách trình bày bài.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- GV yêu cầu HS đọc ví dụ 1, ví dụ 2 (SGK). Ví dụ 1 (SGK – Tr14)
GV hướng dẫn lại cách tính, cách biểu diễn và trình bày Ví dụ 2 (SGK – Tr14)
bài.
- Có thể yêu cầu HS nhắc lại
+ Cách viết phân số dưới dạng số thập phân.
+ Quy tắc dấu ngoặc, tính chất phân phối.
+ Cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
- GV nhận xét về câu trả lời của HS, chốt lại kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức
- Quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và các tính chất các phép tính thông qua một số
bài tập.
- So sánh hai số hữu tỉ.
b) Nội dung: HS vận dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và các tính chất
phép cộng, phép nhân số hữu tỉ, so sánh hai số hữu tỉ tích cực trao đổi, thảo luận nhóm
hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài tập liên quan đến kiến thức các phép
tính cộng, trừ, nhân, chia với số hữu tỉ, so sánh hai số hữu tỉ.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS: Quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu
tỉ ; Tính chất phép cộng số hữu tỉ ; Tính chất phân phối giữa phép nhân và phép cộng,
quy tắc dấu ngoặc, cách so sánh hai số hữu tỉ.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi làm vào phiếu bài tập các bài BT1.12 ;
BT1.16 ; BT1.17 (SGK – tr15).
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi, hoàn thành các bài tập GV yêu
cầu.
- GV quan sát, hỗ trợ.
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải để HS thực hiện bài tập và tính toán chính
xác nhất.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và
tuyên dương. Kết quả:
Bài 1.12:
a) và . Vậy .
71 71 123 123
b) 17,75 = 4 và4 > 7 17,75 > 7
−57 −65 −57
Bài 1.16:
−7,125 = 8 9 < 8
a) b) 3.
−11
Bài 1.17:
10
15 3 16 −85 −71 6 15 23 16 −14
1,2. ( − 5 ) + . ( . − ) = . ( − ) + .
6 4 4 7 −32 8 8 5 4 4 7 8
Tiết 2
= 5 .(−2)+(−4) = 5
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh áp dụng các kiến thức vào giải quyết các bài toán.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm trả lời nhanh câu
hỏi trắc nghiệm và thực hiện bài tập vận dụng.
c) Sản phẩm: HS trả lời và giải thích được các câu trắc nghiệm, giải được bài tập về
so sánh số hữu tỉ, điền số bằng cách thực hiện phép tính.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS tham gia trò chơi, trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài 1.13 và 1.15 (SGK – tr15)
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Câu hỏi trắc nghiệm:
(GV gọi HS nhanh nhất trả lời, giải thích kết quả).
Câu 1: Kết quả của phép tính là:
2 1 −6
A. B. 3 + 3 . 10 C. D.
−6 7 −7 6
Câu10 2: Tổng bằng:15 15 10
−
A. B.
+ +1 C. D.
1 2 +1
Câu ( +1) 3: Tính: 0 ( +1) ( +1)
1 1 1 5
A. 3 4 + 2 6B.− 1 4 − 4 6 =? C. D.
5 2 3 3
− 6 − 3 8 2
Câu 4: Kết quả của phép tính là:
1 1 1
A. 19,25 B. 19,4 C. 16,4 D. 18,25
3,15 (3 4 : 2) + 2,15 (1 − 1 2) Câu 5: Hình vẽ nào sau đây biểu diễn số hữu tỉ trên trục số?
3
4
Câu 6: Phân số nào sau đây không biểu diễn số hữu tỉ ?
−2
A. B. C. 9 D.
4 2 6 8
− 18 −9 −27 36
Câu 7: Cho các số hữu tỉ: . Hãy sắp xếp các số hữu tỉ trên theo thứ tự
−2 −3 2 5
tăng dần
3 ; 5 ; 3 ; 4 ; 0
A. B.
−2 −3 5 2 −3 −2 5 2
C. 3 ; 5 ; 0 ; 4 ; 3 D. 5 ; 3 ; 0 ; 4 ; 3
−3 −2 2 5 −2 −3 2 5
Câu5 8:; 3Có; 0 bao ; 3 ; nhiêu4 số hữu tỉ thỏa mãn có3 m;ẫu5 b;ằ 0ng ; 3 7,; 4 lớn hơn và nhỏ hơn
−5 −2
A. 0 B. 1 C. 2 D. 3
9 9
Câu 9: Tìm x, biết:
−8 2 1
A. 11B.. = 5 . 4 C. D.
15 2 11 11
Câu 10: = Giá80 trị của x trong = phép − 75 tính = 90 là: = − 80
1
A. 0 B. 0,5 C. 1 D. -1
−0,5 = 2 − 1
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc
phải.
Đáp án trắc nghiệm:
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
B A B B A D D C D C
Bài 1.13: (SGK – Tr15)
a) Đó là khí Argon, Helium và Neon.
b) Đó là khí Krypton, Radon và Xenon
c) Helium, Neon, Argon, Krypton, Xenon và Radon ;
d) Rado, Xenon, Kryton, Argon, Neon và Helium.
Bài 1.15 (SGK – Tr15)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Ghi nhớ kiến thức trong bài.
• Hoàn thành các bài tập trong SBT, bài 1.14 (SGK).
• Chuẩn bị bài mới “Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ”.
Ngày soạn: 06/09/2024
Tiết 7 +8 + 9
Bài 3: LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
• Mô tả được phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ.
• Nêu được các cách tính nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số và lũy thừa của lũy
thừa.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ, giao tiếp và giải quyết vấn đề, sáng tạo trong thực
hành, vận dụng.
Năng lực riêng: Thực hiện được phép tính tích, thương hai lũy thừa cùng cơ số, lũy
thừa của lũy thừa.
3. Phẩm chất
• Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: Máy tính, thước thẳng có chia khoảng.
2. Đối với HS: bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, thước thẳng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS thấy được sự gợi mở đến lũy thừa của một số hữu tỉ.
- Tình huống mở đầu thực tế gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
→
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi về lũy thừa của một số thập phân.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM
DỰ KIẾN
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu trong SGK
+) HS đọc Sgk.
- GV đưa ra câu hỏi gợi mở, đặt vấn đề:
+ Muốn biết lượng nước trên Trái đất là khoảng bao nhiêu ta phải
tính thế nào? (Có thể gợi ý thêm: nhắc lại công thức tính thể tích
khối lập phương)
+ Biểu thức 1111,34 x 1111,34 x 1111,34 có thể viết gọn hơn
dưới dạng lũy thừa giống như lũy thừa của một số tự nhiên mà em
được học ở lớp 6 không?
- Gv chốt kiến thức, đặt vấn đề vào bài mới B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Lũy thừa với số mũ tự nhiên
a) Mục tiêu:
- Hình thành khái niệm lũy thừa của một số hữu tỉ.
- Biết cách tính toán với lũy thừa của số hữu tỉ.
- Nắm được quy tắc tính lũy thừa của một tích và một thương và vận dụng vào bài tập.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, làm các hoạt động, đọc các ví dụ và làm phần luyện tập để tìm hiểu nội
dung về lũy thừa với số mũ tự nhiên.
c) Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm của HS, HS nắm được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, HĐ 1:
hoàn thành HĐ 1, HĐ 2, HĐ 3. a) 2. 2. 2. 2 = 24
GV gọi một số HS báo cáo kết quả, các b) 5. 5. 5 = 53
HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét. GV HĐ 2:
ch→ữa bài, chốt đáp án. a) (-2).(-2).(-2) = -8
b) (-0,5).(-0,5) = 0,25
c)
1 1 1 1 1
HĐ 3:
2 . 2 . 2 . 2 = 16
a) (-2).(-2).(-2) = (-2)3
b) (-0,5).(-0,5) = (-0,5)2
- GV:
+ Lũy thừa bậc 2 của (-0,5), lũy thừa bậc 4 c)
1 1 1 1 1 4
Định nghĩa ( sgk)ggg
của là gì? 2 . 2 . 2 . 2 = (2)
1 n
+ Khái quát th a b c n c a x = x.x.x. . .x
2 ế nào là lũy thừ ậ ủ
n thừa số
một hữu tỉ x?
(x Q, n N; n >1)
- HS trả lời câu hỏi theo gợi ý, từ đó rút ra
Cách g
định nghĩa thế nào là lũy thừa với số mũ ọi: x: cơ số
∈ ∈
tự nhiên n của số hữu tỉ x. n: Số mũ
1 0
Quy ước: x =x; x =1 (x 0)
Ví d 1 (SGK -Tr 17) ≠
- GV cho HS đọc Ví dụ 1, yêu cầu nêu ụ
Luy n t p 1:
cách tính, GV trình bày mẫu ví dụ. ệ ậ
a)
- HS áp dụng làm Luyện tập 1.
4
−4 −4 −4 −4 −4
5 5 5 5 5
( ) = ( )( )( )( ) =
(−4).(−4).(−4).(−4) 256
b) (0,7)3 = (0,7).(0,7).(0,7) = 0,343.
5.5.5.5 = 625 - GV cho HS đọc Ví dụ 2, yêu cầu nêu Ví dụ 2 (SGK – Tr 17)
cách so sánh. Chú ý:
- GV: Hãy so sánh, rồi rút ra kết luận về: +
Lũy thừa của một tích với tích các lũy 풏 풏 풏
+
(풙 ⋅ 풚) =푛 풙 ⋅ 풚
thừa. 푛
Luy n t p 푛2:
Tương tự, lũy thừa của một thương với ( ệ) =ậ ( ≠ 0)
thương các lũy thừa. a)
10 10
- HS: nhận xét, trả lời. 2 3: 103 2 10 3 10 3
b) (-125) 25 = (-125:10 25) = (-5) = -
(10) ⋅ 3 = 3 ⋅. 3 = 2
- HS áp dụng làm Luyện tập 2. 125
c) (0,08)3.103
- GV cho HS áp dụng kiến thức đã học =
2 3 2 3
làm Vận dụng theo nhóm đôi. 3
25 ⋅ 10 = 25. ⋅ 10
( 3) ( )
GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính cầm 20 4 3 64
Vận 3dụng:
tay và cách tính. = 25 = (5) = 125
t là:
GV khái quát lại kiến thức trọng tâm và Lượng nước trên Trái Đấ
3 3
yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở. 1111,34 1 372 590 024 km .
≈
Tiết 2
Hoạt động 2: Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số
a) Mục tiêu:
- Hình thành cách tính nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số.
- Áp dụng phép tính nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số trong bài tập.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, thực hiện yêu cầu để tìm hiểu nội dung kiến thức.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi về nhân chia hai lũy thừa, làm Luyện tập 3.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, HĐ 4:
hoàn thành HĐ 4. a) (-3)2.(-3)4 = 9. 81 = 729
(-3)6 = 729
Vậy (-3)2.(-3)4 = (-3)6
b) (0,6)3: 0,62 = 0,216: 0,36 = 0,6
- Từ đó rút ra tính chất về nhân và chia Vậy (0,6)3: 0,62 = 0,6.
hai lũy thừa cùng cơ số. Tính chất:
- GV cho HS đọc Ví dụ 3, nêu cách tính. 푛 +푛 .
⋅ =
GV trình bày mẫu. Ví dụ푛 3 (SGK −푛 – Tr18)
: = ( ≠ 0, >, 푛)
- HS áp dụng làm Luyện tập 3. Luyện tập 3:
a) (-2)3.(-2)4 = (-2)3+4 = (-2)7 = -128. - HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi b) (0,25)7: (0,25)3 = (0,25)4 = .
c a GV và làm Luy n t p 3. 1
ủ ệ ậ
- GV: quan sát và tr giúp HS. 256
ợ
-
HS làm nhóm đôi HĐ 4.
- Đại diện nhóm trình bày HĐ 4.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
GV tổng quát lại kiến thức.
Tiết 3
Hoạt động 3: Lũy thừa của lũy thừa
a) Mục tiêu:
- Hình thành cách tính lũy thừa của lũy thừa.
- Áp dụng tính chất lũy thừa của lũy thừa cùng cơ số trong bài tập.
- Áp dụng kiến thức vào bài toán phát triển kiến thức.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, thực hiện yêu cầu để tìm hiểu nội dung kiến thức.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi về lũy thừa của lũy thừa, áp dụng làm Luyện tập
4, Thử thách nhỏ.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Lũy thừa của lũy thừa
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, HĐ 5:
hoàn thành HĐ 5. +
+ 2 3 2 2 2 2+2+2 6
(2 ) = 2 ⋅ 2 ⋅ 2 = 2 = 2
2 2 2 2
[(−3) ] = (−3) ⋅ (−3)
- Từ đó rút ra tính chất lũy thừa của lũy Tính chất: 2+2 4
thừa. = (−3) = (−3 )
- GV cho HS đọc Ví dụ 4, nêu cách Ví dụ 4 (SGK – Tr18)푛 ⋅푛
( ) =
tính. GV trình bày mẫu. Luyện tập 4:
- HS áp dụng làm Luyện tập 4.
8 2 8 2 8 16
1 1 1 1
( ) = ( 2) = [( ) ] = ( )
4 2 2 2
3 3
- GV cho HS làm nhóm 4 thực hiện 3 3 3 9
1 1 1 1
Thử thách nhỏ. Thử( thách) = nh( ỏ3:) = [( ) ] = ( )
8 2 2 2
GV có thể gợi ý:
+ Tích của ba số trên đường chéo là
bao nhiêu?
+ Từ đó có thể tìm được giá trị ở các ô
nào?
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu.
- HS làm nhóm đôi HĐ 5.
- HS đọc Ví dụ 4
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
của GV và làm Luyện tập 4
- HS hoạt động nhóm 4, cử nhóm
trưởng để làm Thử thách nhỏ.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
GV khái quát lại nội dung. Nhận xét thái
độ của HS trong các hoạt động.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về lũy thừa, tính chất tích, thương hai lũy
thừa cùng cơ số, lũy thừa của lũy thừa.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải các bài tập 1.19, 1.22, 1.23 (SGK
– tr18+19).
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài tập về tính lũy thừa, viết biểu thức
dưới dạng lũy thừa.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi giải các bài tập 1.19, 1.22, 1.23 (SGK –
tr18+19) vào phiếu bài tập.
+ HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn thành các bài tập trong phiếu
bài tập.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn HS làm bài.
+Đại diện nhóm trình bày kết quả, giải thích.
- Các HS khác chú ý lắng nghe, đưa nhận xét.
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và
tuyên dương.
Kết quả:
Bài 1.19:
5 2 5 2 5 10
1 1 1 1
( ) = ( 2) = [( ) ] = ( )
9 3 3 3
7 3 7 3 7 21
1 1 1 1
(Bài )1.21:= ( 3) = [( ) ] = ( )
27 3 3 3 a)
8 7
b)(−3) = (−3) ⋅ (−3) = (−2187) ⋅ (−3) = 6561.
2 12 2 11 2 −2048 −2 4096
Bài 1.22.
(− 3) = (− 3) ⋅ (− 3) = 177147 ⋅ 3 = 531441
a) ;
8 4 2 4 4 2 4 4
b) 15 ⋅ 2 = (15 ) ⋅ 2 = (15 ⋅ 2) = 450 .
3 15
D. HO5 ẠT3 ĐỘNG3 5VẬN5 D3 ỤNG15 15
27 : 32 = (3 ) : (2 ) = 3 : 2 = (2)
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập, bài toán
thực tiễn.
c) Sản phẩm: Hs giải được bài toán liên quan đến phép chia hai lũy thừa và so sánh
các lũy thừa.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động theo phương pháp khăn trải bàn hoàn thành bài tập Bài 1.24
+ 1.25 (SGK -tr19).
- Trong bài 1.24, GV có thể giới thiệu cho HS thêm về hình ảnh các Mộc tinh (Jupiter)
hình ảnh các hành tinh xoay quanh Mặt trời.
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
+ Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến.
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc
phải. Đáp án:
Bài 1.24. .
389
Bài 1.25. Ý, Pháp, Hoa8 Kỳ, Hàn8 Quốc.
(7,78 ⋅ 10 ): (1,5 ⋅ 10 ) = 75
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Ghi nhớ kiến thức trong bài.
• Hoàn thành các bài tập trong SBT
• Chuẩn bị bài mới “Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế”.
Tổ chuyên môn duyệt tuần 2, ngày
Nguyễn Thị Viên
File đính kèm:
giao_an_toan_7_tuan_2_tiet_5_9_nam_hoc_2024_2025.pdf



