Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 32, Chủ đề: Văn bản hành chính công vụ
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 32, Chủ đề: Văn bản hành chính công vụ, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHỦ ĐỀ : VĂN BẢN HÀNH CHÍNH CÔNG VỤ
TIẾT 152 Biên bản
TIẾT 153 Luyên tập viết biên bản
TIẾT 154 Hợp đồng
TIẾT 155 Luyện tập viết hợp đồng
TIẾT 152+ 153: BIÊN BẢN
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
1. Năng lực: Phát triển các năng lực như:
a. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy,...
b. Năng lực chuyên biệt:
HS tạo lập được 1 biên bản Hội nghị, 1 biên bản sự vụ theo đúng thể thức
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ
- Tự lập, tự tin, tự chủ.
- HS có ý thức tự giác trong học tập, tự rèn luyện viết một số biên bản để phục vụ
cuộc sống.
B. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài học
- Học liệu: phiếu học tập, bảng phụ.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Soạn bài.
- Tìm hiểu một số biên bản thông dụng trong cuộc sống.
- Ôn lại lí thuyết đã học ở tiết trước.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
GV gọi HS nhắc lại một số kiểu văn bản hành chính đã học
-GV dẫn vào bài
HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
I. HS tìm hiểu đặc điểm của biên bản
+1HS đọc, lớp nghe.
-Suy nghĩ, trao đổi, trả lời. HS khác nhận
xét, bổ sung.
– Hs thảo luận nhóm ( 3 phút )
– Làm ra phiếu bài tập
– Đạidiện nhóm trình bày
– Nhóm khác nhận xét, bổ sung
– Hs lắng nghe gv chốt
Cho HS quan sát 2 VB. Gọi HS đọc. Nêu yêu – Là loại văn bản ghi chép lại một cách
cầu: trung thực, chính xác đầy đủ một sự việc
– Người ta viết biên bản để làm gì? đang xảy ra hoặc vừa mới xảy ra.
– Biên bản ghi lại những sự việc gì? – Biên bản được dùng làm chứng cớ, cơ
– Biên bản cần đạt được những yêu cầu gì về nội sở để xem xét, kết luận một sự việc hoặc
dung và hình thức? sự kiện nào đó
H. Hãy kể tên một số loại biên bản đã viết, đã gặp – Biên bản phải đảm bảo các yêu cầu
trong cuộc sống? sau:
* Tổ chức hs thảo luận nhóm ( 3 phút ) + Số liệu, sự kiện phải chính xác, cụ thể.
– GV nhận xét, bổ sung, chốt lại. + Ghi chép trung thực đầy đủ, không suy
– GV bổ sung : Biên bản không có hiệu lực pháp diễn chủ quan
lý để thi hành mà chủ yếu được dùng làm luận cứ + Thủ tục chặt chẽ: Cần được đọc lại cho
chứng minh các sự kiện thực tế, làm cơ sở cho các người tham dự nghe để sửa chữa, bổ sung
nhận định, kết luận và các quyết định xử lý. Vì và nhất trí, ghi thời gian và địa điểm cụ
vậy biên bản phải miêu tả các sự việc, hiện tượng thể.
kịp thời, tại chỗ, đầy đủ, chi tiết. + Lời văn ngắn gọn, chính xác.
H. Qua tìm hiểu các loại BB, em hiểu biên bản là
gì? +Khái quát, trình bày.
*GV chốt lại KN về BB. -Nghe, ghi nhớ.
II. Hướng dẫn hs tìm hiểu cách viết biên bản II. Hs tìm hiểu cách viết biên bản
* GV nêu yêu cầu: + Hs trả lời cá nhân. HS khác bổ sung.
H.Biên bản gồm những đề mục nào? Chúng được 1.Các mục trong biên bản.
sắp xếp ra sao? Phần mở đầu của biên bản gồm – Phần mở đầu: quốc hiệu, tiêu ngữ, tên
những mục gì? Tên của biên bản được viết như biên bản .
thế nào? – Phần nội dung: diễn biến và kết quả sự
Phần nội dung biên bản gồm những mục gì? Nhận việc
xét cách ghi những nội dung này thế nào? Phần – Phần kết thúc: thời gian, chữ kí của các kết thúc biên bản có những mục nào? Mục kí tên thành viên
dưới biên bản nói lên điều gì? + HS quan sát, trả lời cá nhân.
H. Quan sát vào 2 biên bản, em hãy giới hạn phần – HS thảo luận nhóm cặp trả lời.
mở đầu, phần nội dung, phần kết thúc. *Điểm giống và khác nhau
H. Điểm giống và khác nhau giữa hai loại biên – Giống: Cách trình bày các mục và một
bản là gì? số mục cơ bản
H.Theo em, những mục nào không thể thiếu trong – Khác: Về nội dung cụ thể.
một biên bản? + HS nêu một số mục không thể thiếu.
*GV kết luận lại. * Một số mục không thể thiếu.
* Cho HS thảo luận: Qua tìm hiểu một số biên + Phần mở đầu
bản, em hãy rút ra cách thức viết một biên bản? + Phần nội dung
H. Phần mở đầu của BB gồm những mục gì? Tên + Kết thúc.
BB được viết như thế nào? + Hs thảo luận nhóm( 5 phút )
H. Phần nội dung BB gồm những mục gì? Nhận – Làm ra phiếu bài tập
xét cách ghi những mục này trong biên bản? Tính – Đại diện nhóm trình bày
chính xác, cụ thể của BB có giá trị như thế nào? – Nhận xét, bổ sung
H.Phần kết thúc BB có những mục nào? Mục kí a.Phần mở đầu:
tên dưới BB nói lên điều gì? Quốc hiệu, tiêu ngữ : viết giữa dòng, cân
H. Lời văn của BB phải như thế nào? đối trên trang giấy với 2 bên lề phía trên.
*GV kết luận lại “Độc lập – Tự do – Hạnh phúc”: Mỗi từ
Gv: Nêu chú ý: Khi viết biên bản không dùng cách nhau dấu gạch ngang và viết hoa chữ
ngôn ngữ bóng bẩy, không dùng biện pháp nghệ cái đầu.
thuật – Tên biên bản: viết chữ in hoa to và các
quốc hiệu từ 1 – 2 dòng, cân đối hai bên
lề.
– Thời gian, địa điểm, thành phần tham dự
và chức trách lần lượt ghi bên
dưới.
b.Phần nội dung:
Diễn biến và kết quả của sự việc: ghi ngắn
gọn, cụ thể, chính xác, khách quan, trung
thực.(Vì nó là cơ sở cho các nh/định, kết
luận, các quyết định xử lí )
c.Phần kết thúc:
– Thời gian kết thúc.
– Chữ kí, họ tên các thành viên có trách
nhiệm, đại diện
*Lời văn của BB: cần ngắn gọn, chính
xác.
+ Lắng nghe gv chốt – HS thảo luận theo nhóm bàn, trình bày,
nhận xét, bổ sung
– Quốc hiệu, tiêu ngữ: Chữ in hoa, có dấu
H. Khi viết văn bản cần lưu ý điều gì? – Khi viết ( phía trên bên phải)
quốc hiệu, tiêu ngữ, tên biên bản cần như thế nào? – Tên biên bản: Giữa dòng ( chữ lớn)
– Cách trình bày các mục như thế nào – Giữa các mục phải có khoảng cách vừa
– Các kết quả bằng số liệu được trình bày ra sao? phải,ngăn cách các phần với lề,trên, dưới.
– Họ tên, chữ ký như thế nào? – Các số liệu: trình bày rõ ràng, khoa học,
* GV cho HS thảo luận,rút ra 1 vài lưu ý khi viết dễ nhìn.
biên bản,Gv kết luận đúng). – Họ tên, chữ ký phải rõ, to, dễ nhận.
H. Qua việc tìm hiểu về biên bản, hãy cho biết:
– Đặc điểm của biên bản?
– Cách thức viết 1 BB?
– Khi viết biên bản, ta cần lưu ý điều gì? + HS khái quát, trả lời.
Hết tiết 152, chuyển tiết 153
HOẠT ĐỘNG : LUYỆN TẬP III LUYỆN TẬP
_GV hướng dẫn hs trả lới các câu hỏi Luyện tập 1. Bài tập 1: SGK trang 134
ở bài Biên Bản
_GV hướng dẫn hs trả lới các câu hỏi ở bài
Luyện tập viết Biên Bản
* Phần mở đầu:
Bài tập 1: SGK trang 134 - Quốc hiệu và tiêu ngữ
1. GV chuyển giao nhiệm vụ: - Tên biên bản
? Nội dung văn bản ghi chép đã đầy đủ chưa? Cần - Thời gian, đặc điểm, cuộc họp
thêm bớt ý gì? - Thành phần tham dự
? Cách sắp xếp các ý như thế nào, đã hợp lí chưa? * Phần nội dung:
Em hãy sắp xếp lại? - Diễn biến và kết quả cuộc họp.
? Viết biên bản theo nội dung đã có ? + GVCN khai mạc hội nghị: Nêu yêu cầu và
* GV giao dự án cho HS chuẩn bị ở nhà BT 1 nội dung hội nghị.
trong SGK. + Lớp trưởng báo cáo tình hình học môn văn
- HS đọc bài tập trong SGK, xác định yêu cầu bài tập. của lớp.
- HS thảo luận theo nhóm khoảng 5 phút để chuẩn bị + Hai bạn HS giỏi báo cáo kinh nghiệm.
lên trình bày sản phẩm của nhóm mình. + HS trong lớp trao đổi, thảo luận.
2. Thực hiện nhiệm vụ: + GVCN tổng kết hội nghị.
- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày sản * Phần kết thúc:
phẩm trên cơ sở đã chuẩn bị ở nhà. - Thời gian kết thúc, ký tên. - GV: Quan sát, lựa chọn nhóm trình bày sản phẩm.
- Dự kiến sản phẩm:
- GV hướng dẫn HS khôi phục lại biên bản (có thể
ghi bảng phụ, cho HS quan sát)
* Phần mở đầu:
- Quốc hiệu và tiêu ngữ
- Tên biên bản
- Thời gian, đặc điểm, cuộc họp
- Thành phần tham dự
* Phần nội dung:
- Diễn biến và kết quả cuộc họp.
+ GVCN khai mạc hội nghị: Nêu yêu cầu và nội
dung hội nghị.
+ Lớp trưởng báo cáo tình hình học môn văn của
lớp.
+ Hai bạn HS giỏi báo cáo kinh nghiệm.
+ HS trong lớp trao đổi, thảo luận.
+ GVCN tổng kết hội nghị. 2. Bài tập 2 ( 136)
* Phần kết thúc:
- Thời gian kết thúc, ký tên.
(Bài tham khảo cụ thể đặt ở phía cuối bài soạn)
Bài tập 2 ( 136)
1. GV chuyển giao nhiệm vụ:
- HS đọc bài tập trong SGK, xác định yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận theo nhóm.
? Ghi lại biên bản họp lớp trong tuần vừa qua?
2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày sản
phẩm trên cơ sở đã chuẩn bị ở nhà.
- GV: Quan sát, lựa chọn nhóm trình bày sản phẩm.
- Dự kiến sản phẩm:
(có thể ghi bảng phụ, cho HS quan sát)
* Phần mở đầu:
- Quốc hiệu và tiêu ngữ
- Tên biên bản
- Thời gian, đặc điểm, cuộc họp - Thành phần tham dự
* Phần nội dung:
- Diễn biến và kết quả cuộc họp.
* Phần kết thúc:
- Thời gian kết thúc, ký tên.
(Bài tham khảo cụ thể đặt ở phía cuối bài soạn)
3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe và nhận TRƯỜNG .
xét. GV khái quát, chốt kiến thức. Cộng hòa XHCNVN
4. Đánh giá kết quả CHI ĐỘI Độc lập-tự do-hạnh phúc
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá BIÊN BẢN HỌP LỚP...
- Giáo viên nhận xét, đánh giá Tuần:...
->Giáo viên chốt kiến thức - Thời gian:...giờ ngày...tháng... năm...
- Địa điểm:
- Thành phần tham dự: số người có mặt, vắng
mặt, đại biểu.
- Nội dung và diễn biến của cuộc họp:
1. Chủ tọa trình bày ý nghĩa của việc họp lớp.
2. Lớp trưởng trình bày, báo cáo tình hình học
Bài tập 3: tập và mọi mặt của lớp trong tuần vừa qua.
1. GV chuyển giao nhiệm vụ: 3. Các tổ trưởng bổ sung ý kiến.
- HS đọc bài tập trong SGK, xác định yêu cầu bài tập. 4. Các đội viên khác phát biểu, phân tích và
? Ghi lại biên bản bàn giao nhiệm vụ trực tuần của thảo luận.
chi đội em cho chi đội bạn. 4. Kiểm điểm các bạn vi phạm.
2. Thực hiện nhiệm vụ: 5. GVCN nhận xét và triển khai công việc
- GV Hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 3. trong tuần tới.
- Gợi ý: Thời gian kết thúc: ..
* Phần mở đầu: Chủ tọa Thư kí
- Quốc hiệu và tiêu ngữ (Họ tên và chữ kí) (Họ tên và chữ kí)
- Tên biên bản 3. Bài tập 3:
- Thời gian, đặc điểm, cuộc họp
- Thành phần tham dự
* Phần nội dung:
- Nội dung chuyển giao nhiệm vụ trực tuần.
+ Kết quả công việc đã làm trong tuần qua.
+ Nội dung công việc tuần tới. + Các phương tiện vật chất và hiện trạng của chúng
tại thời điểm bàn giao.
.
* Phần kết thúc:
- Thời gian kết thúc, ký tên.
(Bài tham khảo cụ thể đặt ở phía cuối bài soạn)
3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
của mình trong phần kiểm tra bài cũ của tiết sau. HS
khác nghe và nhận xét. GV khái quát, chốt kiến
thức.
4. Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
Bài tập 4:
1. GV chuyển giao nhiệm vụ:
- HS đọc bài tập trong SGK, xác định yêu cầu bài tập.
? Viết biên bản xử phạt vi phạm hành chính
2. Thực hiện nhiệm vụ:
- GV Hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 4.
- Gợi ý:
* Phần mở đầu:
- Quốc hiệu và tiêu ngữ
- Tên biên bản
- Thời gian, đặc điểm, cuộc họp 4. Bài tập 4:
- Thành phần tham dự
* Phần nội dung:
- Tiến hành lập biên bản xử lí vi phạm trật tự an
toàn giao thông đối với bà( ông) .Là chủ sở hữu
chiếc xe máy mang biển số .Nơi cư trú (hoặc địa
chỉ): Nghề nghiệp (hoặc lĩnh vực hoạt động): .
- Vi phạm phần đường dành cho xe thô sơ và người
đi bộ gây cản trở trật tự an toàn giao thông.
- Biện pháp sử phạt:
* Phần mở đầu:
- Quốc hiệu và tiêu ngữ + Tạm thu giữ giấy tờ xe trong thời hạn 30 ngày kể - Tên biên bản
từ ngày .tháng năm đến ngày tháng - Thời gian, đặc điểm, cuộc họp
năm - Thành phần tham dự
+ Thu phạt hành chính bằng tiền mặt trị giá * Phần nội dung:
200.000đ (hai trăm nghìn đồng chẵn) - Tiến hành lập biên bản xử lí vi phạm trật
Biên bản được lập thành hai bản có nội dung và tự an toàn giao thông đối với bà( ông) .Là
giá trị như nhau. Một bản đựơc giao cho cá nhân vi chủ sở hữu chiếc xe máy mang biển số
phạm và một bản lưu hồ sơ. .Nơi cư trú (hoặc địa chỉ): Nghề nghiệp
* Phần kết thúc: (hoặc lĩnh vực hoạt động): .
- Thời gian kết thúc, ký tên. - Vi phạm phần đường dành cho xe thô sơ
(Bài tham khảo cụ thể đặt ở phía cuối bài soạn) và người đi bộ gây cản trở trật tự an toàn
3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả giao thông.
chuẩn bị của mình, các HS khác nghe và nhận xét. - Biện pháp sử phạt:
GV khái quát, chốt kiến thức. + Tạm thu giữ giấy tờ xe trong thời hạn 30
4. Đánh giá kết quả ngày kể từ ngày .tháng năm đến
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá ngày tháng năm
- Giáo viên nhận xét, đánh giá + Thu phạt hành chính bằng tiền mặt ..
->Giáo viên chốt kiến thức Biên bản được lập thành hai bản có nội
dung và giá trị như nhau. Một bản đựơc giao
cho cá nhân vi phạm và một bản lưu hồ sơ.
* Phần kết thúc:
- Thời gian kết thúc, ký tên.
HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào viết một biên bản.
* Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học về biên bản để về nhà viết hoàn chỉnh một biên
bản.
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân
* Sản phẩm: Câu trả lời của HS
* Cách tiến hành:
1. Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
Lập bb tổng kết thi đua chào mừng ngày 20/11 của lớp 9A năm học 2018-2019.
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Nghe yêu cầu.
+ XĐ yêu cầu đề bài.
3.GV kết luận...
* Dặn dò, BTVN... ===============================
TIẾT 154+ 155
HỢP ĐỒNG
A. MỤC TIÊU:
1. Năng lực: Phát triển các năng lực như:
a. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn
ngữ, năng lực hợp tác,
b. Năng lực chuyên biệt:
HS tạo lập được hợp đồng theo đúng thể thức
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, tự học
- Tự lập, tự tin, tự chủ.
- HS có ý thức học tập, rèn luyện để viết thông thạo những hợp đồng đơn giản.
B. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài học
- Học liệu: phiếu học tập, bảng phụ.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Soạn bài.
- Tìm đọc những văn bản hợp đồng thông dụng.
- Sưu tầm thông tin về văn bản liên quan đến nội dung bài.
C. TIẾN TRÌNH TỔCHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học
Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn - Kĩ thuật đặt câu hỏi
MỞ ĐẦU đề.
HOẠT ĐỘNG 2: - Dạy học dự án - Kĩ thuật đặt câu hỏi
HÌNH THÀNH - Dạy học theo nhóm - Kĩ thuật học tập hợp tác
KIẾN THỨC MỚI - Dạy học nêu vấn đề và giải
quyết vấn đề.
- Thuyết trình, vấn đáp.
HOẠT ĐỘNG 3: - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
LUYỆN TẬP quyết vấn đề. HOẠT ĐỘNG 4: - Đàm thoại, Dạy học nêu vấn đề - Kĩ thuật đặt câu hỏi
VẬN DỤNG và giải quyết vấn đề.
HOẠT ĐỘNG 5: - Dạy học nêu vấn đề và giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi
TÌM TÒI, MỞ quyết vấn đề
RỘNG, SÁNG TẠO
2. Tổ chức các hoạt động:
Tiến trình hoạt động
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
1. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Kích thích HS tìm hiểu về 1 loại văn bản hành chính công vụ: Hợp đồng.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân, HĐ cả lớp.
3. Sản phẩm hoạt động
- Trình bày miệng, phiếu học tập.
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh đánh giá.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ
1. Kể tên một số hợp đồng thông dụng mà em biết?
2. Thể hiện một vài hiểu biết của em về một trong những hợp đồng em vừa kể?
*Thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe câu hỏi, thảo luận theo cặp đôi và trả lời miệng.
* Dự kiến sản phẩm:
1. HS kể một số loại hợp đồng: Hợp đồng hôn nhân, hợp đồng lao động, hợp đồng thuê
nhà, hợp đồng mua bán nhà....
2. HS nêu những hiểu biết sơ bộ về một trong những hợp đồng vừa kể: hình thức, nội dung,
mục đích...
*Báo cáo kết quả
- HS trình bày kết quả của mình.
- GV: mở rộng, gợi mở thêm để HS nêu vấn đề kĩ hơn.
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá GV: Trong thời kì xã hội ngày càng phát triển như hiện nay thì văn vản hợp đồng ngày
càng
được sử dụng rộng rãi và trở lên cần thiết đối với con người. Để hiểu rõ đặc điển và cách
làm của loại văn bản này cô cùng các em đi tìm hiểu tiết học hôm nay.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động của GV- HS Nội dung
Hoạt động 1: Đặc điểm của hợp đồng I. Đặc điểm của hợp đồng
* Mục tiêu: Giúp HS nắm được những đặc điểm, mục 1. Ví dụ
đích của việc viết hợp đồng.
* Nhiệm vụ: HS tìm hiểu ở nhà, hoạt động chung trên
lớp.
* Phương thức thực hiện: trình bày dự án, hoạt động
chung, hoạt động nhóm.
* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng dự án
nhóm, phiếu học tập, câu trả lời của HS.
* Cách tiến hành:
1. GV chuyển giao nhiệm vụ:
- HS đọc Hợp đồng mua bán SGK ở mục I.
- HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi sau:
? Tại sao cần phải có hợp đồng?
? Hợp đồng ghi lại những nội dung chủ yếu gì?
? Những yêu cầu về nội dung, hình thức của 1 bản
hợp đồng?
? Qua ví dụ trên, em hiểu hợp đồng là gì?
2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày lần
lượt các câu hỏi.
- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.
- Dự kiến sản phẩm: Dưới sự chuẩn bị bài ở nhà HS
thống nhất lại và trình bày sản phẩm của nhóm mình.
- Cần phải có hợp đồng vì: Đó là văn bản có tính
chất pháp lí , là cơ sở để tập thể, cá nhân làm việc
theo quy định của pháp luật.
- Hợp đồng ghi lại những nội dung chủ yếu: Ghi lại
cụ thể các nội dung thỏa thuận về trách nhiệm, nghĩa
vụ, quyền lợi của 2 bên theo từng điều khoản đã
thống nhất với nhau.
- Những yêu cầu về nội dung, hình thức của 1 bản
hợp đồng:
+ ND: - Các bên tham gia kí kết hợp đồng.
- Các điều khoản, nội dung 2 bên đã thỏa
thuận.
- Hiệu lực của hợp đồng.
+ HT: Bố cục 3 phần: rõ ràng, chặt chẽ, ngắn gọn.
-> Hợp đồng là cơ sở pháp lý ghi lại ND thoả thuận
về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của 2 bên tham
gia giao dichjk nhằm đảm bảo thực hiện đúng thỏa
thuận đã cam kết. Yêu cầu: Cụ thể, chính xác, rõ
ràng.
3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe và nhận xét.
GV khái quát, chốt kiến thức.
4. Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng 2. Nhận xét:
? Từ VD trên em hiểu hợp đồng là gì. - Tầm quan trọng của hợp đồng:
Là cơ sở pháp lý để thực hiện
công việc đạt kết quả.
GV: Hợp đồng là cơ sở để các bên tham gia kí kết - Nội dung : Ghi lại sự thoả
ràng buộc lẫn nhau, có trách nhiệm thực hiện các thuận, thống nhất về trách nhiệm,
điều khoản đã ghi nhằm bảo đảm cho công việc đạt nghĩa vụ, quyền lợi của 2 bên
kết quả, tránh thiệt hại cho các bên tham gia. tham gia.
HĐ là cơ sở pháp lí nên cần phải tuân thủ theo các - Yêu cầu: Cụ thể, chính xác, rõ
điều khoản của PL, phù hợp với truyền thống đồng ràng, dễ hiểu.
thời phải cụ thể, chính xác.
HĐ được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực. 3. Ghi nhớ – SGK
HS đọc ghi nhớ SGK.
Hoạt động 2: Cách làm hợp đồng II. Cách làm hợp đồng
* Mục tiêu: Giúp HS nắm được các mục khi viết hợp 1. Ví dụ:
đồng. * Nhiệm vụ: HS tìm hiểu ở nhà, hoạt động chung trên
lớp.
* Phương thức thực hiện: hoạt động chung, hoạt
động nhóm.
* Yêu cầu sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu
học tập, câu trả lời của HS.
* Cách tiến hành:
1. GV chuyển giao nhiệm vụ:
- HS đọc thầm lại Hợp đồng mua bán SGK ở mục I.
- HS thảo luận nhóm bằng phiếu học tập trả lời các
câu hỏi ở SGK:
(1) Phần mở đầu của HĐ gồm những mục nào? Tên
của HĐ được viết như thế nào?
(2) Phần nội dung của HĐ gồm những mục nào? Nhận
xét cách ghi những ND này trong hợp đồng?
(3) Phần kết thúc hợp đồng có những mục nào?
(4) Lời văn của hợp đồng phải như thế nào?
2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS: trao đổi lại, thống nhất sản phẩm, trình bày lần
lượt các câu hỏi.
- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.
- Dự kiến sản phẩm:
1. Phần mở đầu của HĐ gồm:
- Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên hợp đồng.
- Cơ sơ pháp lí của việc kí kết hợp đồng.
- Thời gian, địa điểm.
- Chức danh, địa chỉ của 2 bên kí kết hợp đồng.
* Tên của HĐ được viết in hoa, có dấu, viết ở giữa,
viết to hơn chữ thường.
2. Phần nội dung:
- Các điều khoản cụ thể 2 bên đã thống nhất: nghĩa
vụ, quyền lợi, trách nhiệm, hiệu lực,
* Cách ghi những ND này trong hợp đồng phải ghi
theo từng điều khoản từ 1 đến hết.
3. Phần kết thúc:
- Chức vụ, chữ kí, họ tên của đại diện 2 bên. - Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền. 2. Nhận xét:
4. Lời văn của hợp đồng : Từ ngữ phải ngắn gọn, * Phần mở đầu:
đơn giản, dễ hiểu, trong khuôn khổ của pháp luật cho - Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên hợp
phép, chính xác, chặt chẽ. đồng.
3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả - Cơ sơ pháp lí của việc kí kết
chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe và nhận xét. hợp đồng.
GV khái quát, chốt kiến thức. - Thời gian, địa điểm.
4. Đánh giá kết quả - Chức danh, địa chỉ của 2 bên kí
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá kết hợp đồng.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá * Phần nội dung:
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng - Các điều khoản cụ thể 2 bên đã
? Từ phân tích trên, em hãy nêu cách làm 1 bản thống nhất: nghĩa vụ, quyền lợi,
hợp đồng. trách nhiệm, hiệu lực,
* Phần kết thúc:
- Chức vụ, chữ kí, họ tên của đại
diện 2 bên.
- Xác nhận của cơ quan có thẩm
quyền.
* Lời văn của hợp đồng: Chính
HS đọc ghi nhớ SGK. xác, chặt chẽ.
3. Ghi nhớ: SGK
Hết tiết 154, chuyển tiết 155
HĐ của thầy và trò ND(ghi bảng)
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
*GV hướng dẫn hs trả lới các câu hỏi trong bài
“ Hợp đồng” III. Luyện tập
* GV hướng dẫn hs trả lời câu hỏi trong bài : Bài 1:
Luyện tập viết hợp đồng
1. Mục tiêu hs nắm được cách dung các từ ngữ
trong hợp đồng phải chính xác.
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm
3. Sản phẩm hoạt động
- Phiếu học tập cá nhân - Phiếu học tập của nhóm
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu
Chọn các diễn đạt nào trong hai cách? Vì sao
- Học sinh tiếp nhận
*Thực hiện nhiệm vụ a. Chọn cách 1 vì nó đảm bảo tính
- Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ chính xác, chặt chẽ của văn bản hợp
- Giáo viên theo dõi giúp đỡ hs khi cần đồng.
- Dự kiến sản phẩm b. Chọn cách 2 vì nó cụ thể và chính
a. Chọn cách 1 vì nó đảm bảo tính chính xác, chặt xác hơn.
chẽ của văn bản hợp đồng. c. Chọn cách 2 vì nó ngắn gọn, đủ ý,
b. Chọn cách 2 vì nó cụ thể và chính xác hơn. rõ ràng.
c. Chọn cách 2 vì nó ngắn gọn, đủ ý, rõ ràng. d. Chọn cách 2 vì nó có tính ràng buộc
d. Chọn cách 2 vì nó có tính ràng buộc trách nhiệm trách nhiệm của bên
của bên .
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá Bài 2:
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
1. Mục tiêu: dựa vào các thông tin có sẵn hs biết
sắp xếp thành một hợp đồng
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động cặp đôi
3. Sản phẩm hoạt động
- Phiếu học tập cá nhân
- Phiếu học tập của nhóm
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau. - Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu
? xác định yêu cầu của bài tập 2? Vận dụng kiến
thức nào để làm bài?
? Các thông tin ấy đã đầy đủ chưa? Cách sắp xếp
các mục như thế nào?
? Em hãy thêm những thông tin cần thiết cho đầy đủ
và sắp xếp theo bố cục hợp đồng?
- Học sinh tiếp nhận
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên theo dõi và giúp đỡ hs
- Dự kiến sản phẩm
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------o0o--------------
HỢP ĐỒNG THUÊ XE
Căn cứ vào nhu cầu của người có xe và người
thuê xe.
Hôm nay, ngày .tháng .năm .
Tại địa điểm: Số nhà x, phố .phường .
TP. Huế.
Chúng tôi gồm:
Người có xe cho thuê: Nguyễn Văn A
Địa chỉ:
Đối tượng thuê: Xe mi ni Nhật
Thời gian thuê: 3 ngày.
Giá cả: 10.000đ/ngày/đêm.
Hai bên thống nhất nội dung hợp đồng như sau:
Điều 1: ....
Điều 2: ....
Điều 3: ...
Đại diện cho thuê Người cho thuê (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá Bài 3
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
1. Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức để viết một
hơp đồng hoàn chỉnh
2. Phương thức thực hiện:
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm
3. Sản phẩm hoạt động
- Phiếu học tập cá nhân
- Phiếu học tập của nhóm
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên yêu cầu
? xác định yêu cầu của bài tập 3? Vận dụng kiến
thức nào để làm bài?
Thảo luận: soạn một hợp đồng mở rộng sản xuất
Học sinh tiếp nhận
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên theo dõi và giúp đỡ hs
- Dự kiến sản phẩm
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG THUÊ NHÂN CÔNG LAO ĐỘNG
Hôm nay, ngày ..tháng ..năm ..tại thôn x, xã
H
I/ Đại diện hộ gia đình:
Ông: Nguyễn Văn A Địa chỉ:
Điện thoại (nếu có): ..
Tài khoản: ..
Mã số thuế: ..
Là chủ hộ kinh doanh, sản xuất hương trầm.
II/Đại diện người lao động:
Chúng tôi là: Kê khai họ và tên
Địa chỉ:
Nghề nghiệp: .
III/ Hai bên thoả thuận kí kết hợp đồng với nội
dung sau:
Điều 1:
Anh Nguyễn Văn A, chủ hộ kinh doanh (sản xuất
hương trầm), thuê 3 người là anh: C,D,E làm nhân
công lao động, làm việc tại cơ sở sản xuất hương
trầm của gia đình.
Điều 2:
Công việc thực hiện : sản xuất hương trầm.
Điều 3:
Thời hạn hợp đồng: 12 tháng. Bắt đầu từ ngày 2
tháng 2 năm 2014 đến ngày 2 tháng 2 năm 2015.
Thời gian làm việc: 8 tiếng/ ngày.
Người lao động được nghỉ vào chủ nhật hàng tuần.
Điều 4:
Tiền lương: 3.500.000đ (ba triệu năm trăm nghìn
đồng)/ người/ tháng.
Được ăn trưa tại cơ sở làm việc.
Điều 5:
Anh Nguyễn Văn A có quyền phân phối ba người
làm công việc phù hợp theo thỏa thuận.
Điều 6:
Anh A có nghĩa vụ đảm bảo an toàn lao động,
thanh toán tiền lương đầy đủ vào cuối tháng.
Điều 7:
Anh B, C, E có quyền nhận đủ tiền lương vào cuối
tháng làm việc, ăn trưa tại cơ sở sản xuất. Điều 8:
Anh B, C, E có trách nhiệm thực hiện đúng nội
quy/quy định tại nơi làm việc.
Điều 9:
Mọi vi phạm hoặc tranh chấp trong quá trình thực
hiện hợp đồng được xử lí theo quy định của pháp
luật.
Điều 10:
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày kí.
Hợp đồng này gồm hai bản, có hiệu lực như nhau,
mỗi bên giữ một bản.
Bên thuê lao động Người lao động
Chủ hộ kinh doanh Đại diện nhóm lao
động
Nguyễn Văn A Nguyễn Văn C
*Báo cáo kết quả
*Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
1. Mục tiêu: dựa vào các thông tin có sẵn hs biết Bài 4: Hãy viết một trong các hợp
sắp xếp thành một hợp đồng đồng sau: sử dụng điện thoại, sử
2. Phương thức thực hiện: dụng nước sạch .
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động cặp đôi
3. Sản phẩm hoạt động
- Phiếu học tập cá nhân
- Phiếu học tập của nhóm
4. Phương án kiểm tra, đánh giá
- Học sinh tự đánh giá.
- Học sinh đánh giá lẫn nhau.
- Giáo viên đánh giá.
5. Tiến trình hoạt động
*Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên yêu cầu
? xác định yêu cầu của bài tập 2? Vận dụng kiến
thức nào để làm bài?
Học sinh tiếp nhận
*Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
- Giáo viên theo dõi và giúp đỡ hs
- Dự kiến sản phẩm
. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH
VỤ ĐIỆN THOẠI, FAX
Căn cứ bộ luật dân sự của nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam
Căn cứ qui chế tổ chức hoạt động của bưu điện tỉnh
Phú Yên
Hôm nay, ngày tháng năm
1/Chúng tôi gồm:
Bên yêu cầu cung cấp các dịch vụ điện thoại
(Sau đây gọi là bên A)
Công ty:
Người đại diện : ..
Trụ sở: .
Bên cung cấp dịch vụ điện thoại (sau đây gọi là bên
B)
Công ty:
Người đại diện: Chức vụ: ...
Trụ sở:
Điện thoại:
Tài khoản: ..
Hai bên thoả thuận kí hợp đồng cung cấp và sử
dụng dịch vụ điện thoại theo các điều khoản như
sau:
Điều 1:
Điều 2:
Điều 3:
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_9_tuan_32_chu_de_van_ban_hanh_chinh_cong_vu.pdf



