Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 22, Tiết 97-101

pdf13 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 15/01/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 22, Tiết 97-101, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 22 ( Từ tiết 97-101) 97 Ôn tập về truyện (trung đại và hiện đại Việt Ôn tập văn bản Nam) Người con gái Nam Xương, Tr Kiều 98 Ôn tập về truyện (trung đại và hiện đại Việt Nam) 99 Ôn tập về truyện (trung đại và hiện đại Việt Nam) 100 Ôn tập về truyện (trung đại và hiện đại Việt Nam) 101 Ôn tập về truyện (trung đại và hiện đại Việt Nam) =================== CHỦ ĐỀ 3 : ÔN TẬP TRUYỆN( TỪ TIẾT 97-101) ÔN TẬP TRUYỆN ( TRUNG ĐẠI VÀ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM ) Tiết 97: ÔN TẬP TRUYỆN - CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG - TRUYỆN KIỀU I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực a. Năng lực chung: - Năng c giao ti p, năng c h p tác, năng c t quản bản th n s bi t tham gia thảo uận theo các nóm nhỏ, bi t đưa ra các c u hỏi để trao đổi, mạnh dạn trả ời, sôi nổi trong quá trình thảo uận -Năng c giải quy t vấn đề và sáng tạo bi t k t nối các nội dung ki n cùng chủ đề , xác định đúng trọng t m của bài... b. Năng c đặc thù - Củng cố ki n thức về phần văn học trung đại. ọc sinh nắm đư c giá trị nội dung và đặc sắc về Nt của các truyện trung đại đã học 2.Phẩm chất : iểu, tr n trọng thành t u nghệ thuật và tài năng của tác giả, tác phẩm văn học trung đại II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Chuẩn bị của giáo viên: nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách gv, hướng dẫn chuẩn ki n thức kĩ năng, tư iệu tham khảo; chuẩn bị k hoạch dạy học, thi t bị, phương tiện dạy học,... 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài iệu iên quan; soạn bài; và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU KTBC: Giới thiệu bài. HOẠT ĐỘNG 2. ÔN TẬP. I.Thống kê các tác giả, tác phẩm văn học Trung đại: Truyện Kiều, Đầu th Nguyễn Du - Cách miêu tả vẻ đẹp và tài hoa của chị Truyện trích kỉ 19 em Thuý Kiều. thơ - Chị em Thuý - Cảnh đẹp ngày xu n cổ điển, trong Kiều.( Th c sáng. hiện ở phần ôn - T m trạng và nỗi nhớ của Thuý Kiều tập thơ) với ối dùng điệp từ. - Kiều ở ầu - Phê phán, vạch trần bản chất Mã Giám Ngưng Bích. Sinh và nỗi nhớ của nàng Kiều. - Kiều báo n báo oán với giấc mơ th c hiện công ý qua đoạn trích k t h p miêu tả vời bình uận Truyện Giữa truyền - Chuyện người TK 19 Nguyễn Dữ -Vẻ đẹp của người phụ nữ dưới ch độ kì. con gái Nam phong ki n và s bất hạnh của họ. Xương Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt ướng dẫn II.Luyện tập: *Khái quát chung về vẻ Xây dựng luận điểm, luận cứ cho đề sau: đẹp của Vũ Nương. BT1. Vũ Nương là một người phụ nữ có nhiều phẩm 1) Vũ Nương là một chất tốt đẹp người phụ nữ có nhiều LĐ1: Nàng là người vợ thủy chung, khuôn phép: phẩm chất tốt đẹp LC1: Trong quan hệ ngày thường: Là người v thủy LĐ1: Nàng là người vợ chung, uôn giữ gìn khuôn phép, yêu thương chồng h t thủy chung, khuôn phép: m c, khát khao có một mái ấm gia đìnhg hạnh phúc: LC1: Trong quan hệ ngày - Khi x y d ng gia đình, gắn k t cuộc đời với Trương thường Sinh, bi t chồng có tính đa nghi, nàng uôn “giữ gìn khuôn phép, không từng lúc nào để vợ chồng phải thất hoà”=> khao khát và uôn có ý thức x y d ng vun vén cho máí ấm gia đình, giữ gìn hạnh phúc cho trọn vẹn-> đó cũng à ước mơ chung của bất cứ người phụ nữ nào. LC2:Trong buổi tiễn LC2:Trong buổi tiễn chồng ra trận. Vũ Nương rót chồng ra trận chén rư u đầy với ời tiễn biệt đầy cảm động “Chàng đi chuyến này, thiếp chẳng mong được đeo ấn, phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang được hai chữ bình yên” => Ước mong đó thật giản dị nhưng ẩn chứa sau đó à niềm khao khát và ý thức tr n trọng giữ gìn mái ấm hạnh phúc gia đình mà nàng đang có. LC3: Những tháng ngày LC3: Những tháng ngày xa chồng, nàng luôn mong xa chồng nhớ nhung, đ i chờ, sầu muộn đ n thổn thức “Mỗi khi bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được LĐ2: Vũ Nương còn là LĐ2: Vũ Nương còn là một người mẹ thương con, một người mẹ thương một người con dâu hiếu thảo. con, một người con dâu Trương Sinh đi ính để ại gánh nặng gia đình cho Vũ hiếu thảo. Nương chèo chống. Nàng đã một mình nuôi dạy con thơ, chăm sóc mẹ già chu đáo. LC 1:Vũ Nương là người LC 1:Vũ Nương là người mẹ thương con. mẹ thương con. - Ở nhà, Vũ Nương một mình vư t cạn, sinh bé Đản, vừa th c hiện thiên chức của người mẹ chăm sóc nuôi dưỡng con nhỏ, ại vừa thay chồng th c hiện chức trách của người cha dạy dỗ bé Đản. - Nàng còn à một người mẹ t m í, không chỉ chăm o cho con về mặt vật chất, mà còn cả về mặt tinh thần bé Đản sinh ra chưa bi t mặt cha, o con thi u thốn tình cảm của cha nên chỉ vào cái bóng của mình trên vách mà bảo“cha Đản” LC2:Vũ Nương còn là LC 2:Vũ Nương còn là người con dâu hiếu nghĩa: người con dâu hiếu nghĩa: - Vũ nương thay Trương Sinh àm tròn bổn phận của một người con chăm sóc mẹ chồng khi già y u, ốm đau“Lấy Đánh giá nhân vật: lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn, thuốc thang, lễ bái HS khá, giỏi thực hiện. thần phật”. - Khi mẹ chồng mất, nàng h t òng thương xót . ĐỀ 2: Phân tích Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm ướng dẫn của Vũ Nương. LĐ 1:Nỗi oan khuất của LĐ 1:Nỗi oan khuất của Vũ Nương: Vũ Nương: + Nỗi oan của nàng xuất phát từ ời con trẻ về cái bóng, Lời thoại 1 bị chồng nghi oan mà không đư c giãi bày. + Nghe ời con thơ. Lời thoại 2: + Chàng không tin những ời thanh minh của v và những ời can khuyên của hàng xóm, ti p tục đánh đập và đuổi Vũ Nương đi. -Lời thoại 1 Vũ Nương nói về th n phận và s thủy chung khi chồng xa nhà nhằm mong hàn gắn gia đình trước nguy cơ tan vỡ -Lời thoại 2: Vũ nương sở dĩ ấy chồng vì giấc mơ mong muốn gia đình hạnh phúc, nhưng hạnh phúc tan vỡ nên nàng vô cùng đau khổ, thất vọng LĐ 2: Cái chết bi thảm LĐ 2:- Cái chết bi thảm của Vũ Nương: của Vũ Nương: -Lời thoại 3 ời than, ời nguyền, ời thề ai oán mong -Lời thoại trời đất, thần sông chứng giám cho ti t trong giá sạch của nàng - Vũ Nương t vẫn nhằm bảo toàn nh n phẩm, danh d . ành động quy t iệt cuối cùng để bảo vệ danh d .cái ch t của nàng thể hiện nỗi đau khổ của nàng đã ên đ n * Đánh giá: tột cùng. + Cái ch t của nàng Vũ Nương à do s ghen tuông mù Nghệ thuật xây dựng quáng của Trương Sinh, do chi n tranh phong ki n phi nhân vật. nghĩa * Đánh giá: 3.Kb. Nghệ thuật: 3. Kết bài - Vũ Nương tiêu biểu cho phẩm chất tốt đẹp và số phận bi thảm của người phụ nữ Việt Nam dưới ch độ phong ki n. - Nh n vật Vũ Nương để ại trong òng người đọc nỗi thương cảm và xúc động s u sắc. Tiết 98, 99, 100, 101: ÔN TẬP TRUYỆN HIỆN ĐẠI VIỆT NAM - VĂN BẢN : LÀNG ( KIM LÂN) - LẶNG LẼ SA PA - CHIẾC LƯỢC NGÀ - NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực a. Năng lực chung: - Năng c giao ti p, năng c h p tác, năng c t quản bản th n s bi t tham gia thảo uận theo các nóm nhỏ, bi t đưa ra các c u hỏi để trao đổi, mạnh dạn trả ời, sôi nổi trong quá trình thảo uận -Năng c giải quy t vấn đề và sáng tạo bi t k t nối các nội dung ki n cùng chủ đề , xác định đúng trọng t m của bài... b. Năng c đặc thù - Củng cố ki n thức về phần văn học hện đại. ọc sinh nắm đư c giá trị nội dung và đặc sắc về Nt của các truyện hiện đại đã học S tái hiện đư c ki n thức về tác phẩm Làng, Lặng ẽ SaPa, Chi c ư c ngà, Những ngôi sao xa xôi Cốt truyện, tình huống, nh n vật, chủ đề... 2.Phẩm chất : iểu, tr n trọng thành t u nghệ thuật và tài năng của tác giả, tác phẩm văn học hiện đại -Yêu nước Bồi dưỡng tinh thần yêu nước, t hào về quê hương, đất nước. - Nh n ái Tình yêu thương con người, tôn trọng các giá trị àm người... -Trách nhiệm Có trách nhiệm với gia đình, quê hương, đất nước -Chăm chỉ... II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Chuẩn bị của giáo viên: nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách gv, hướng dẫn chuẩn ki n thức kĩ năng, tư iệu tham khảo; chuẩn bị k hoạch dạy học, thi t bị, phương tiện dạy học,... 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài iệu iên quan; soạn bài; và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : HOẠT ĐỘNG 1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU KTBC: Giới thiệu bài. HOẠT ĐỘNG 2. ÔN TẬP. Tiết 98: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - GV chia nhóm S thảo uận ở nhà ; N1 I.Hệ thống các văn bản truyện hiện đại Làng ; N2 Lặng ẽ SaPa ; N3 Chi c ư c đã học ngà , N4 Những ngôi sao xa xôi Lập bảng thống kê các tác phẩm truyện đã - GV kẻ bảng thống kê theo mẫu ên bản, học. gọi S các nhóm ần ư t nêu từng tác phẩm theo nội dung trong từng cột. Nhận xét, bổ sung, ghi bảng hoặc nói chậm để S soát ại c u trả ời và ghi bài. STT Tên tác Tác giả Năm Nội dung chính phẩm sáng tác 1 Làng Kim Lân 1948 -ND Qua t m trạng đau xót, buồn tủi của (1920- trong thời ông ai ở nơi tản cư khi nghe tin đồn àng 2007) kỳ đầu mình theo giặc, truyện thể hiện tình yêu cuộc àng quê s u sắc thống nhất với òng yêu kháng nước và tinh thần kháng chi n của người chi n nông dân. chống -NT Tình huống độc đáo ,nghệ thuật x y Pháp,in d ng nh n vật ,ngôn ngữ kể chuyện inh trên báo hoạt t nhiên giàu tính khẩu ngữ ,bố cục văn nghệ chặt chẽ 2 Lặng lẽ Sa Nguyễn 1970 K t -ND Cuộc gặp gỡ tình cờ của ông họa sĩ, cô Pa Thành quả của kĩ sư mới ra trường với người thanh niên Long chuy n àm việc một mình tại trạm khí tư ng trên (1925- công tác núi cao Sa Pa. Qua đó ng i ca những người 19910 ở Lào Cai ao động thầm ặng, có cách sống đẹp, cống trong mùa hi n sức mình cho đất nước. hè 1970 -NT Tình huống chuyện bất ngờ ,ngôn ngữ trong sáng giàu tính biểu cảm 3 Chiếc lược Nguyễn 1966 tại -ND C u chuyện éo e và cảm động về hai ngà Quang chi n cha con ông Sáu và bé Thu trong ần ông Sáng trường về thăm nhà và ở khu căn cứ. Qua đó truyện (1932- Nam Bộ ng i ca tình cha con thắm thi t trong hoàn 2014) trong thời cảnh chi n tranh. kỳ chống -NT Bố cục chặt chẽ ,tình huống bất ngờ Mỹ đang ,miêu tả t m ý trẻ em , diễn ra ác iệt 4 Những Lê Minh 1971 giữa - ND Cuộc sống, chi n đấu của ba cô gái ngôi sao Khuê lúc cuộc thanh niên xung phong trên một cao điểm ở xa xôi (1949) kháng tuy n đường Trường Sơn trong những năm chiến chi n tranh chống Mĩ cứu nước. Truyện àm chống nổi bật t m hồn trong sáng, giàu mơ mông, Mỹ đang tinh thần dũng cảm, cuộc sống chi n đấu diễn ra đầy gian khổ, hi sinh nhưng rất hồn nhiên, ác liệt ạc quan của họ. - NT Cách kể chuyện t nhiên ,ngôn ngữ sinh động trẻ trung ,miêu tả t m ý nh n vật Tiết 99: HĐ 3 CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP II.Luyện tập GV Chuyển đặt c u hỏi cho S trả ời 1.BT2,3: ình ảnh đất nước con người Việt N1,2: Bài 2 – 3. Nhận xét về hình ảnh đời Nam qua các văn bản truyện sống và con người VN đư c phản ánh trong - Có 4 truyện ngắn VN từ sau năm 1945, các truyện. sắp x p theo các thời kì ịch sử sau + S oạt động theo nhóm đôi, quan sát + Thời kì kháng chi n chống hình vẽ Pháp: Làng (Kim Lân) + GV quan sát và tr giúp các cặp. + Thời kì kháng chi n chống Mĩ Chiếc lược ngà, Lặng lẽ Sa Pa, Những ngôi sao + HS: Lắng nghe, ghi chú, một S phát biểu xa xôi ại => Các tác phẩm trên đã phản ánh đư c + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. một phần những nét tiêu biểu của đời sống GV chính xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc ại xã hội và con người VN với tư tưởng và ki n thức tình cảm của họ trong những thời kì ịch sử GV Yêu cầu S nêu những nét nổi bật về có nhiều bi n cố ớn ao, từ sau Cách mạng tính cách và phẩm chất ở mỗi nh n vật tháng tháng Tám 1945, chủ y u à trong hai + Ông ai tình yêu àng thật đặc biệt, cuộc kháng chi n chống Pháp và chống Mĩ. nhưng phải đặt trong tình cảm yêu nước và - ình ảnh con người VN thuộc nhiều th tinh thần kháng chi n. hệ trong hai cuộc kháng chi n chống Pháp + Người thanh niên trong truyện Lặng và chống Mĩ đã đư c thể hiện sinh động lẽ Sa Pa yêu thích và hiểu ý nghĩa công việc qua một số nh n vật ông ai (Làng); người thầm ặng, một mình trên núi cao, có những thanh niên (Lặng lẽ Sa Pa); ông Sáu và bé suy nghĩ và tình cảm tốt đẹp, trong sáng về Thu (Chiếc lược ngà), ba cô gái thanh niên công việc và đối với mọi người. xung phong (Những ngôi sao xa xôi). + Bé Thu (Chiếc lược ngà): tính cách cứng cỏi, tình cảm nồng nàn, thắm thi t với người cha. + Ông Sáu (Chiếc lược ngà): tình cha con s u nặng, tha thi t trong hoàn cảnh éo e và xa cách của chi n tranh. + Ba nữ thanh niên xung phong (Những ngôi sao xa xôi) tinh thần dũng cảm, không s hi sinh khi àm nhiệm vụ h t sức nguy hiểm, tình cảm trong sáng, hồn nhiên, ạc quan trong hoàn cảnh chi n đấu ác iệt. ______________________________ 2.Bài 4. Nêu cảm nghĩ về nh n vật để ại ấn tư ng s u sắc nhất. Ti t 100 HĐ 3 :CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP ( Gợi ý: Tiếp) + Ông ai tình yêu àng thật đặc biệt, Bài 4. Nêu cảm nghĩ về nh n vật để ại ấn nhưng phải đặt trong tình cảm yêu nước và tư ng s u sắc nhất. tinh thần kháng chi n. GV Chuyển đặt c u hỏi cho S trả ời + Người thanh niên trong truyện Lặng + GV quan sát và tr giúp lẽ Sa Pa yêu thích và hiểu ý nghĩa công Gọi một số S trình bày bài. Khuy n khích, việc thầm ặng, một mình trên núi cao, có biểu dương những S nêu đư c cảm nghĩ những suy nghĩ và tình cảm tốt đẹp, trong th c s s u sắc. sáng về công việc và đối với mọi người. S chọn một trong các nh n vật theo g i ý + Bé Thu (Chiếc lược ngà): tính cách cột bên. cứng cỏi, tình cảm nồng nàn, thắm thi t với người cha. + Ông Sáu (Chiếc lược ngà): tình cha con s u nặng, tha thi t trong hoàn cảnh éo e và xa cách của chi n tranh. + Ba nữ thanh niên xung phong (Những ngôi sao xa xôi) tinh thần dũng cảm, không s hi sinh khi àm nhiệm vụ h t sức nguy hiểm, tình cảm trong sáng, hồn nhiên, ạc quan trong hoàn cảnh chi n đấu GV Chuyển đặt c u hỏi cho S trả ời ác iệt. N4: Bài 5 – 6.( 7 phút) Tìm hiểu một vài đặc điểm nghệ thuật của các truyện đã học. 3.Bài 5 – 6. Tìm hiểu một vài đặc điểm GV Chuyển đặt c u hỏi cho S trả ời nghệ thuật của các truyện đã học. Tìm hiểu một vài đặc điểm nghệ thuật của - Về phương thức trần thuật có truyện sử các truyện đã học. dụng cách trần thuật ở ngôi thứ nhất (xưng GV ướng dẫn học sinh hệ thống hoá, so tôi) nhưng cũng có những tác phẩm tuy sánh ki n thức về nghệ thuật Ngôi kể, tình không xuất hiện tr c ti p nh n vật kể huống truyện chuyện xưng tôi mà truyện vẫn đư c trần - S trình bày cụ thể từng văn bản thuật chủ y u theo cái nhìn và giọng điệu - GV gọi một số S trả ời, S khác nhận của một nh n vật, thường à nh n vật chính. xét, bổ sung. Ở kiểu thứ nhất trần thuật ở ngôi thứ - GV – S khái quát ki n thức nhất (nh n vật kể chuyện xưng tôi) Chiếc 1. Chi c ư c ngà. lược ngà, Những ngôi sao xa xôi. - Ngôi kể thứ nhất , nh n vật kể chuyện Ở kiểu thứ hai có các truyện Làng, bác Ba. Lặng lẽ Sa Pa. - Tình huống Ông Sáu về thăm v con, con - Về tình huống truyện Một số tình gái ông kiên quy t không nhận ông à ba, huống đặc sắc như trong các truyện Làng, đ n úc phải chia tay bé Thu mới nhận ra Chiếc lược ngà. cha, đ n úc hi sinh ông Sáu vẫn không đư c * Ngôi kể: gặp ại con gái ông. 1. Chi c ư c ngà. 2. Những ngôi sao xa xôi. - Ngôi kể thứ nhất , nh n vật kể chuyện - Ngôi kể thứ nhất Phương Định. bác Ba. - Tình huống Một ần phá bom nổ chậm, 2. Những ngôi sao xa xôi. Nho bí sức ép, một trận mưa đá bất ngờ trên - Ngôi kể thứ nhất Phương Định. cao điểm. 3. Làng. 3. Làng. - Ngôi kể thứ 3, theo điểm nhìn của nh n - Ngôi kể thứ 3, theo điểm nhìn của nh n vật vật ông ai. ông Hai. 4. Lặng ẽ Sa Pa. - Tình huống Tin àng ch Dầu theo giặc và - Ngôi kể thứ ba. Đặt nh n vật vào điểm tin sai ệch đư c cải chính. nhìn của ông hoạ sĩ. Trình bày ngắn gọn về tình huống truyện “ Chi c ư c ngà “ – Nguyễn Quang Sáng Nêu suy nghĩ của em về văn bản “ Làng” HS KHÁ GIỎI Vi t đoạn văn ph n tích t m trạng nv Phương Định khi phá bom _______________________________ CHUYỂN TIẾT 101: HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG GV: phat phiếu cho Hs PHIẾU HỌC TẬP 1. Đọc đoạn văn sau và trả ời c u hỏi “Việc của chúng tôi à ngồi đ y. Khi có bom nổ thì chạy ên, đo khối ư ng đất ấp vào hố bom, đ m bom chưa nổ và n u cần thì phá bom. Người ta gọi chúng tôi à tổ trinh sát mặt đường. Cái tên g i s khát khao àm nên những s tích anh hùng. Do đó, công việc cũng chẳng đơn giản. Chúng tôi bị bom vùi uôn . Có khi bò trên cao điểm về chỉ thấy hai con mắt ấp ánh. Cười thì hàm răng trắng óa ên khuôn mặt nhem nhuốc. Những úc đó, chúng tôi gọi nhau à “những con quỷ mắt đen”. Câu 1: Đoạn văn trên à ời kể của ai? Kể về điều gì? Nêu phương thức biểu đạt của đoạn văn? Câu 2: C u “Những úc đó, chúng tôi gọi nhau à “những con quỷ mắt đen” dùng biện pháp tu từ gì? Biện pháp tu từ ấy giúp chúng ta hiểu gì về các nh n vật? Câu 3: C u văn trên g i iên tưởng đ n những c u thơ nào trong bài “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Ti n Duật? Vì sao? Câu 4: “Có khi bò trên cao điểm về chỉ thấy hai con mắt lấp lánh”. Cách đặt c u văn có gì đặc biệt? Câu 5: Chỉ ra hai phép iên k t trong đoạn văn? Câu 6: Vi t đoạn văn quy nạp nêu cảm nghĩ của em về nh n vật “tôi”. Trong đoạn có sử dụng phép th và một thành phần biệt ập. Gợi ý: Câu 1: Đoạn văn trên à ời kể của nh n vật chính - Phương Định. Cô kể về công việc có nhiều khó khăn, gian khổ, hiểm nguy của mình và đồng đội mình. Phương thức biểu đạt t s , miêu tả. Câu 2: C u văn dùng biện pháp ẩn dụ, nói quá, so sánh. Cụ thể đ y à kiểu ẩn dụ hình thức. Biện pháp tu từ này giúp chúng ta hiểu thêm về tinh thần ạc quan của các cô gái trong hoàn cảnh khốc iệt của cuộc chi n tranh. ọ t vẽ ch n dung ngộ nghĩnh của mình để vui cười . Câu 3: C u văn trên àm ta iên tưởng đ n c u thơ của Phạm Ti n Duật “Nhìn nhau mặt ấm cười ha ha”. Bởi giống nhau ở tinh thần ngạo nghễ trước ao ung, ở cốt cách kiên cường và òng ạc quan trong chi n đấu. Câu 4: “Có khi bò trên cao điểm về chỉ thấy hai con mắt lấp lánh”. C u văn trên à c u rút gọn chủ ngữ Câu 5: ai ít nhất phép iên k t trong đoạn văn - Phép ặp( bom, chúng tôi), phép nối( do đó), phép th ( cái tên, những úc đó), - Phép iên tưởng( bom-tổ trinh sát mặt đường- anh hùng- cao điểm), - Phép trái nghĩa( hai con mắt ấp ánh>< khuôn mặt nhem nhuốc) Câu 6: - ình thức Đoạn văn quy nạp, sử dụng phép th , một c u cảm thán, và từ ngữ dùng àm phép th . - Nội dung Làm nổi bật nh n vật Phương Định với những nét tính cách Vô tư, hồn nhiên, nhạy cảm, yêu đời, dũng cảm, gan dạ, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, chăm sóc, yêu quí, gắn bó với đồng đội., tiêu biểu cho th hệ trẻ thời chống Mĩ cứu nước. * Đoạn văn tham khảo Phương Định - trong truyện ngắn “ Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê, sáng tác năm 1971, à nữ thanh niên xung phong có nhiều phẩm chất đáng quí. Cũng như các cô gái thanh niên xung phong khác, Phương Định sống và chi n đấu trên một cao điểm giữa một vùng trọng điểm, nơi tập trung nhiều bom đạn nhất, s nguy hiểm và ác iệt. Công việc cùng đơn vị nữ thanh niên xung phong hằng ngày quan sát địch ném bom, đo khối ư ng đất đá cần san ấp do bom địch g y ra, đánh dấu những vị trí bom chưa nổ và phá bom. Mỗi ngày, có thể phải phá bom từ 3 đ n 5 ần. Phương Định à cô gái à Thành trẻ trung, xinh đẹp, t m hồn trong sáng. Phương Định à nữ thanh niên xung phong dũng cảm, can trường, tinh thần trách nhiệm cao. Vào đ y mới đư c ba năm, một khoảng thời gian không dài nhưng cũng đủ để cô quen với bom đạn chi n đấu và hi sinh. Cô nói về công việc của mình “ Việc của chúng tôi à ngồi đ y. Khi có bom nổ thì chạy ên, đo khối ư ng đất ấp vào hố bom, đ m bom chưa nổ và n u cần thì phá bom” . Đó à những công việc h t sức nguy hiểm nhưng đư c cô nói gọn gàng, nhẹ như không, giản dị mà cũng thật anh hùng. Công việc đủ gian khổ và nguy hiểm, nhưng với Phương Định đư c sống và chi n đấu, hi sinh vì Tổ quốc, cô coi đó à trách nhiệm, nghĩa vụ à niềm hạnh phúc của tuổi trẻ khi đư c hi n d ng cuộc đời mình cho đất nước. Phương Định à cô gái giàu tình cảm, giàu tình đồng chí, đồng đội. Từ giã Thủ đô yêu dấu để vào với Trường Sơn, Phương Định uôn dành tình yêu thương, s quan t m cho những người đồng đội. Tóm ại, với việc chọn ngôi kể thứ nhất, ngôn ngữ kể chuyện t nhiên, trẻ trung đầy nữ tính, giàu tính khẩu ngữ, nghệ thuật miêu tả t m í nh n vật tinh t , ch n th c, đời thường Lê Minh Khuê đã để ại trong òng người đọc những ấn tư ng s u sắc về nh n vật Phương Định. Phiếu 2: Đọc Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long, hẳn các em còn nhớ Khi đư c mời ên nhà anh thanh niên, họa sĩ đã nghĩ thầm "Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn". Nhưng rồi, sau những c u chuyện anh kể, những việc anh àm, họa sĩ ại nghĩ "Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta là một cơ hội hãn hữu cho sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác còn là một chặng đường dài. Mặc dù vậy, ông đã chấp nhận một sự thử thách". Câu 1: Em hiểu cách nhìn nhận, đánh giá của họa sĩ về nh n vật anh thanh niên đã thay đổi như th nào? Vì sao có s thay đổi đó? Ý nghĩ s thay đổi đó à gì? Câu 2: Bên cạnh nh n vật họa sĩ, còn nhiều nh n vật phụ khác cũng đã góp phần làm rõ tính cách nh n vật anh thanh niên. Đó à những nh n vật nào? Câu 3: Vi t đoạn văn ph n tích nh n vật họa sĩ trong tác phẩm. Trong đoạn có sử dụng khởi ngữ và thành phần phụ chú. ( Yêu cầu gạch ch n dưới các thành phần đó) Hướng dẫn trả lời Câu 1: - Cách nhìn nhận, đánh giá của họa sĩ với nh n vật anh thanh niên đã thay đổi; từ chưa hiểu đ n hiểu, cảm phục. - S thay đổi đó có đư c à do những điều họa sĩ chứng ki n,nghe, thấy, và cảm nhận từ anh thanh niên. Câu 2: Bên cạnh nh n vật anh thanh niên, trong truyện còn có những nh n vật phụ khác góp phần àm rõ tính cách nh n vật anh thanh niên. Đó à bác ái xe, cô kĩ sư trẻ, ông họa sĩ, ông kĩ sư dưới vườn rau Sa Pa và anh cán bộ nghiên cứu bản đồ sét. Câu 3: Vi t đoạn văn * Về nội dung ph n tích nh n vật họa sĩ với những biểu hiện sau - T m hồn nhạy cảm, mẫn cảm Ông hoạ sĩ trong c u chuyện với người thanh niên mặc dù gặp gỡ rất ít phút, chỉ thoáng nghe người thanh niên kể chuyện về công việc của mình, ông cảm nhận ngay đư c nét đẹp t m hồn của anh, ông cảm thấy rối bời bởi ông đã bắt gặp điều mà ông vẫn ao ước đư c bi t » - vẻ đẹp t m hồn cao quý của người thanh niên. - Là con người từng trải, hiểu đời, hiểu người s u sắc - Là con người gắn bó với hội hoạ, có nhiều trăn trở về nghề nghiệp => òng yêu nghề, say mê với nghề. Dấu ấn nghề nghiệp đã in dấu ênvẻ ngoài của ông + Sắp nghỉ hưu vẫn muốn vẽ tranh. ông hiểu vẽ à một công việc gian nan. Ông cảm thấy ngòi bút của mình dường như bất c trong việc tái hiện ại vẻ đẹp cuộc sống con người. Chỉ có những người th c s giỏi mới không t bằng òng với mình, t thấy mình phải phấn đấu nhiều hơn nữa. + Ông càng xúc động trước những nét đẹp bình dị, đáng quý của anh thanh niên, ông càng khát khao sáng tác. Làm th nào để phác hoạ đư c bức ch n dung chàng trai, àm th nào để người xem phát hiện đư c, cảm nhận đư c nét đẹp của anh như ông đang xúc động, àm th nào để gửi gắm suy tư của ông vào bức tranh đó. => Quả th c ta thấy ông à một con người có t m hồn nhạy cảm, có nhiều suy nghĩ s u sắc về nghề nghiệp. * Về hình thức đoạn văn phải có dùng khởi ngữ và thành phần phụ chú. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - ọc bài cũ, trả ời c u hỏi SGK. - oàn thành c u hỏi phần vận dụng. Nhóm 1,2,3 Ph n tích ý nghĩa của tình huống truyện trong các văn bản đã học Nhóm 4,5,6 Ph n tích ý nghĩa nhan đề của các tác phầm đã học - Chuẩn bị bài mới

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_9_tuan_22_tiet_97_101.pdf