Giáo án Ngữ văn 9 - Chủ đề 1: Văn bản thuyết minh - Năm học 2023-2024

pdf6 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 16/01/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Chủ đề 1: Văn bản thuyết minh - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 15/1/2024 Phần 2: LUYỆN TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC CHỦ ĐỀ 1: VĂN THUYẾT MINH ( 4 Tiết) Tiết 91,92 SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN THUYẾT MINH I) Mục tiêu cần đạt 1.Năng lực a- Năng lực chung: + năng lực tự chủ, tự học: Biết tự tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn tài liệu phù hợp với kiểu bài + năng lực giải quyết vấn đề: Tiếp thu, hiểu được yêu cầu của bài học, từ đó hoàn thành được nhiệm vụ học tập + năng lực sáng tạo: có sự liên tưởng, tưởng tượng về đối tượng thuyết minh, kết hợp được những kiến thức khoa học về đối tượng để từ đó vận dụng được các BPNT phù hợp. + năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác: Xác định được mục tiêu thào luận, chia sẻ ý tưởng... b- Năng lực chuyên biệt: + năng lực văn học: Nắm được những đặc trưng cơ bản của văn thuyết minh, nhận diện và cảm nhận được sự hấp dẫn của văn bản TM có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật; viết được văn bản TM có sd một số BP nghệ thuật phù hợp + năng lực ngôn ngữ: Học sinh tự tin trao đổi, trình bày được những cảm nhận đánh giá của mình về vai trò của việc sử dụng các BPNT trong văn bản thuyết minh, Viết được văn bản Tm có sử dụng BPNT. 2.Phầm chất: Có hứng thú học tập, có ý thức đưa yếu tố NT vào bài văn thuyết minh II. Học liệu và phƣơng tiện dạy học -Soạn giáo án , Máy chiếu ( chiếu các đoạn văn có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.) III) Tiến trình dạy học HĐ 1)Hoạt động mở đầu: Gv dẫn vào bài: Trong văn học, các biện pháp tu từ là không thể thiếu nhằm tăng tính sinh động, hấp dẫn cho văn bản. Vậy, trong văn bản thuyết minh, các biện pháp tu từ được sử dụng như thế nào? Tiết học này chúng ta cùng tìm hiểu. HĐ 2) Hình thành kiến thức mới PHƢƠNG PHÁP NỘI DUNG I) Ôn tập văn bản TM (7p) - GV hƣớng dẫn HS ôn tập lại văn bản TM - Khái niệm - Các PP thuyết minh - Đặc điểm. II. VĂN BẢN THUYẾT MINH CÓ SỬ GV: Hƣớng dẫn tìm hiểu các biện pháp tu DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ từ trong VBTM (20p). THUẬT ( 15p) ( Học sinh lớp 9b: GV chọn văn bản Họ nhà 1. Văn bản: “Hạ Long-đá và Nước” Kim” trang 16 để tìm hiểu thay cho bài “Hạ 2. Nhận xét: Long – đá và nước” ( HS phát hiện ra ngoài các PP phân loại, lấy ví dụ thì văn bản Họ nhà - Vấn đề thuyết minh: Sự kì lạ của Hạ Long Kim còn sd nghệ thuật đóng vai, nhân hóa) - Phương pháp : Liệt kê kết hợp với giải thích , phân loại phân tích. - GV gọi hs đọc văn bản “ Hạ Long, đá và - Tri thức khách quan; nước”. + Hạ Long được tạo nên bởi đá và nước. - GV cho Hs thảo luận 4 nhóm (10p ) + Đá thì bất động. a. Văn bản thuyết minh vấn đề gì ? b. Chỉ ra các phương pháp sử dụng trong văn bản ? c. Tìm các tri thức khách quan trong vản bản? - Sau đó gọi đại diện từng nhóm trình bày. Gv nhận xét, bổ sung, chốt ý bằng bảng phụ. ? Nếu chỉ dung phương pháp liệt kê thì đã nêu được sự kì lạ của Hạ Long chưa ? - Sự kì lạ của Hạ Long : Sự sáng tạo của - Hs: Chưa Nước → Đá sống dậy có tâm hồn, linh hoạt. ? Tác giả hiểu được sự kì lạ của Hạ Long ở những vấn đề nào ? - BPNT : + Tưởng tượng “những cuộc dạo - Hs: Sự sáng tạo của nước. chơi” ? Tác giả đã giải thích ra sao để thấy được sự + Nhân hoá “Thế giới người đá ” kì lạ đó ? → Bài viết sinh động gây được hứng thú cho - Hs: + Nước tạo sự di chuyển. người đọc. + Tuỳ theo góc độ và tốc độ. + Tuỳ theo hướng ánh sang rọi vào. 3. Ghi nhớ : (SGK) ? Để thấy được sự kì lạ đó, tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào ? - Hs : Tưởng tượng, nhân hoá. ? Tác dụng của 2 biện pháp nghệ thuật này trong bài viết ? - Hs: VB sinh động, hấp dẫn. GV giảng, chốt kiến thức. - Gọi hs đọc ghi nhớ trong SGK GV hƣớng dẫn hs Luyện tập III. LUYỆN TẬP( 10p) - Cho hs đọc văn bản “Ngọc hoàng xử tội ruồi - Văn bản “Ngọc hoàng xử tội ruồi xanh” xanh” a. Đây là VBTM vì nêu được những tri thức - GV cho Hs thảo luận (7p), trả lời các câu khách quan về loài ruồi. hỏi SGK . Sau đó gọi đại diện các nhóm trình Phương pháp thuyết minh bày. -Định nghĩa :Thuộc họ côn trùng - Gv nhận xét , chốt ý . - Phân loại :Các loại ruồi - Số liệu : Số vi khuẩn - Liệt kê :Mắt lưới , chân tiết ra b. Nét đặc biệt của VB là thuyết minh dưới hình thức một câu chuyện. Biện pháp nghệ thuật : Nhân hoá, kể chuyện tưởng tượng. c. VB vừa là truyện vui vừa là bài học tri thức→ Gây hứng thú cho người đọc và làm nổi bật nội dung. Hết tiết 91, chuyển tiết 92 HĐ 3: Luyện tập PHƢƠNG PHÁP NỘI DUNG - HS quan sát đối tượng TM ( Quạt giấy, I. CHUẨN BỊ.(5P) nón)-> Nắm được các đặc điểm nổi bât. +) Mở rộng phần giới thiệu về họ hàng. GV hướng dẫn hs luyện tập. - GV gọi 2 Hs lên bảng trình bày dàn ý II.THỰC HÀNH LUYỆTẬP:(30P) theo 2 đề khác nhau. 1. Lập dàn bài: - Hs lên bảng trình bày. - Mở bài: Đối tượng tự giới thiệu khái quát về bản - Cả lớp nhận xét, bổ sung. thân. - GV nhận xét, chốt dàn bài chung theo - Thân bài: cách tự kể chuyện. + Giới thiệu về họ hàng, anh em. + Giới thiệu về cấu tạo, màu sắc, hình dáng, chất liệu, công dụng + Mong muốn cách bảo quản. Hướng dẫn viết bài văn. - Kết bài: Đối tượng tự cảm nhận về bản thân. - GV Chữa một số bài trên phần mềm ảnh 2. Viết bài văn - Cả lớp nhận xét, sửa lỗi. HĐ 4: Vận dụng - Tìm đọc tham khảo một số bài văn khác. - Hoạt động dự án: + Mỗi nhóm hoàn thành các bước làm bài cho 1 đề văn TM _____________________________________ Tiết 93,94 : SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I) Mục tiêu cần đạt quyết vấn đề: Tiếp thu, hiểu được yêu cầu của bài học, từ đó hoàn thành được nhiệm vụ học tập + năng lực sáng tạo: có sự liên tưởng, tưởng tượng về đối tượng thuyết minh, kết hợp được những kiến thức khoa học về đối tượng để từ đó vận dụng được các BPNT phù hợp. + năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác: Xác định được mục tiêu thào luận, chia sẻ ý tưởng... b- Năng lực chuyên biệt: + năng lực văn học: Nắm được những đặc trưng cơ bản của văn thuyết minh, nhận diện và cảm nhận được sự hấp dẫn của văn bản TM có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật; viết được văn bản TM có sd một số BP nghệ thuật phù hợp + năng lực ngôn ngữ: Học sinh tự tin trao đổi, trình bày được những cảm nhận đánh giá của mình về vai trò của việc sử dụng các BPNT trong văn bản thuyết minh, Viết được văn bản Tm có sử dụng BPNT. 2.Phầm chất: Có hứng thú học tập, có ý thức đưa yếu tố NT vào bài văn thuyết minh II. Học liệu và phƣơng tiện dạy học -Soạn giáo án , Máy chiếu ( chiếu các đoạn văn có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật.) III) Tiến trình dạy học Hđ1)Hoạt động mở đầu. Từ việc chuẩn bị bài của các nhóm, GV dẫn vào bài: Trong văn bản thuyết minh, yếu tố miêu tả là một yếu tố quan trọng trong việc làm nổi bật đối tượng thuyết minh. Vậy, sử dụng yếu tố này như thế nào để có hiệu quả? Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu... HĐ 2) Hình thành kiến thức mới PHƢƠNG PHÁP NỘI DUNG I. TÌM HIỂU YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG - GV gọi hs đọc văn bản ở SGK . VĂN BẢN THUYẾT MINH: ( máy chiếu) 1. Tìm hiểu VD ? Nhan đề nói lên vấn đề gì ? Văn bản: “CÂY CHUỐI TRONG ĐỜI SỐNG - Hs :Nhan đề thể hiện vai trò, tác dụng cây VIỆT NAM” chuối trong đời sống Việt Nam. 2. Nhận xét: ? Bài văn thuyết minh những đặc điểm nào của a. Nhan đề thể hiện vai trò, tác dụng cây chuối cây chuối ? trong đời sống Việt Nam. - Hs :+ Hoàn cảnh sống. +Thức ăn thức dụng. b.Thuyết minh: +Công dụng của quả chuối. + Đặc điểm sinh trưởng của cây chuối. ? Tìm những câu thuyết minh về đặc điểm ấy? + Hoàn cảnh sống. - Hs :Chỉ ở SGK +Thức ăn thức dụng. ? Chỉ ra các câu có yếu tố miêu tả ? +Công dụng của quả chuối. -Hs: + Thân chuối trụ cột c. Miêu tả : + Vòm lá xanh mướt. + Thân chuối trụ cột +Chuối trứng cuốc + Vòm lá xanh mướt. +Chuối trứng cuốc ? Tác dụng của các yếu tố ấy trong văn bản? – +Chuối xanh có vị chát. Hs: làm cho đối tượng cụ thể, thuyết minh. → Làm cho đối tượng cụ thể, thuyết minh. - GV cho hs thảo luận nhóm câu hỏi d. d. Tác dụng: - Hs thảo luận 5p, trình bày, nhận xét, bổ sung. - Thân chuối: nhẵn bóng, mọng nước, có nhiều - GV chốt ý bằng bảng phụ. bẹ,dùng làm thức ăn cho gia súc, làm phao bơi. - Lá xanh có màu xanh đậm, dùng gói bánh, lá ? Yếu tố miêu tả có ý nghĩa như thế nào trong khô có màu vàng đất,dùng để thổi Nõn chuối văn thuyết minh ? hình loa kèn. - Hs : Dựa vào ghi nhớ. - Hoa chuối: màu đỏ đậm,dùng làm món ăn. - Gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK 3.Ghi nhớ : (SGK) HĐ 3: Luyện tập II. LUYỆN TẬP(16p) - GV gọi Hs đọc bài tập 1 Bài tập 1 : - Hs : làm vào vở. BT3: - Gv gọi 1 em lên bảng ghi lại . - Tục chơi quan họ: Mượt mà, thuyền thúng nhỏ, - Gv nhận xét , chốt vấn đề. không khí thơ mộng, hữu tình. - Múa lân: Trang trí công phu, lông ngũ sắc, long - GV cho Hs đọc BT3. mày bạc, mắt lộ to, động tác khoẻ khoắn - GV yêu cầu Hs làm nhanh theo 6 nhóm, mỗi - Kéo co: Bãi cỏ rộng, không khí hào hứng, sôi nhóm tìm yếu tố miêu tả trong một trò chơi. động. - Hs thảo luận nhanh, trả lời, bổ sung. - Cờ người: Sân bãi rộng, trang phục lộng lẫy. - Thi nấu cơm: Cơm nước gọn gàng, không khí náo động, vui vẻ. - Đua thuyền: Con thuyền lao vun vút, reo hò cổ vũ, chiêng trống rộn ràng. Hết tiết 93 chuyển tiết 94 Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của hs. II. LUYỆN TẬP TRÊN LỚP: (38p) ? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì ? Đề : CON TRÂU Ở LÀNG QUÊ VIỆT NAM - Hs : Thuyết minh về con trâu. ? với đề bài trên em cần phải làm gì? Bài 1 : Vận dụng yếu tố miêu tả trong việc giới ( quan sát, dự kiến nội dung, các yếu tố miêu thiệu con trâu ở làng quê VN tả) - GV cho hs kiểm tra chéo phần chuẩn bài của nhau. - GV kiểm tra lại một số bài, nhận xét. GV hướng dẫn học sinh làm bài tập 1: Dự kiến những chi tiết miêu tả trong mỗi đoạn văn ? Tìm những câu tục ngữ ca dao nhắc đến hình 2. Viết đoạn văn có yếu tố miêu tả: ảnh con trâu? a. Con trâu ở làng quê Việt Nam. - HS:+ Con trâu là đầu cơ nghiệp. b. Con trâu trong việc làm ruộng + Trâu ơi ta bảo trâu này c.Con trâu trong lễ hội. + Trên đồng cạn dưới đồng sâu d. Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn. GV hƣớng dẫn học sinh viết Nhóm 1 : Đoạn a Nhóm 2 : Đoạn b Nhóm 3 : Đoạn c Nhóm 4 : Đoạn d - Với mỗi ý, GV gọi 2-3 HS đọc đoạn văn, nhận xét, chú ý yếu tố miêu tả. GV cố gắng sửa sai cho Hs HĐ 3. Vận dụng- Về nhà - Viết bài văn TM về « cây tre VN » Tổ chuyên môn duyêt TT Tạ Thị Nhung

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_9_chu_de_1_van_ban_thuyet_minh_nam_hoc_2023.pdf