Giáo án Khoa học tự nhiên 9 - Tuần 1, Bài 37: Nucleic acid and gene - Năm học 2024-2025

pdf13 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 19/01/2026 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 9 - Tuần 1, Bài 37: Nucleic acid and gene - Năm học 2024-2025, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHỦ ĐỀ 11: DI TRUYỀN - BÀI 37: NUCLEIC ACID VÀ GENE I. MỤC TIÊU 1. Về ki n thức - Nêu được khái niệm nucleic acid. Kể tên được các loại nucleic acid: DNA (deoxyribonucleic acid) và RNA (ribonucleic acid). - Thông qua hình ảnh, mô tả được DNA có cấu trúc xoắn kép, gồm các đơn phân là 4 loại nucleotide các nucleotide liên kết giữa 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung. - Giải thích được vì sao chỉ từ 4 loại nucleotide nhưng tạo ra được sự đa dạng của phân tử DNA. - Nêu được chức năng của DNA trong lưu trữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền. - Nêu được khái niệm gene. - Nêu được sơ lược về tính đặc trưng cá thể của hệ gene và một số ứng dụng của phân tích DNA trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm... - Trình bày được RNA có cấu trúc một mạch, chứa 4 loại ribonucleotide. - Phân biệt được các loại RNA dựa vào chức năng. 2. Về ă lực a) ă lực chung - Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo b) ă lực khoa học tự nhiên - Nêu được khái niệm nucleic acid. Kể tên được các loại nucleic acid: DNA (deoxyribonucleic acid) và RNA (ribonucleic acid). - Thông qua hình ảnh, mô tả được cấu trúc DNA - Giải thích được vì sao chỉ từ 4 loại nucleotide nhưng tạo ra được sự đa dạng của phân tử DNA. - Nêu được chức năng của DNA trong lưu trữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền. - Nêu được khái niệm gene. - Nêu được sơ lược về tính đặc trưng cá thể của hệ gene và một số ứng dụng của phân tích DNA trong xác định huyết thống, truy tìm tội phạm... - Trình bày được RNA có cấu trúc một mạch, chứa 4 loại ribonucleotide. - Phân biệt được các loại RNA dựa vào chức năng. 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Máy tính, ti vi - Phiếu học tập: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: Quan sát 37.1, hoàn thành nội dung mô tả cấu trúc DNA dưới đây: - DNA được cấu tạo từ 4 loại nucleotide là......,........,..........,........ Mỗi nucleotide gồm 3 thành phần gồm: nhóm ..................., phân tử đường ........... và .................................................. Mỗi nucleotide có nitrogenous base .................... - Phân tử DNA gồm ...... mạch song song và ngược chiều nhau. - Trong mỗi mạch các mucleotid liên kết với nhau bằng .................................. - Các nucleotide giữa hai mạch liên kết với nhau bằng ............................... theo nguyên tắc bổ sung. + T liên kết với ................ bằng ................................. Nên số nucletide T = số nucleotide ........ + G liên kết với ................ bằng ................................. Nên số nucletide G = số nucleotide ..................... - DNA có cấu trúc xoắn, mỗi chu kì xoắn gồm ......... cặp nucleotide, dài ...... nm; đường kính vòng xoắn ...........nm. Câu 2: Giải thích vì sao có 4 loại nucleotide có thể tạo nên sự đa dạng của DNA? ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Câu 3: Cho biết chức năng của DNA? ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : I. Ho động Khở động (5 phút) a) Mục tiêu: Dẫn dắt giới thiệu vấn đề tìm hiểu về nucleic acid và ứng dụng. b) Nội dung: GV tổ chức hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi: Tại sao để xác định một người có phải là con đẻ của một cặp vợ chồng, người ta cần tiến hành xét nghiệm để đối sánh DNA của người đó với cả người vợ và người chồng c) Sản phẩm: Học sinh nêu quan điểm cá nhân. Dự kiến: Vì con sẽ nhận được gene từ cả bố và mẹ. d) Tổ chức thực hiện: Ho động của GV+ HS Dự ả ẩ Bước C u ể a ệ vụ ọc ậ - GV tổ chức hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi: Để xác định một người có Tại sao để xác định một người có phải là con đẻ của phải là con đẻ của một cặp một cặp vợ chồng, người ta cần tiến hành xét nghiệm vợ chồng, người ta cần tiến để đối sánh DNA của người đó với cả người vợ và hành xét nghiệm để đối sánh người chồng? DNA của người đó với cả người vợ và người chồng HS nhận nhiệm vụ vìcon mang DNA của bố và Bước ực ệ ệ vụ ọc ậ mẹ. - Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, định hướng Bước 3 Bá cá quả v ả luậ - GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời. Bước . Đá á quả ực ệ ệ vụ - GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS. - GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới. II. Hình thành ki n thức mới Ho động 1: Tìm hiểu về DEOXYRIBONUCLEIC ACID (DNA) (40 phút) a) Mục tiêu: - Nêu được khái niệm nucleic acid. - Nêu được thành phần cấu tạo của nucleotide. - Thông qua hình ảnh, mô tả được DNA có cấu trúc xoắn kép, gồm các đơn phân là 4 loại nucleotide các nucleotide liên kết giữa 2 mạch theo nguyên tắc bổ sung. - Giải thích được vì sao chỉ từ 4 loại nucleotide nhưng tạo ra được sự đa dạng của phân tử DNA. - Nêu được chức năng của DNA trong lưu trữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền. b) Nội dung: 1. Tổ chức hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi: (?) Nucleic acid là gì? Nucleic acid gồm những loại nào? 2. Tổ chức hoạt động nhóm 4HS, hoàn thành PHT số 1. 3. Tổ chức cho HS lắp ráp mô hình DNA hoặc tạo ra mô hình DNA từ các vật liệu đơn giản như đất nặn, ống hút, dây thép, giấy bìa...... c) Sản phẩm: Đáp án PHT số 1, mô hình DNA đơn giản. 1. Nucleic acd là một trong những đại phân tử sinh học chứa thông tin di truyền có trong tất cả sinh vật, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là nucleotide. - Có 2 loại nucleotide là DNA và RNA. 2. Gợi ý đáp án PHT số 1: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1: Quan sát 37.1, hoàn thành nội dung mô tả cấu trúc DNA dưới đây: - DNA được cấu tạo từ 4 loại nucleotide là Cytosine (C), Guanine (G), Adenin (A), Thymine (T). Mỗi nucleotide gồm 3 thành phần gồm: nhóm phosphate, đường pentose, nitrogenous base. - Các loại nucleotide khác nhau có nitrogenous base khác nhau. - Phân tử DNA gồm 2 mạch song song và ngược chiều nhau. - Trong mỗi mạch các mucleotid liên kết với nhau bằng liên kết phosphodiester. - Các nucleotide giữa hai mạch liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen theo nguyên tắc bổ sung. + T liên kết với A bằng hai liên kết hydrogen nên số nucletide T = số nucleotide T + G liên kết với C bằng ba liên kết hydrogen nên số nucletide G = số nucleotide C - DNA có cấu trúc xoắn, mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nucleotide, dài 34 nm; đường kính vòng xoắn 2 nm. Câu 2: Giải thích vì sao có 4 loại nucleotide có thể tạo nên sự đa dạng của DNA? - DNA được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, từ bốn loại nucleotide liên kết theo chiều dọc và sắp xếp theo nhiều cách khác nhau đã tạo ra vô số phân tử DNA khác nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotide. Câu 3: Cho biết chức năng của phân tử DNA? DNA có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. d) Tổ chức thực hiện: Ho động của GV +HS Ho động của HS Bước C u ể a ệ vụ ọc ậ -Nucleic acd là một trong những đại Nhiệm vụ 1: Tổ chức hoạt động cá nhân, nghiên phân tử sinh học chứa thông tin di cứu thông tin SGK trang 157, trả lời câu hỏi: truyền có trong tất cả sinh vật, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn (?) Nucleic acid là gì? Nucleic acid gồm những phân là nucleotide. loại nào? - Có 2 loại nucleotide là DNA và Nhiệm vụ 2: Giáo viên chiếu video về cấu tạo RNA. DNA, yêu cầu HS theo dõi, kết hợp thông tin - DNA là đại phân tử sinh học cấu SGK, hoàn thành PHT số 2 theo nhóm 4HS. tạo theo nguyên tắc đa phân với 4 loại đơn phân gồm: A, T, G, C. + Thời gian thảo luận: 8 phút. - Mỗi nucleotide có cấu tạo gồm 3 Nhiệm vụ 3: Tổ chức hoạt động nhóm 4HS cho phần: đường pentose, nhóm HS lắp ráp mô hình DNA hoặc tự tạo ra mô hình phosphate, nitrogenous base. DNA từ các vật liệu đơn giản như đất nặn, ống - Phân tử DNA có cấu trúc xoắn kép hút, dây thép, giấy bìa...... gồm 2 mạch polynucleotide song - Thời gian 10 phút. song, ngược chiều và xoắn phải. - Yêu cầu: Biết 1 mạch của DNA cần lắp có trình - Hai mạch polynucleotide liên kết tự nucleotide là: - A– C – C – A – A – A – C – với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A C – G – A – liên kết với T bằng 2 liên kết Bước ực ệ ệ vụ ọc ậ hydrogen, G liên kết với X bằng 3 - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin, thảo luận liên kết hydrogen. và trả lời câu hỏi. - Mỗi phân tử DNA có trình tự - GV quan sát, định hướng, hỗ trợ HS nếu cần nucleotide đặc trưng. Sự khác nhau thiết. về số lượng, thành phần và trình tự Bước 3 Bá cá quả v ả luậ sắp xếp các nucleotide tạo nên tính - NV 1: Đại diện HS báo cáo. đa dạng của phân tử DNA. - NV2: GV chiếu đáp án, HS chấm chéo giữa các DNA có chức năng lưu trưc, bảo nhóm theo tiêu chí: quản và truyền đạt thông tin di Câu 1: 8 điểm- mỗi ý đúng 0,5 điểm. truyền. Câu 2: đầy đủ các ý được 1 điểm. Câu 3: 1 điểm. - GV cho các nhóm trưng bày sản phẩm trước lớp, nhận xét và chấm chéo. (mỗi cặp nucleotit đầy đủ và đúng liên kết được 1 điểm) Bước Đá á quả ực ệ ệ vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. Ho động 2: Tìm hiểu về gene (10 phút) a)Mục tiêu: - Qua tranh hình, xác định được vị trí của gene. - Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó gene được xem là trung tâm của di truyền học. b) Nội dung: Tổ chức cho HS quan sát tranh hình, kết hợp nghiên cứu thông tin SGK trả lời câu hỏi: 1. Gene là gì? Hệ gene là gì? 2. Xác định trên tranh hình vị trí của gene trong tế bào? 3. Người ta thường xác định danh tính tội phạm dựa trên dấu vết ở hiện trường vụ án bằng cách nào? 4. Nêu một số ứng dụng phân tích DNA trong đời sống. c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS 1. Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin di truyền quy định một sản phẩm nhất định (phân tử RNA, chuỗi polypeptide thực hiện chức năng sống trong tế bào) Hệ gene là tập hợp tất cả các thông tin di truyền của loài được mã hóa trong DNA (hoặc RNA ở virus). 2. Gene nằm trong nhân tế bào, trên các nhiễm sắc thể, là 1 đoạn của phân tử DNA. 3. Để xác định danh tính tội phạm dựa trên dấu vết của hiện trường vụ án người ta thường giám định DNA. DNA có trong mọi tế bào sống nên người ta thường thu thập tại hiện trường dấu vân tay, tóc, tinh dịch, nước bọt, móng tay, máu hoặc da chết của hung thủ... 4. Người ta còn phân tích DNA trong xác định quan hệ huyết thống. d) Tổ chức thực hiện: Ho động của GV + HS Dự ả ẩ Bước C u ể a ệ vụ ọc ậ - Gene là một đoạn của phân - Giáo viên chiếu hình ảnh sơ đồ mối quan hệ giữa tử DNA mang thông tin di truyền gene và tế bào, yêu cầu HS quan sát, kết hợp quy định một sản phẩm nhất định thông tin SGK, trả lời câu hỏi: (phân tử RNA, chuỗi polypeptide thực hiện chức năng sống trong tế 1. Gene là gì? Hệ gene là gì? bào) 2. Xác định trên tranh hình vị trí của gene - Hệ gene là tập hợp tất cả các trong tế bào? thông tin di truyền của loài được 3. Người ta thường xác định danh tính tội mã hóa trong DNA (hoặc RNA ở phạm dựa trên dấu vết ở hiện trường vụ án bằng virus). cách nào? Dựa vào tính đặc trưng cá thể của 4. Nêu một số ứng dụng phân tích DNA hệ gene, người ta có thể tiến hành trong đời sống. phân tích DNA nhằm ứng dụng Bước ực ệ ệ vụ ọc ậ vào xác định quan hệ huyết thống, - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin, thảo luận truy tìm tội phạm.... và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, định hướng, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3 Bá cá quả v ả luậ - GV mời ngẫu nhiên HS báo cáo câu trả lời. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến. Bước Đá á quả ực ệ ệ vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. Ho động 3: Tìm hiểu về RNA (20 phút) b) Mục tiêu: - Qua tranh hình, xác định được vị trí của gene. - Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó gene được xem là trung tâm của di truyền học. b) Nội dung: 1. Tổ chức cho HS quan sát tranh hình về cấu tạo RNA và DNA, trả lời câu hỏi: (?) Cấu trúc RNA có gì giống và khác cấu trúc DNA. 2. Quan sát hình 33.3 và thông tin SGK trang 161, phân biệt các loại RNA? c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS 1. So sánh DNA và RNA a) Giống nhau: - Đều có cấu trúc đa phân, được cấu tạo từ nhiều đơn phân là nucleotide. - Mỗi nucleotide đều gồm 3 thành phần: nhóm phosphate, đường và nitrogenous base. - Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết phosphodiester để tạo thành mạch. b) Khác nhau RNA DNA Có 4 loại Nu: A, U, G,C Có 4 loại Nu: A, T, G, C Cấu tạo 1 mạch Cấu tạo 2 mạch, xoắn kép 2. Phân biệt các loại RNA Các lo i RNA Cấu trúc Chức ă mRNA Gồm 1 chuỗi polynucleotide Mang thông tin quy định dạng mạch thẳng. trình tự amino acid của (RNA thông tin) chuỗi polypeptide. Gồm 1 mạch polynucleotide, Vận chuyển amino acid tRNA nhưng có một số vị trí tự bắt cặp đến ribosome tổng hợp (RNA vận bổ sung với nhau bằng liên kết chuỗi polypeptide. chuyển) hydro, tạo nên cấu trúc không gian phức tạp với các thùy. rRNA Gồm 1 mạch polynucleotide lớn Kết hợp với protein cấu (RNA ribosome) với nhiều vị trí bắt cặp bổ sung thành nên ribosome. với nhau. d) Tổ chức thực hiện: Ho động của GV + HS Dự ả ẩ Bước C u ể a ệ vụ ọc ậ -RNA (ribonucleotide acid) thường có - Giáo viên chiếu hình ảnh về cấu trúc RNA cấu trúc một mạch, được cấu tạo từ các và DNA yêu cầu HS quan sát, trả lời câu hỏi: loại đơn phân là: A, U, G, C. (?) Cấu trúc RNA có gì giống và khác cấu trúc - Dựa vào chức năng RNA được chia DNA. thành các loại chính sau: + mRNA: Mang thông tin quy định - Chiếu hình 33.3, yêu cầu HS quan sát, trình tự amino acid của chuỗi phân biệt các loại RNA polypeptide. Bước ực ệ ệ vụ ọc ậ + tRNA: Vận chuyển amino acid đến - HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ ribosome. học tập. + rRNA: Kết hợp với protein cấu Bước 3 Bá cá quả v ả luậ thành nên ribosome. - GV đại diện các nhóm trình bày phần tìm hiểu của nhóm. - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, góp ý và đặt câu hỏi nếu có. - HS báo cáo bài tập về nhà vào tiết sau. Bước Đá á quả ực ệ ệ vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. III. Luyện tập ( 10 phút) a) Mục tiêu: Củng cố nội dụng toàn bộ bài học. b) Nội dung: GV tổ chức cho học sinh: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện Ho động của GV + HS Dự ả ẩ Bước C u ể a ệ vụ ọc ậ Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau: Câu 1: Một nucleotide được cấu tạo từ các thành phần nào A. Một nhóm phosphate, một nitrogenous base và một hydrocarbon. B. Một nhóm phosphate, một nitrogenous base và một phân tử đường pentose. C. Một glixerol, một nitrogenous base, một phân tử đường pentose. D. Một nhóm amino, một nitrogenous base, một phân tử đường pentose. Câu 2: Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là A. A, U, G, C. B. A, T, G, C. C. A, D, R, T. D. U, R, D, C. Câu 3: Hai mạch polynucleotide của phân tử ADN liên kết với nhau bằng liên kết nào A. Liên kết phosphodiester của nucleotide giữa mạch đơn này với nucleotide của mạch đơn kia. B. Liên kết hydrogen giữa nhóm phosphate của nucleotide mạch đơn này với phân tử đường trong nucleotide của mạch đơn kia. C. Liên kết hydrogen giữa các nitrogenous base của mạch đơn này với nitrogenous base mạch đơn kia theo nguyên tắc bổ sung (A – G, T – C) D. Liên kết hydrogen giữa các nitrogenous base của mạch đơn này với nitrogenous base mạch đơn kia theo nguyên tắc bổ sung (A – T, G – C). Câu 4: Theo NTBS thì những trường hợp nào sau đây là đúng 1. A + G = T + C 2. A + T = G + C 3. A = T; G = C 4. A + T + G = A + C + T 5. A + C + T = G + C + T A. 1, 2, 3. B. 1, 3, 4. C. 2, 3, 4. D. 3, 4, 5. Câu 5: Điều nào dưới đây đúng khi nói về đặc điểm cấu tạo của phân tử mARN A. Cấu tạo 2 mạch xoắn, song song. B. Cấu tạo gồm 1 mạch thẳng. C. Kích thước và khối lượng lớn hơn so với phân tử ADN. D. Gồm có 4 loại đơn phân là A, T, G, C. Câu 6: Loại nuclêôtit có ở ARN và không có ở ADN là A. Adenine. B. Thymine. C. Uracil. D. Guanine. Câu 7: Đề cập đến chức năng của ARN, nội dung nào sau đây không đúng A. rARN có vai trò tổng hợp các chuỗi polypeptide đặc biệt tạo thành ribosome. B. mARN mang thông tin quy định trình tự amino acid trong chuỗi polypeptit. C. tARN vận chuyển amino acid đến ribosome. D. rARN kết hợp với protein để tạo thành nhiễm sắc thể. Câu 8: Gene là gì? A. Gen là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polypeptide. B. Gen là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polypeptide hay một phân tử RNA. C. Gen là một đoạn của phân tử ARN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polypeptide hay một số phân tử ARN. D. Gen là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hoá cho một số loại chuỗi polypeptide hay một số loại phân tử ARN. Câu 9: Gene có chiều dài là 408nm sẽ có bao nhiêu chu kì xoắn? A. 100. B. 210. C. 120. D. 1200. Câu 10: Đặc điểm cấu tạo RNA khác với DNA là A. Đại phân tử, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. B. Có liên kết hydrogen giữa các nucleotide. C. Có cấu trúc một mạch. D. Đơn phân gồm các nucleotide loại A, G, C. Bước ực ệ ệ vụ ọc ậ Đại diện các nhóm tham gia trò chơi. Bước 3 Bá cá quả v ả luậ - GV đại diện các nhóm trình bày phần tìm hiểu của nhóm. - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, góp ý và đặt câu hỏi nếu có. - HS báo cáo bài tập về nhà vào tiết sau. Bước Đá á quả ực ệ ệ vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. IV. Vận dụng (5 phút – ướng dẫn làm bài ở nhà) a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về di truyền và biến dị chỉ ra những đặc điểm di truyền hay biến dị giữa bản thân với người thân. b) Nội dung: Bài 1: Tại sao cùng là loài người nhưng những nhóm cư dân ở các khu vực địa lí khác nhau như châu Á, châu Âu, châu Mỹ, châu Phi lại có những đặc điểm đặc trưng khác biệt? Bài 2: Cho một mạch của đoạn DNA có trình tự như sau: - C – C – G – A – T – G – G – A – C – T – G – C – A- a) Viết trình tự nucleotide mạch còn lại của đoạn DNA trên. b) Tính số liên kết hydrogen có trong đoạn DNA trên. c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. Bài 1: Cùng là loài người nhưng những nhóm cư dân ở các khu vực địa lí khác nhau như châu Á, châu Âu, châu Mỹ, châu Phi lại có những đặc điểm đặc trưng khác biệt do điều kiện môi trường sống khác biệt nên hình thành nên sự khác biệt đặc trưng trong DNA giúp thích nghi với môi trường sống. Bài 2: Cho một mạch của đoạn DNA có trình tự như sau: - C – C – G – A – T – G – G – A – C – T – G – C – A- a) Trình tự nucleotide mạch còn lại: - G – G – C – T – A – C – C – T – G – A – C – G – T- b) Tính số liên kết hydrogen có trong đoạn DNA trên. + Trong đoạn DNA trên có 8 cặp G – C và 5 cặp A – T Gọi H là số liên kết hydrogen có trong đoạn DNA, ta có: H = 3.G + 2.A = 3.8 + 2.5 = 28 liên kết. d) Tổ chức thực hiện Ho động của GV + HS Dự ả ẩ Bước C u ể a ệ vụ ọc ậ Bài 1: Tại sao cùng là loài người nhưng những nhóm cư Giao nhiệm vụ dân ở các khu vực địa lí khác nhau như châu Á, châu Âu, châu Mỹ, châu Phi lại có những đặc điểm đặc trưng khác biệt? Bài 2: Cho một mạch của đoạn DNA có trình tự như sau: - C – C – G – A – T – G – G – A – C – T – G – C – A- a) Viết trình tự nucleotide mạch còn lại của đoạn DNA trên. b) Tính số liên kết hydrogen có trong đoạn DNA trên. Bước ực ệ ệ vụ ọc ậ Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành các bài tập ở nhà. Bước 3 Bá cá quả v ả luậ - GV đại diện các nhóm trình bày phần tìm hiểu của nhóm. - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, góp ý và đặt câu hỏi nếu có. - HS báo cáo bài tập về nhà vào tiết sau. Bước Đá á quả ực ệ ệ vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_khoa_hoc_tu_nhien_9_tuan_1_bai_37_nucleic_acid_and_g.pdf