Giáo án Khoa học tự nhiên 9 - Tiết 1-3: Tính chất chung của kim loại - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Khoa học tự nhiên 9 - Tiết 1-3: Tính chất chung của kim loại - Năm học 2024-2025, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 04/9/2024
Tiết H1,H2,H3: TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
(Thời lượng 03 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Kim loại có tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo và ánh kim.
– Hầu hết kim loại tác dụng với oxygen tạo thành oxide (trừ kim loại như Au
không phản ứng); tác dụng với khí chlorine tạo muối chloride; tác dụng với lưu
huỳnh tạo muối sulfide.
– Một số kim loại hoạt động hoá học mạnh như Na, K, Ca,... tác dụng với nước ở
nhiệt độ thường tạo thành hydroxide và khí hydrogen. Các kim loại như Zn,
Fe,... tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo thành oxide và khí hydrogen.
– Một số kim loại tác dụng với dung dịch HCl tạo thành muối và giải phóng khí
hydrogen.
– Khi xảy ra phản ứng hoá học giữa dung dịch muối và kim loại (trừ kim loại
phản ứng được với nước như K, Na, Ca,...), thường sản phẩm tạo thành là muối
mới và kim loại mới.
2. Năng lực
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
– Nêu được tính chất vật lí chung của kim loại gồm tính dẫn điện, dẫn nhiệt,
tính dẻo và ánh kim.
– Trình bày được các tính chất hoá học cơ bản của kim loại gồm tác dụng với
phi kim (oxygen, lưu huỳnh, chlorine), với nước, với dung dịch HCl và với dung
dịch muối.
– Phân tích để mô tả được sự khác biệt trong tính chất vật lí, tính chất hoá
học của nhôm, sắt, vàng.
– Giải thích được một số ứng dụng của kim loại dựa trên những tính chất của
chúng
– Vận dụng kiến thức về tính chất vật lí, hoá học của kim loại để giải quyết một
số vấn đề thực tế.
2.2. Năng lực chung
– Năng lực tự chủ, tự học: tìm kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát thí nghiệm, giải
thích các hiện tượng liên quan đến tính chất vật lí và tính chất hoá học của kim
loại.
– Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm, hợp tác với các thành viên
trong nhóm/lớp, báo cáo kết quả,... trong quá trình thực hiện hoạt động tìm
hiểu tính chất vật lí và một số tính chất hoá học của kim loại (tác dụng với
oxygen, chlorine và nước).
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: chủ động tích cực đọc tài liệu, nghiên cứu SGK.
– Trách nhiệm: chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao khi làm việc
nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Video thí nghiệm (trên trang web: taphuan.nxbgd.vn):
– Sắt cháy trong oxygen. – Nhôm cháy trong oxygen.
– Natri phản ứng với chlorine. – Sắt phản ứng với chlorine.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Tiết 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
– Nhận thấy kim loại rất đa dạng nhưng chúng có những tính chất vật lí và
tính chất hoá học chung.
– Tìm kiếm các thông tin liên quan đến tính chất vật lí của kim loại.
– Tích cực tham gia các hoạt động nhóm.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Câu trả lời của HS:
GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu kể Một số kim loại và ứng dụng của
tên các kim loại và ứng dụng của kim loại kim loại đó:
đó. + Thép (thành phần chính là sắt)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập làm khung bê tông trong xây
HS thảo luận, viết các ứng dụng lên giấy. dựng,
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận + Đồng: làm dây dẫn điện, đúc
Lần lượt đại diện mỗi nhóm trình bày. tượng,
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm + Nhôm: làm thìa dĩa, xoong chảo;
vụ làm dây dẫn điện,
– GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của + Vàng: làm đồ trang sức.
HS, đánh giá dựa trên số lượng kim loại và + Thuỷ ngân: để chế tạo nhiệt
số ứng dụng mà HS kể được. kế,
– GV tổng kết nhấn mạnh: kim loại rất đa – HS nảy sinh những vấn đề như:
dạng về số lượng, về ứng dụng trong cuộc + Số lượng kim loại rất đa dạng và
sống. Tuy vậy, kim loại có những tính chất ứng dụng rất phong phú.
chung. + Kim loại có tính chất vật lí và
hoá học chung không?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Tìm hiểu các tính chất vật lí chung của kim loại
a) Mục tiêu
– Nêu được tính chất vật lí chung của kim loại.
– Giải thích được một số ứng dụng của kim loại dựa trên những tính chất vật lí.
– Tích cực, có trách nhiệm khi tham gia làm việc nhóm.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm
(1) Tìm hiểu về tính chất vật lí của kim – Câu trả lời của HS.
loại – Kết luận rút ra sau mỗi câu trả lời
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ về tính chất của kim loại.
GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu trả 1. Nhôm, thép có thể bị uốn cong
lời các câu hỏi. mà không gãy => Kim loại có tính
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập dẻo.
HS thảo luận, viết các câu trả lời lên giấy. 2. Gỗ, sứ bị vỡ vụn; đồng, vàng,
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận nhôm bị dát mỏng (cao su không vỡ
Sau đó lần lượt đại diện mỗi nhóm trình vụn và không bị biến dạng) => Kim
bày. loại có tính dẻo.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 3. Nhúng thìa nhôm vào cốc nước
vụ sôi, cán thìa cũng thấy nóng, chứng
– GV ghi nhận các ý kiến của HS. GV tỏ nhôm có thể dẫn nhiệt => Kim
nhận xét, đánh giá dựa trên số lượng câu loại dẫn nhiệt.
trả lời đúng và tốc độ trả lời câu hỏi của 4. Nhôm và đồng có khả năng dẫn
HS. điện tốt hơn sắt => Kim loại dẫn
– GV có thể đặt câu hỏi bổ sung để HS nêu điện.
ra ý kiến về tính chất vật lí của kim loại sau 5. Bề mặt mảnh nhôm, đồng có vẻ
mỗi câu trả lời. sáng lấp lánh => Kim loại có ánh
kim.
(2) Giải thích một số ứng dụng của kim Kết luận: các tính chất chung của
loại dựa trên tính chất vật lí kim loại là tính dẻo, tính dẫn điện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ dẫn nhiệt, ánh kim.
GV yêu cầu mỗi HS quan sát Hình 18.1 – Các câu trả lời của HS:
trong SGK và trả lời câu hỏi. 1. Vàng dùng làm đồ trang sức:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập ứng dụng tính chất có ánh kim và
Mỗi HS tự trả lời câu hỏi. tính dẻo của vàng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 2. Đồng được dùng làm lõi dây dẫn
Một số HS trả lời câu hỏi. Các HS khác điện: ứng dụng tính chất dẫn điện
nhận xét, đánh giá, bổ sung. của đồng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 3. Nhôm dùng làm xoong nồi và
vụ chảo: ứng dụng tính chất dẫn nhiệt
GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS. của nhôm.
4. Thép được dùng trong xây dựng,
cầu đường: ứng dụng tính chất dẻo,
tính rắn chắc của sắt (thành phần
chính của thép).
Tiết 2
2.2. Tìm hiểu các tính chất hoá học chung của kim loại
a) Mục tiêu
– Trình bày được tính chất hoá học của kim loại, viết được các PTHH minh
hoạ.
– Mô tả được một số khác biệt trong tính chất hoá học của nhôm, sắt, vàng.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm
(1) Tác dụng với phi kim
Phản ứng với oxygen
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ GV tổ chức cho HS đọc SGK, kết hợp
với xem video thí nghiệm thực hiện phản
ứng hoá học sắt tác dụng oxygen, nhôm
tác dụng với oxygen.
+ GV yêu cầu HS trình bày về phản ứng
của kim loại với oxygen, viết PTHH (nếu
có).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS mô tả hiện tượng và viết phản ứng
của Al và Fe với O2.
+ HS tìm thông tin trong SGK về khả
năng phản ứng của vàng với oxygen.
+ HS giải thích hiện tượng dây sắt cháy
tạo thành khói màu nâu đỏ, nhôm cháy
sáng tạo chất rắn màu trắng, vàng để lâu
trong không khí vẫn giữ được bề mặt
sáng lấp lánh.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Một số HS trình bày về phản ứng của Câu trả lời của HS:
kim loại với oxygen. Các HS khác nhận 3Fe + 2O2 Fe3O4
xét, giá, sung. Fe3O4 có màu nâu
đánh bổ đỏ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 2Al + 3O2 2Al2O3
nhiệm vụ Al2O3 có màu trắng.
GV định hướng, đánh giá câu trả lời của Vàng không tác dụng với O2.
HS.
Lưu ý phản ứng cần có to.
Phản ứng với chlorine
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ GV tổ chức cho HS đọc SGK hoặc xem
video thí nghiệm thực hiện phản ứng hoá
học natri tác dụng chlorine, sắt tác dụng
chlorine.
+ GV yêu cầu HS trình bày về phản ứng
của kim loại với chlorine, viết PTHH.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS mô tả lại thí nghiệm và hiện tượng,
viết PTHH.
+ HS giải thích được hiện tượng natri cháy
sáng tạo chất rắn màu trắng, dây sắt cháy
trong chlorine tạo thành khói màu nâu đỏ.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Câu trả lời của HS:
Một số HS trình bày về phản ứng của 2Na + Cl2 2NaCl
kim chlorine. Các HS khác NaCl có màu
loại với nhận trắng.
xét, đánh giá, bổ sung. 2Fe + 3Cl2 2FeCl3
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện FeCl3 có màu nâu đỏ.
nhiệm vụ
GV định hướng, đánh giá câu trả lời của
HS.
Lưu ý phản ứng cần có to.
Phản ứng với phi kim khác, ví dụ lưu
huỳnh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV giới thiệu cho HS biết khi kim loại
tác dụng với lưu huỳnh sẽ tạo muối sulfide.
Phản ứng thường cần nhiệt độ cao để xảy
ra.
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trang 90,
SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS viết phản ứng của Mg, Zn với S.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– HS lên bảng viết phản ứng của kim loại – Câu trả lời của HS:
với lưu huỳnh. Mg + S MgS
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Zn + S ZnS
nhiệm vụ
– GV nhận xét và đánh giá bài làm của
HS. Lưu ý phản ứng cần có to.
– GV có thể giới thiệu cho HS biết MgS
thường được dùng làm chất chống cháy
trong nhựa, ZnS được dùng nhiều trong
công nghiệp sơn phủ,...
(2) Tác dụng với nước
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS đọc SGK tìm hiểu về
phản ứng của kim loại với nước. GV hướng
dẫn HS tìm hiểu hai nhóm kim loại: kim
loại phản ứng với nước tạo hydroxide và
hydrogen; kim loại phản ứng với nước tạo
oxide và hydrogen.
Có thể sử dụng các phương pháp khác
nhau để thực hiện hoạt động này như: yêu
cầu từng HS tìm hiểu SGK để tìm câu trả
lời; hoặc chia nhóm nhỏ (2 – 3 HS) để thảo
luận,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS trình bày phản ứng của:
+ kim loại như K, Na, Ca,... tác dụng với
nước ở nhiệt độ thường.
+ kim loại như Zn, Fe,... tác dụng với hơi
nước ở nhiệt độ cao.
+ kim loại Cu, Ag, Au không tác dụng với
nước.
HS áp dụng, trả lời câu hỏi trong bài: viết
PTHH phản ứng của sắt và hơi nước ở
nhiệt độ cao.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Một số HS trình bày về phản ứng của Câu trả lời của HS:
kim loại với chlorine. Các HS khác nhận Kim loại K, Na, Ca... phản ứng với
xét, đánh giá, bổ sung. nước tạo hydroxide và khí hydrogen.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
nhiệm vụ Ca + 2H2O Ca(OH)2 + H2
– GV định hướng, đánh giá câu trả lời của Kim loại như Zn, Fe,... tác dụng với
HS. hơi nước ở nhiệt độ cao tạo oxide và
– GV nhấn mạnh để HS hình thành khái khí hydrogen.
niệm về độ hoạt động hoá học của kim loại, Zn + H2O ZnO + H2
chuẩn bị cho bài sau. Sắt tác dụng với hơi nước ở nhiệt độ
Tiết 3 cao: 3Fe + 4H2O Fe3O4 + 4H2
(3) Tác dụng với dung dịch acid
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Tương tự như các hoạt động ở trên, GV
tổ chức cho HS đọc SGK tìm hiểu về phản
ứng của kim loại với dung dịch
hydrochloric acid (HCl).
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu hai nhóm
kim loại: kim loại phản ứng với dung dịch
HCl tạo thành muối và khí hydrogen; kim
loại không phản ứng với dung dịch HCl.
– GV yêu cầu HS viết PTHH phản ứng của
Al và Fe với HCl để minh hoạ.
– Sau đó, GV yêu cầu HS áp dụng làm bài
tập trang 90, SGK.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS viết phản ứng của Al, Fe với dung
dịch HCl.
– HS nêu tên một số kim loại không
phản ứng với dung dịch HCl.
– HS làm bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận Câu trả lời của HS:
GV gọi một số HS trình bày trước lớp về Fe + 2HCl FeCl2 + H2
kim dung
phản ứng của loại với dịch 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
HCl và làm bài tập. Các HS khác nhận
Các kim loại Cu, Ag, Au,... không
xét, đánh giá, bổ sung.
tác dụng với dung dịch HCl.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Bài tập trang 90, SGK:
nhiệm vụ
1. Số mol khí hydrogen cần điều
– GV đánh giá câu trả lời của HS, kiểm tra
chế:
đáp số đã đúng chưa. 0,250/24,79
– GV giới thiệu: phản ứng của kim loại n = = 0,01 (mol)
với dung dịch acid được dùng để điều chế Phản ứng:
khí hydrogen trong phòng thí nghiệm hoặc Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
trong tổng hợp hữu cơ. 0,01 0,02 0,01 (mol)
Khối lượng kẽm cần dùng:
mZn = 0,01. 65 = 0,65 (g)
Thể tích dung dịch HCl 1 M cần
dùng:
Vdd =0,02:1 =0,02(L)
2. Phản ứng:
Mg + 2HCl MgCl + H
2 2
Câu trả lời của HS:
Khi kim loại phản ứng với dung dịch
muối tạo thành muối mới và kim loại
(4) Tác dung
dụng với dịch muối mới.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– HS viết được:
kim
– GV có thể viết một số phản ứng của Cu + 2AgNO → Cu(NO ) + 2Ag
loại với muối tan của dung dịch, yêu cầu 3 3 2
HS nhận xét sản phẩm tạo thành gồm những (3)
gì. Zn + FeSO4 → ZnSO4 + Fe (4)
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu (1) – HS nhận xét được:
Phản ứng (2): Kẽm đã đẩy bạc ra
Zn + 2AgNO3 Zn(NO3)2 + 2Ag (2)
khỏi muối, kẽm là kim loại hoạt
– GV yêu cầu HS áp dụng viết một số động hoá học mạnh hơn bạc.
khác:
phản ứng Phản ứng (3): Đồng đã đẩy bạc ra
Cu + AgNO (3)
3 khỏi muối, đồng là kim loại hoạt
Zn + FeSO (4)
4 động hoá học mạnh hơn bạc.
GV phân tích (1):
– với phản ứng Sắt đãđẩy Phản ứng (4): Kẽm đã đẩy sắt ra khỏi
đồng ra khỏi muối, sắt là kim loại hoạt muối, kẽm là kim loại hoạt động hoá
yêu
động hoá học mạnh hơn đồng. Từ đó, học mạnh hơn sắt.
cầu HS thực hiện tương tự, nhận xét về độ
hoạt động hoá học của các kim loại thông
qua phản ứng (2), (3), (4).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS quan sát các phản ứng đã có và
nhận xét sản phẩm tạo thành.
– HS áp dụng, viết sản phẩm của phản ứng
(3) và (4).
– HS nhận xét về độ hoạt động hoá học của
các kim loại.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi một số HS trình bày trước lớp về
phản ứng của kim loại với dung dịch
muối, về độ hoạt động hoá học của các
kim loại. Các HS khác nhận xét, đánh giá,
bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
– GV nhận xét câu trả lời của HS. Chú ý:
các câu trả lời của HS có thể chưa đầy đủ
hoặc chưa hoàn toàn chính xác vì kiến
thức chưa đủ. GV chưa đánh giá vội mà
chỉ kết luận dựa trên những phản ứng HS
đã được giới thiệu.
Tiết 3
Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
– Mô tả được một số khác biệt trong tính chất vật lí và hoá học của nhôm, sắt,
vàng.
– Giải thích mối liên hệ giữa tính chất (vật lí và hoá học) với ứng dụng của một
số kim loại thông dụng (nhôm, sắt, vàng)
– Tích cực tham gia các hoạt động nhóm.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ – Câu trả lời của HS:
– GV chia lớp thành các nhóm 3 – 4 1. a) Sắt và nhôm phản ứng với
HS, yêu cầu thực hiện hoạt động tại oxygen, vàng không phản ứng với
trang 91 SGK. GV có thể yêu cầu HS oxygen.
viết PTHH minh hoạ (nếu có). b) Sắt và nhôm phản ứng với dung
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập dịch acid loãng, vàng không phản ứng
– HS thảo luận, viết câu trả lời ra giấy. với dung dịch acid loãng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 2. HS có thể nêu nhiều ứng dụng khác
– Lần lượt đại diện mỗi nhóm trình nhau. Ví dụ:
bày. – Nhôm:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện + Tính chất vật lí: nhẹ, dẫn điện tốt
nhiệm vụ nên được dùng để chế tạo các chi tiết
– GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của của máy bay, làm dây dẫn điện, nồi
HS, đánh giá dựa trên tính chính xác, xoong,
đầy đủ của câu trả lời. + Tính chất hoá học: nhôm có lớp
oxide mỏng, bền vững, nên có khả
năng chống chịu nhiều tác nhân hoá
học.
– Sắt:
+ Tính chất vật lí: thép (thành phần
chính là sắt) cứng, chắc và dẻo nên
được dùng làm vật liệu xây dựng, cầu,
tháp,
+ Tính chất hoá học: sắt phản ứng với
oxygen tạo thành lớp gỉ xốp, dễ bị vỡ
vụn nên thường có lớp sơn hoặc bôi dầu
mỡ chống gỉ.
– Vàng:
+ Tính chất vật lí: dẻo, dễ dát mỏng kéo
sợi, có ánh kim lấp lánh, nên được dùng
làm trang sức; dẫn điện, dẫn nhiệt
tốt, được dùng để chế tạo nhiều chi tiết
máy, chế tạo cảm biến nhiệt,
+ Tính chất hoá học: vàng trơ về mặt
hoá học nên là kim loại quý, dùng làm
trang sức, đúc tiền chế tạo nhiều chi tiết
máy chịu hoá chất, làm lớp phủ bề mặt
các kim loại khác để chống ăn mòn,
3. Tính chất hoá học cơ bản của kim
loại:
– Tác dụng với phi kim như O2, Cl2, S
(vàng không tác dụng với O2).
– Tác dụng với nước:
+ Kim loại K, Na, Ca,... phản ứng với
nước tạo hydroxide và khí hydrogen.
+ Kim loại như Zn, Fe,... tác dụng với
hơi nước ở nhiệt độ cao tạo oxide và khí
hy- drogen.
– Tác dụng với dung dịch acid:
+ Một số kim loại tác dụng dung dịch
HCl tạo thành muối và giải phóng
hydrogen.
+ Các kim loại Cu, Ag, Au,... không tác
dụng với dung dịch HCl.
– Tác dụng với dung dịch muối:
Kim loại hoạt động hoá học mạnh đẩy
kim loại hoạt động hoá học yếu hơn ra
khỏi muối.
3. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
– Vận dụng kiến thức về tính chất vật lí, hoá học của kim loại để giải quyết một
số vấn đề thực tế.
– Giải thích được một số ứng dụng của kim loại dựa trên những tính chất của
chúng.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học Câu trả lời của HS:
để giải quyết câu hỏi đặt ra trong mục "Em 1. Cho lần lượt mỗi mẫu kim loại
có thể". vào 2 dung dịch HCl.
– GV cũng có thể yêu cầu HS trả lời các câu – Mẫu kim loại nào phản ứng,
hỏi sau: cho khí thoát ra là Al:
1. Trình bày cách phân biệt 2 mảnh kim 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
loại, 1 mảnh nhôm và 1 mảnh bạc. – Còn lại là Ag không phản ứng
2. Tại sao để bảo quản kim loại Na, K, 2. Nếu để các kim loại này ngoài
Ca,..., ta phải ngâm chìm trong dầu hoả mà không khí, chúng sẽ nhanh chóng
không thể để ngoài không khí? phản ứng với oxygen và hơi nước
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập trong không khí.
– HS thực hiện yêu cầu. Có thể thảo luận Ví dụ:
với nhau để tìm câu trả lời. 4Na + O2 2 Na2O
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận 2Na + 2H2O 2NaOH + H2
– GV mời một số HS trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
GV nhận xét và đánh giá câu trả lời của HS.
File đính kèm:
giao_an_khoa_hoc_tu_nhien_9_tiet_1_3_tinh_chat_chung_cua_kim.pdf



