Giáo án dạy thêm Toán 8 - Tuần 27: Giải bài toán bằng cách lập phương trình - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Toán 8 - Tuần 27: Giải bài toán bằng cách lập phương trình - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 27- Ngày soạn: 15/3/2024
GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- Sử dụng các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học để làm một số bài tập
cơ bản.
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết một số bài toán thực tiễn liên quan.
- Rèn kỹ năng: Kỹ năng lập luận, kỹ năng tính toán giải phương trình.
2. Về năng lực: Phát triển cho HS:
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực tính toán: thông qua các bài tính toán, vận
dụng các kỹ năng để áp dụng tính nhanh, tính nhẩm
+ Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi với bạn học về phương pháp giải và báo cáo trước
tập thể lớp.
+ Học sinh biết vận dụng tính sáng tạo để giải quyết tình huống của từng bài toán cụ thể
nhằm phát triển năng lực sáng tạo.
3. Về phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
+ Về phía giáo viên: Máy tính, tivi
+ Về phía học sinh: Bảng nhóm, bút viết bảng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
Mục tiêu:
+ Gây hứng thú và tạo động cơ học tập cho Hs.
+ Hs làm được các bài tập cơ bản về giải bài toán bằng cách lập phương trình.
Tổ chức thực hiện:
Kiểm tra trắc nghiệm – Hình thức cá nhân trả lời.
BÀI KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM ĐẦU GIỜ
Câu 1: Số thứ nhất là a , số thứ hai là 59; tổng của hai số bằng:
A. a 59 ; B. a 59 ; C. 59a ; D. a : 59 .
Câu 2: Vận tốc của một xe lửa là y(/) km h , quãng đường xe lửa đi được trong thời gian
5h15phút là:
A. y 5,25 ; B. 5,15 .y ; C. 5,25.y ; D. y : 5,25 .
Câu 3: Hình chữ nhật có chiều dài là a , chiều rộng là b . Diện tích của hình đó là:
A. ab ; B. ab. 2 ; C. ab ; D. ab. .
Câu 4: Tổng của hai số là 90, số này gấp đôi số kia. Hai số cần tìm là:
A. 20 và 70 ; B. 30 và 60 ; C. 40 và 50 ; D. 10 và 80. Câu 5: Gọi x(/) km h là vận tốc của canô thứ nhất. Canô thứ hai có vận tốc nhanh hơn
Canô thứ nhất là 4(km / h ). Khi đó vận tốc của canô thứ hai được biểu thị là (đơn vị km/h):
x
A. x 4 B. x.4 C. x 4 D.
4
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1:GV giao nhiệm vụ:
NV1: Hoàn thành bài tập trắc nghiệm đầu Kết quả trắc nghiệm
giờ.
Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ: C1 C2 C3 C4 C5
- Hoạt động cá nhân trả lời.
B C D B C
Bước 3: Báo cáo kết quả
I. Nhắc lại lý thuyết
NV1: HS giơ bảng kết quả trắc nghiệm.
c gi i toán b ng cách l
(Yêu c u 2 b n ng i c nh ki m tra k t qu Các bướ để ả ằ ập phương
ầ ạ ồ ạ ể ế ả trình:
của nhau)
Bước 1: Lập phương trình
– Đặt ẩn số và điều kiện cho ẩn phù hợp.
NV2, 3: HS đứng tại chỗ báo cáo – Biểu diễn các dữ kiện bài toán chưa biết
thông qua ẩn và các đại lượng đã biết.
Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả – Lập phương trình biểu diễn mối quan hệ
giữa các đại lượng.
- GV cho HS khác nhận xét câu trả lời và
Bước 2: Giải phương trình đã lập.
chốt lại kiến thức.
Bước 3: Kiểm tra điều kiện và đưa ra kết luận
- GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức vào của bài toán
vở
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Dạng 1: Tìm số có hai chữ số, ba chữ số.
Mục tiêu: Hs nắm được các bước của bài toán tìm số cơ bản.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ 1 Bài 1: Một số tự nhiên có hai chữ số, tổng các chữ số
- GV cho HS đọc đề bài 1. của nó là 16 , nếu đổi chỗ hai chữ số cho nhau được một
Yêu cầu HS hoạt động cá số lớn hơn số đã cho là 18 đơn vị. Tìm số đã cho.
nhân làm bài. Giải
Bước 2: Thực hiện nhiệm Gọi chữ số hàng chục là x( x N ,0 x 10)
vụ Chữ số hàng đơn vị là : 16 x
- HS đọc đề bài , thực hiện Số đã cho được viết 10x 16 x 9 x 16
theo các bước Gv hướng Đổi vị trí hai chữ số cho nhau thì số mới được viết :
dẫn. 10(16x ) x 160 9 x Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 3: Báo cáo kết quả Số mới lớn hơn số đã cho là 18 nên ta có phương trình :
- 2 HS lên bảng trình bày và (160 9xx ) (9 16) 18
các HS khác quan sát, trình Giải phương trình ta được x 7 (thỏa mãn điều kiện).
bày ra nháp và nhận xét. Vậy chữ số hàng chục là 7; Chữ số hàng đơn vị là
Bước 4: Đánh giá kết quả 16 – 7 9.
- GV cho HS nh n xét bài Vậy số cần tìm là 79.
ậ
làm của HS và chốt lại một
lần nữa cách làm của dạng
bài tập.
Bước 1: Giao nhiệm vụ 2 Bài 2: Hiệu hai số là 12 . Nếu chia số bé cho 7 và lớn
- GV cho HS đọc đề bài 2. cho 5 thì thương thứ nhất lớn hơn thương thứ hai là 4
Yêu cầu HS hoạt động cá đơn vị. Tìm hai số đó.
nhân làm bài. Giải:
Bước 2: Thực hiện nhiệm Gọi số bé là x .
v
ụ Số lớn là x 12 .
- HS đọc đề bài , thực hiện
x
theo các bước Gv hướng Chia số bé cho 7 ta được thương là : .
7
dẫn.
x 12
Bước 3: Báo cáo kết quả Chia số lớn cho 5 ta được thương là:
- 2 HS lên bảng trình bày và 5
các HS khác quan sát, trình Vì thương thứ nhất lớn hơn thương thứ hai 4 đơn vị nên
xx12
bày ra nháp và nhận xét. ta có phương trình: 4
Bước 4: Đánh giá kết quả 57
- GV cho HS nhận xét bài Giải phương trình ta được x 28
làm của HS và chốt lại một Vậy số bé là 28 .
lần nữa cách làm của dạng
Số lớn là: 28 12 40.
bài tập.
Dạng 2: Toán chuyển động của một vật
a) Mục tiêu:
Nắm được cách giải của dạng toán và áp dụng làm một số bài toán cơ bản.
b) Nội dung: Bài tập 1; 2.
c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các bài toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 1:
- GV cho HS đọc đề bài bài Một người đi xe đạp dự định đi từ A đến B trong 2h .
1. Do đường khó đi nên người đi xe đạp đã đi với vận tốc
Yêu cầu: bé hơn vận tốc dự định 5 km/h và đã đến B muộn hơn
- HS thực hiện giải toán cá dự định 1 giờ. Tìm vận tốc dự định?
nhân Giải
S (km) v (km/h) t (h)
Dự định 2x x 2(h ) Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
- HS so sánh kết quả với bạn Thực tế 3(x 5) x 5 3(h )
bên cạnh Lập pt Sthực tế = Sdự định
Bước 2: Thực hiện nhiệm Gọi vận tốc dự định của người đi xe đạp là:
vụ x( km / h )( x 5)
- HS đọc đề bài, làm bài cá Theo đề bài thời gian dự định đi hết quãng đường AB là
nhân và th o lu n c
ả ậ ặp đôi 2(h ) nên thời gain thực tế đi hết quãng đường AB là
theo bàn để trả lời câu hỏi. 2 1 3(h )
Bước 3: Báo cáo kết quả
Vận tốc thực tế của người đó là: x5( km / h )
- HS hoạt động cá nhân, đại
diện 2 hs lên bảng trình bày. Vì quãng đường AB không đổi nên ta có phương trình:
2xx 3( 5)
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo Giải phương trình ta được
x15( t / m )
bài làm của các bạn và chốt
lại một lần nữa cách làm của Vậy vận tốc dự định của người đi xe đạp là: 15km / h
dạng bài tập.
GV yêu cầu học sinh chốt
được cách làm. Gv nhấn
mạnh lại một lần nữa điều
kiện của các đại lượng S, v, t
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 2: Đường sông từ A đến B ngắn hơn đường bộ là
- GV cho HS đọc đề bài bài 10 km. Ca nô đi từ A đến B mất 2 giờ 20 phút, ô tô đi
2. hết 2 giờ. Vận tốc ca nô nhỏ hơn vận tốc ô tô là 17 km/h.
Yêu cầu: Tính vận tốc của ô tô và ca nô.
- HS thực hiện giải theo dãy Giải
bàn, nêu phương pháp giải Gọi vận tốc của ca nô là x( km / h ), x 0 .
của bài toán Vận tốc của ô tô là: x 17 (km/h).
- HS giải toán và chuẩn bị
10
báo cáo. Quãng đường ca nô đi là: x (km).
3
Bước 2: Thực hiện nhiệm
2x 17 (km).
vụ Quãng đường ô tô đi là
- HS đọc đề bài, làm bài theo Vì đường sông ngắn hơn đường bộ 10km nên ta có
nhóm bàn và thảo luận tìm phương trình:
i phù h p.
phương pháp giả ợ 10
2(x 17)x 10
Bước 3: Báo cáo kết quả 3
- Đại diện các nhóm bàn báo
Giải phương trình ta được x 18 .(thỏa mãn đk).
cáo kết quả và cách giải.
Bước 4: Đánh giá kết quả Vậy vận tốc ca nô là 18 km/h. Vận tốc ô tô là 18 17 35
- GV cho HS nhận xét bài làm (km/h).
của bạn và phương pháp giải.
GV chốt lại kiến thức.
Tiết 2:
Dạng 2: Toán chuyển động của một vật
Mục tiêu:
Nắm được cách giải của dạng toán và áp dụng làm một số bài toán cơ bản.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 3: Một tàu thủy chạy trên một khúc sông AB.
- GV cho HS đọc đề bài: bài 3. Thời gian đi xuôi dòng từ A đến B là 3 giờ 20 phút,
Yêu cầu: thời gian ngược dòng từ B về A là 5 giờ. Tính vận
- HS thực hiện cá nhân, 2 HS tốc của tàu thủy khi nước yên lặng? Biết rằng vận
lên bảng làm bài tập tốc dòng nước là 4 km/h.
Giải:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Gọi vận tốc của tàu khi nước yên lặng là
- HS đọc đề bài, hoạt động giải x( km / h ), x 4
cá nhân.
Vận tốc của tàu khi xuôi dòng là: x 4 km/h
2 HS lên bảng làm bài tập
Vận tốc của tàu khi ngược dòng là: x 4 km/h
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS trình bày kết quả Thời gian tàu đi xuôi dòng là:
Bước 4: Đánh giá kết quả 10
3h 20 ph ( h )
- GV cho HS nhận xét bài làm 3
của bạn và chốt lại một lần nữa Thời gian tàu đi ngược dòng là: 5h
cách làm bài:
Vì chiều dài khúc sông không đổi nên ta có phương
10
trình: (xx 4) 5( 4)
3
Giải phương trình ta được: x 20 (tmđk) . Vậy
vận tốc của tàu khi nước yên lặng là 20 km/h
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 4: Một ôtô dự định đi từ Lạng Sơn đến Hà Nội
- GV cho HS đọc đề bài 4. trong 4 giờ. Nhưng khi đi vì thấy đường thoáng và
Yêu cầu: dễ đi ôtô đã tăng vận tốc thêm 10 km/h, nên đã về
- HS lập bảng trên bảng Hà Nội sớm hơn dự định 48 phút. Tính vận tốc dự
- HS thực hiện cá nhân giải bài định của ôtô?
tập. Giải:
Gọi vận tốc dự định của ôtô là:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ x( km / h )( x 0)
- HS đọc đề bài, HS lần lượt làm
Vận tốc thực tế là x10( km / h )
theo các bước.
Vì tăng vận tốc nên ô tô về Hà Nội sớm hơn dự
4
Bước 3: Báo cáo kết quả định là 48ph ( h ). Thời gian thực tế ô tô đi từ
4 HS lên bảng lần lượt: 5
4 16
Lạng Sơn về Hà Nội là: 4 h
55 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 4: Đánh giá kết quả Vì quãng đường không đổi nên ta có phương trình:
- GV cho HS nh n xét bài làm 16
ậ 4xx ( 10)
của HS và đánh giá kết quả của 5
HS. Giải phương trình ta được x 40 (tmđk)
C n ghi nh ki n th c
ầ ớ ế ức đã họ Vậy vận tốc lúc đầu của ô tô là 40 km/h.
nào?
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 5: Hai Ô tô cùng khởi hành từ hai bến cách nhau
- GV cho HS đọc đề bài 5. 175 km để gặp nhau. Xe thứ nhất đi sớm hơn xe thứ
Yêu cầu: hai là 1giờ 30 phút với vận tốc 30 km/h. Vận tốc
- HS thực hiện nhóm của xe thứ hai là 35 km/h. Hỏi sau mấy giờ hai xe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ gặp nhau?
- HS đọc đề bài, làm việc nhóm Giải:
Bước 3: Báo cáo kết quả Gọi thời gian đi của xe 2 là x (giờ) (x > 0)
Các nhóm báo cáo KQ
3
Nhóm báo cáo nhanh, chính xác Thời gian đi của xe 1 là x (giờ)
2
nh t s m t
ấ ẽ đạt điể ối đa. Quãng đường xe 2 đi là: 35x km
Bước 4: Đánh giá kết quả 3
Quãng đường xe 1 đi là: 30 x km
- GV cho HS nhóm khác nhận 2
xét bài làm c a HS trình bày và
ủ Vì 2 bến cách nhau 175 km nên ta có phương trình:
ch t l i m t l n n a cách làm c a
ố ạ ộ ầ ữ ủ 3
30 x 35x 175
dạng bài tập. 2
Giải phương trình ta được x 2 (tmđk)
Vậy sau 2 giờ xe 2 gặp xe 1.
Dạng 3: Toán làm chung, làm riêng, năng suất.
Mục tiêu:
Nắm được cách giải của dạng toán và áp dụng làm một số bài toán cơ bản.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ Dạng 3: Toán làm chung, làm riêng, năng suất.
- GV cho HS đọc đề bài bài 1. Bài 1: Hai đội công nhân cùng sửa một con đường
Yêu cầu: hết 24 ngày. Mỗi ngày, phần việc làm của đội I
3
- HS thực hiện cặp đôi. bằng phần việc của đội II làm được. Hỏi nếu làm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 2
- HS đọc đề bài, hoạt động cặp một mình thì mỗi đội sẽ sửa xong con đường trong
bao nhiêu lâu?
đôi
Giải:
- 1 HS đại diện nhóm đứng tại
Gọi phần việc đội II làm được mỗi ngày là: x (phần
chỗ báo cáo kết quả
việc), (x 0)
Phần việc mỗi ngày đội I làm được là:
Bước 3: Báo cáo kết quả
3
x (phần việc)
2 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
-1 HS đứng tại chỗ trả lời các Vì cả hai đội cùng sửa hết 24 ngày thì xong nên
HS khác l ng nghe, xem l i bài 1
ắ ạ mỗi ngày cả hai đội làm được công việc
trong vở. 24
Bước 4: Đánh giá kết quả Suy ra ta có phương trình:
31
- GV cho HS nhận xét bài làm xx
của HS và chốt lại một lần nữa 2 24
1
cách làm của dạng bài tập. Giải phương trình ta được x (tm)
60
Vậy đội II sửa một mình trong 60 ngày sẽ xong
11
Đội I sửa một mình trong 1 : ( ) 40 ngày sẽ
24 60
xong
Tiết 3:
Dạng 3: Toán làm chung, làm riêng, năng suất.
Mục tiêu:
Nắm được cách giải của dạng toán và áp dụng làm một số bài toán cơ bản.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ Dạng 3: Toán làm chung, làm riêng.
- GV cho HS đọc đề bài bài Bài 2: Hai vòi nước cùng chảy vào một bể không chứa
2. nước sau 6 giờ sẽ đầy bể. Hỏi mỗi vòi chảy một mình
- HS giải toán theo cá nhân trong bao lâu thì đầy bể? Biết mỗi giờ, vòi thứ nhất
2
và trao đổi kết quả cặp đôi. chảy một mình bằng vòi thứ hai.
Bước 2: Thực hiện nhiệm 3
Gi i:
vụ ả
G i m i gi vòi th hai ch y m t mình c x
- HS thực hiện giải bài tập cá ọ ỗ ờ ứ ả ộ đượ (phần
(x 0)
nhân, trao đổi kết quả theo bể)
2
cặp Mỗi giờ vòi thứ nhất chảy một mình được x (phần
Bước 3: Báo cáo kết quả 3
- 4 HS lên bảng trình bày bể)
bài c hai vòi ch y trong 6(h ) y b , nên
bảng: Theo đề ả ả thì đầ ể
1
HS dưới lớp quan sát, nhận mỗi giờ hai vòi chảy được (phần bể).
xét bài làm. Nêu cách làm. 6
21
Bước 4: Đánh giá kết quả Suy ra ta có phương trình: xx
36
- GV cho HS nhận xét bài
1
làm của bạn. Giải phương trình ta được x() tmdk
10
- GV nhận xét kết quả và
Vậy vòi thứ hai chảy 1 mình sau 10(h ) thì đầy bể
chốt kiến thức.
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
11
Vòi thứ nhất chảy một mình sau 1 : ( ) 15(h) thì
6 10
đầy bể
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 3:
- GV cho HS đọc đề bài bài Hai tổ công nhân cần làm xong 240 sản phẩm trong 6
3. ngày. Mỗi ngày, tổ 1 làm được ít hơn tổ hai 10 sản
- HS giải toán theo nhóm 4 phẩm. Hỏi mỗi tổ làm được bao nhiêu sản phẩm?
HS. Giải:
G i s s n ph m m t ngày t 1 ph i làm là:
Bước 2: Thực hiện nhiệm ọ ố ả ẩ ộ ổ ả
x( sp ),( x 0)
vụ
- HS thực hiện giải bài tập Số sản phẩm tổ 2 làm được trong 1 ngày là: x10( sp )
trao đổi kết quả theo nhóm 4 Theo đề bài hai tổ phải hoàn thành 240 sản phẩm trong
HS. 6 ngày nên ta có phương trình: 6(xx 10) 240
Bước 3: Báo cáo kết quả Giải phương trình ta được x15( tm )
- HS đại diện cho các nhóm Vậy mỗi ngày tổ 1 làm được 15 sản phẩm
đứng tại chỗ báo cáo kết quả Tổ 2 làm được 25 sản phẩm
Các nhóm nhận xét bài làm.
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV nhận xét kết quả và
chốt kiến thức.
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 4. Số công nhân của hai xí nghiệp trước kia tỉ lệ với
- Yêu cầu HS nêu phương 3 và 4 . Nay xí nghiệp 1 thêm 40 công nhân, xí nghiệp
pháp giải toán. 2 thêm 80 công nhân. Do đó số công nhân hiện nay của
- HS giải toán theo nhóm hai xí nghiệp tỉ lệ với 8 và 11. Tính số công nhân của
đôi mỗi xí nghiệp hiện nay.
Bước 2: Thực hiện nhiệm Kết quả
vụ
Gọi số công nhân xí nghiệp I trước kia là x (công nhân),
- HS thực hiện hoạt động
x nguyên, dương.
nhóm.
4
Bước 3: Báo cáo kết quả Số công nhân xí nghiệp II trước kia là x (công nhân).
- Đại diện 4 cặp đôi trình bày 3
kết quả. Số công nhân hiện nay của xí nghiệp I là: x 40 (công
Bước 4: Đánh giá kết quả nhân).
- GV nhận xét kết quả và 4
Số công nhân hiện nay của xí nghiệp II là: x 80
chốt kiến thức. 3
(công nhân).
Vì số công nhân của hai xí nghiệp tỉ lệ với 8 và 11 nên
4
x 80
x 40
ta có phương trình: 3
8 11 Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Giải phương trình ta được: x 600 (thỏa mãn điều kiện).
Vậy số công nhân hiện nay của xí nghiệp I là:
600 40 640 công nhân.
Số công nhân hiện nay của xí nghiệp II là:
4
.600 80 880 công nhân.
3
Dạng 4: Toán có nội dung hình học
Mục tiêu:
Nắm được cách giải của dạng toán và áp dụng làm một số bài toán cơ bản.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 1: Chu vi một khu vườn hình chữ nhật bằng 60m ,
- bài bài
GV cho HS đọc đề hiệu độ dài của chiều dài và chiều rộng là 20m . Tìm độ
1.
dài các cạnh của hình chữ nhật.
- Yêu cầu HS đứng tại chỗ
nêu PP giải Giải:
Bước 2: Thực hiện nhiệm Gọi chiều rộng của khu vườn là: x( m ), x 0
vụ Vì hiệu độ dài của chiều dài và chiều rộng là 20m nên
- 2 HS đại lên bảng trình bày chiều rộng của khu vườn là: xm20( )
bài tập
Theo đề bài chu vi của khu vườn là 60m nên ta có
Bước 3: Báo cáo kết quả
phương trình:
- 2 HS lên bảng trình bày
(xx 20).2 60
bảng
Giải phương trình ta được x5( tm )
HS dưới lớp quan sát, nhận
xét bài làm. Vậy chiều rộng khu vườn là : 5 m
Bước 4: Đánh giá kết quả Chiều dài khu vườn là: 20 5 25(m)
- GV cho HS nhận xét bài
làm của bạn.
- GV nhận xét kết quả và
chốt kiến thức.
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 2: Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài bằng 3
- bài bài
GV cho HS đọc đề lần chiều rộng. Nếu tăng mỗi cạnh thêm 5 m thì diện tích
2.
385m2 dài các c nh c a khu
- Yêu cầu HS hoạt động khu vườn tăng thêm . Tính độ ạ ủ
nhóm 4 hs. vườn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm Giải
vụ Gọi chiều rộng của khu vườn là: x( m ), x 0
- 2 HS đại diện nhóm lên
Do chiều dài gấp 3 lần chiều rộng, nên chiều dài của
bảng giải bài tập
khu vườn là: 3xm ( )
Bước 3: Báo cáo kết quả Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
- 2 HS lên bảng trình bày Diện tích khu vườn là 3x . x 3 x22 ( m )
bảng
Theo đề bài nếu tăng mỗi cạnh thêm 5m thì diện tích
HS dưới lớp quan sát, nhận
khu vườn tăng thêm 385m2 nên ta có phương trình:
xét bài làm
2
Bước 4: Đánh giá kết quả (x 5).(3 x 5) 3 x 385
- GV cho HS nhận xét bài Giải phương trình ta được x18( tm )
làm của bạn.
- GV nhận xét kết quả và Vậy chiều rộng của khu vườn là 18m
chốt kiến thức Chiều dài của khu vườn là: 3.18 54m
Với HS yếu có thể thay thế
HĐ cá nhân bài toán.
(Không yêu cầu HĐ nhóm)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Yêu cầu HS nắm vững kiến thức đã học trong buổi ôn tập.
- Ghi nhớ dạng và phương pháp giải các dạng toán đã học. Làm các bài tập sau:
BÀI TẬP GIAO VỀ NHÀ
Bài 1: Tìm một số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng tổng hai chữ số là 10 và nếu viết số đó
theo thứ tự ngược lại thì được một số mới nhỏ hơn số đó là 36 .
Bài 2. Lúc 6 giờ một ô tô khởi hành từ A. Lúc 7 giờ 30 phút, ô tô II cũng khởi hành từ A
với vận tốc lớn hơn vận tốc ô tô I là 20km / h và gặp ô tô I lúc 10 giờ 30 phút. Tính vận tốc
của mỗi ô tô.
Bài 3. Hai người cùng khởi hành một lúc từ A đến B, đường dài 60 km. Vận tốc người I là
12 km/h, vận tốc người II là 15 km/h. Hỏi sau lúc khởi hành bao lâu thì người I cách B một
quãng đường gấp đôi khoảng cách từ người II đến B.
Bài 4. Hai vòi nước cùng chảy vào một bể thì sau 2 giờ bể đầy. Mỗi giờ lượng nước vòi I
3
chảy được bằng lượng nước chảy được của vòi II. Hỏi mỗi vòi chảy riêng thì trong bao
2
lâu đầy bể?
Bài 5: Một nông dân có một mảnh ruộng hình vuông. Ông ta khai hoang mở rộng thêm
thành một mảnh ruộng hình chữ nhật, một bề thêm 8 m, một bề thêm 12 m. Diện tích mảnh
ruộng hình chữ nhật hơn diện tích mảnh ruộng hình vuông 3136m2 . Hỏi độ dài cạnh của
mảnh ruộng hình vuông ban đầu bằng bao nhiêu?
File đính kèm:
giao_an_day_them_toan_8_tuan_27_giai_bai_toan_bang_cach_lap.pdf



