Giáo án dạy thêm Toán 7 - Buổi 11: Ôn tập biểu đồ hình quạt tròn - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Toán 7 - Buổi 11: Ôn tập biểu đồ hình quạt tròn - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 26/3/2024
Tiết 1. ÔN TẬP BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- Đọc và mô tả dữ liệu từ biểu đồ hình quạt tròn
- Biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ quạt tròn
- Nhận ra vấn đề hoặc quy luật đơn giản từ việc phân tích biểu đồ hình quạt tròn.
2. Về năng lực: Phát triển cho HS:
- Năng lực chung: Hình thành và phát triển cho học sinh năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học: học sinh đọc tài liệu, tự chiếm lĩnh kiến thức.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp và hợp tác với giáo viên, các bạn trong quá
trình hoạt động nhóm.
+Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các câu hỏi, bài tập.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tính toán: Giúp học sinh biết tính toán tỉ lệ
+ Năng lực ngôn ngữ toán học: sử dụng chính xác các thuật ngữ toán học
3. Về phẩm chất: bồi dưỡng cho HS các phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- Thước thẳng, ti vi.
- Phiếu bài tập cho HS.
2. Học sinh: Vở ghi, đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Củng cố lý thuyết đã học.
b) Nội dung: Lý thuyết liên quan đến biểu đồ hình quạt tròn
c) Sản phẩm:
- Đọc và mô tả biểu đồ hình quạt tròn
- Biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn
- Phân tích dữ liệu trong biểu đồ hình quạt tròn.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1:GV giao nhiệm vụ: 1.Đọc và mô tả biểu đồ hình quạt tròn
- Xác định số đối tượng được biểu thị
NV: trả lời các câu hỏi
bằng cách đếm số hình quạt có trong
Câu 1: Cách đọc và mô tả biểu đồ hình
hình tròn.
quạt tròn?
- Đọc ghi chú của biểu đồ để biết tên các
Câu 2:
Các bước để biểu diễn dữ liệu đối tượng
1
vào biểu đồ hình quạt tròn - Xác định tỉ lệ phần trăm của từng đối
Câu 3: Để phân tích dữ liệu được biểu tượng so với toàn thể bằng cách đọc số
diễn trên biểu đồ hình quạt tròn, ta cần ghi trên biểu đồ.
chú ý các đặc điểm gì? 2. Biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ hình
quạt tròn
Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ:
* Để biểu diễn thông tin từ bảng thống
- Hoạt động nhóm trả lời. kê vào biểu đồ hình quạt tròn, ta thực
hiện các bước sau:
Bước 3: Báo cáo kết quả - Tính tỉ số phần trăm của từng số liệu
so v i toàn th .
HS đại diện nhóm báo cáo kết quả ớ ể
- Tô màu các phần bằng các màu khác
nhau để dễ phân biệt
Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả *chú ý: 10% ứng với 1 hình quạt
- GV cho HS các nhóm khác nhận xét 3. Phân tích dữ liệu trong biểu đồ hình
câu trả lời và chốt lại kiến thức. quạt tròn.
*Muốn phân tích dữ liệu được biểu diễn
- GV yêu c u HS ghi chép ki n th c vào
ầ ế ứ trên biểu đồ hình quạt tròn, ta nên chú ý
vở các đặc điểm sau:
- Biểu đồ biểu diễn các thông tin về vấn
đề gì?
- Có bao nhiêu đối tượng được biểu
diễn.
- Đối tượng nào chiếm tỉ lệ phần trăm
cao nhất.
- Đối tượng nào chiếm tỉ lệ phần trăm
thấp nhất.
- Tỉ lệ tương quan giữa các đối tượng.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Dạng 1: Đọc và mô tả biểu đồ hình quạt tròn
a) Mục tiêu: HS đọc được thông tin từ biểu đồ hình quạt tròn
b) Nội dung: HS hoàn thành các bài tập
c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các bài toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 1:
GV yêu cầu học sinh đọc đề bài, quan Hãy đọc các thông tin từ biểu đồ sau đây và
sát bảng đề bài đã cho và trả lời một số lập bảng thống kê tương ứng:
câu hỏi:
H1: Liệt kê các môn thể thao?
H2: Tỉ lệ học sinh tham gia từng môn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi của
2
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
GV đưa ra: TỈ LỆ HỌC SINH THAM GIA CÁC
Đ1: Cầu lông, đá cầu, Bơi lội, Bóng MÔN THỂ THAO CỦA KHỐI 7
bàn, Bóng đá Bơi lội Cầu lông Đá cầu Bóng đá Bóng bàn
Đ2:15% ;25% ;20%; 10%; 30%
10%
Bước 3: Báo cáo thảo luận 20%
HS đứng tại chỗ đọc đáp án để GV 30% 15%
điền vào bảng.
25%
c 4: K t lu n, nh nh
Bướ ế ậ ận đị
- GV yêu cầu HS khác nhận xét. Lời giải
- GV nh n xét và ch t ki n th c.
ậ ố ế ứ Tỉ lệ học sinh tham gia các môn thể
thao của khối lớp 7
Môn Bơi Cầu Đá Bón Bóng
thể lội lôn cầu g đá bàn
thao g
15% 25%
Tỉ lệ 20% 30% 10%
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 2: Sử dụng Tỉ lệ phần trăm loại trái
GV yêu cầu học sinh đọc đề bài, quan các thông tin từ cây yêu thích của học
sát bảng đề bài đã cho và trả lời câu biểu đồ sau để trả sinh lớp 7A
hỏi của đề bài: lời các câu hỏi.
H1: Biểu đồ biểu diễn thông tin gì? a) Biểu đồ biểu 20% 25%
H2: chuối, xoài, cóc, ổi chiếm tỉ lệ bao diễn các thông tin
nhiêu phần trăm ? về vấn đề gì? 20%
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: b) Có bao nhiêu 35%
Suy nghĩ trả lời: đối tượng được
Đ1: Biểu đồ biểu diễn thông tin: Tỉ lệ biểu diễn? chuối xoài cóc ổi
phần trăm loại trái cây yêu thích của c) Tỉ lệ phần trăm
học sinh lớp 7A của mỗi đối tượng so với toàn thể là bao
Đ2: chuối, xoài, cóc, ổi chiếm tỉ lệ : nhiêu?
25% ;35%; 20%; 20% Lời giải
Bước 3: Báo cáo thảo luận a. Tiêu đề của biểu đồ “ Tỉ lệ phần trăm loại
- Hs trả lời miệng các câu hỏi trái cây yêu thích của học sinh lớp 7A ”
- Hs khác lên bảng trình bày lại b. Có 4 đối tượng được biểu diễn trên hình
Bước 4: Kết luận, nhận định tròn : Chuối, xoài, cóc, ổi
GV yêu cầu HS khác nhận xét. c. Chuối chiếm 25% ; xoài chiếm 35% ; cóc
- GV nhận xét và chốt kiến thức chiếm 20% ; ổi chiếm 20%
3
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 3:
GV yêu cầu học sinh đọc đề bài, quan Cho biểu đồ như hình vẽ a. Cho biết tiêu đề
sát bảng đề bài đã cho và trả lời câu của biểu đồ
hỏi : này? CÁC LOẠI TRÁI
CÂY ĐƯỢC GIAO
H1: tiêu đề của biểu đồ b. Hình tròn CHO CỬA HÀNG A
H2: mỗi hình quạt biểu diễn số liệu trong biểu đồ
Cam Xoài Mít
nào? được chia thành Bưởi
H3: Cách tính phần trăm của một số? mấy hình quạt? 5%
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Mỗi hình quạt 20%
Hs suy nghĩ trả lời biểu diễn số 50%
Đ1:Các loại trái câyđược giao cho cửa liệu nào? 25%
hàng A c. Trái cây
Đ2: Cam chiếm 50% ; Xoài 25% ; chiếm số lượng
bưởi 20% , mít 5% lớn nhất? Chiếm bao nhiêu phần trăm?
Đ3: m%của a là : m% . a d. Tổng số lượng trái cây là 240 .Tính số
lượng mít?
Bước 3: Báo cáo thảo luận Lời giải:
- HS lên bảng trình bày miệng a. Tiêu đề của biểu đồ: “Các loại trái cây
- Hs khác trình bày trên bảng được giao cho cửa hàng A”.
Bước 4: Kết luận, nhận định b. Hình tròn được chia thành 2 hình quạt.
GV yêu cầu HS khác nhận xét. Mỗi hình quạt biểu diễn:
- GV nhận xét và chốt kiến thức 50%; 25% ;20% ;5%
c.Cam chiếm số lượng lớn nhất là :50%
d. Số lượng mít là :240.5% = 12 (quả)
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 4:
GV yêu cầu học sinh đọc đề bài, quan Biểu đồ cho biết tỉ lệ phần trăm thành phần
sát bảng đề bài đã cho và trả lời câu của đất tốt cho cây trồng.
hỏi của đề bài:
Tỉ lệ phần trăm thành phần của đất
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ tốt cho cây trồng
H1: Tên của biểu đồ là gì?
H2: Không khí, nước, chất khoáng, 5%
chất mùn chiếm bao nhiêu phần trăm 30%
35%
trong đất tốt?
Bước 3: Báo cáo thảo luận 30%
- Học sinh thực hiện cặp đôi 2 phút
Đ1: Tên biểu đồ là: Tỉ lệ phần trăm Không khí nước chất khoáng chất mùn
thành phần của đất tốt cho cây trồng.
Đ2:Không khí, nước, chất khoáng, a. Cho biết tiêu đề của biểu đồ này?
chất mùn chiếm lần lượt số phần trăm b. Hình tròn trong biểu đồ được chia thành
mấy hình quạt? Mỗi hình quạt biểu diễn số
trong đất tốt là: 30%; 30%;35%; 5%
Bước 4: Kết luận, nhận định liệu nào?
GV yêu cầu nhóm khác nhận xét. c. Lập bảng thống kê biểu diễn tỉ lệ phần
- GV nhận xét và chốt kiến thức trăm thành phần của đất tốt cho cây trồng.
Lời giải:
4
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
a.Tiêu đề của biểu đồ là: Tỉ lệ phần trăm
thành phần của đất tốt cho cây trồng.
b. Hình tròn trong biểu đồ được chia thành 4
hình quạt. Mỗi hình quạt biểu diễn số lượng:
30% ; 30% ; 35% ; 5%
a. Bảng thống kê biểu diễn tỉ lệ phần trăm
thành phần của đất tốt cho cây trồng:
Thành Không nước Chất Chất
phần khí khoáng mùn
T l % 30% 30% 35% 5%
ỉ ệ
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 5:
GV yêu cầu học sinh đọc đề bài, quan Một cuộc Ý kiến cho học sinh dùng điện
thoại di động
sát bảng đề bài đã cho và trả lời câu thăm dò ý
hỏi : kiến trên Đồng ý
H1: Tên biểu đồ là gì? mạng 15%
40% Không đống
H: Đồng ý ; Không đồng ý và không ý Internet về ý
45%
kiến chiếm bao nhiêu phần trăm? việc không Không có ý
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: cho học kiến
Học sinh suy nghĩ trả lời: sinh THCS
Đ1: Tên biểu đồ: Ý kiến cho học sinh dùng điện thoại di động cho kết quả trong
dùng điện thoại di động. biểu đồ sau:
Đ 2: Đồng ý ; Không đồng ý và không a. Cho biết biểu đồ gồm những thành phần
ý kiến chiếm số phần trăm là: nào?
40%;45%;15% b. Lập bảng thống kê cho biết tỉ lệ phần
Bước 3: Báo cáo thảo luận trăm các ý kiến việc sử dụng điện thoại di
- Hs trả lời miệng động.
-Hs khác lên bảng trình bày Lời giải
Bước 4: Kết luận, nhận định a. Biểu đồ gồm các ý kiến: Đồng ý; không
GV yêu cầu HS khác nhận xét. đồng ý; không có ý kiến.
- GV nhận xét và chốt kiến thức b. Lập bảng thống kê:
Ý kiến Đồng ý Không Không
đồng ý có ý kiến
40% 45% 15%
Tỉ lệ
Tiết 2. ÔN TẬP BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN( tiếp)
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- Đọc và mô tả dữ liệu từ biểu đồ hình quạt tròn
- Biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ quạt tròn
- Nhận ra vấn đề hoặc quy luật đơn giản từ việc phân tích biểu đồ hình quạt tròn.
2. Về năng lực: Phát triển cho HS:
- Năng lực chung: Hình thành và phát triển cho học sinh năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học: học sinh đọc tài liệu, tự chiếm lĩnh kiến thức.
5
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp và hợp tác với giáo viên, các bạn trong quá
trình hoạt động nhóm.
+Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các câu hỏi, bài tập.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tính toán: Giúp học sinh biết tính toán tỉ lệ
+ Năng lực ngôn ngữ toán học: sử dụng chính xác các thuật ngữ toán học
3. Về phẩm chất: bồi dưỡng cho HS các phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập
II. NỘI DUNG BÀI DẠY
1.Nội dung
Dạng 2: Biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ hình quạt tròn
a) Mục tiêu:
Học sinh biết tính tỉ lệ và hoàn thiện biểu đồ hình quạt tròn
b.Nội dung: HS làm các bài tập
c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các bài toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ Dạng 2: Biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ
GV yêu cầu học sinh đọc đề bài, quan hình quạt tròn
sát bảng đề bài đã cho và trả lời câu Bài 1:
hỏi: Bảng dưới đây cho biết tỉ lệ học sinh cấp
H1: m i hình qu ng v i bao
ỗ ạt tương ứ ớ THCS của một thành phố lớn tới trường
nhiêu %?
theo phương tiện:
H2: Tỉ lệ hs đi xe buýt, xe đạp và đi bộ
Ô tô Xe Xe
chiếm bao nhiêu hình quạt? Phươn Đi bộ
g tiện buýt đạp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
T l 10% 20% 50% 20%
Hs suy nghĩ trả lời ỉ ệ
Hãy hoàn thi n bi vào v bi u di n
Đ1: mỗi hình quạt tương ứng 10% ệ ểu đồ ở để ể ễ
Đ2: Tỉ lệ hs đi xe buýt, xe đạp và đi bảng thống kê này:
bộ chiếm lần lượt: 2 hình quạt; 5 hình PHƯƠNG TIỆN ĐẾN
quạt; 2 hình quạt TRƯỜNG CỦA HỌC Ô tô ;
SINH THCS
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Hs trả lời miệng các câu hỏi. xe đạp
- Hs lên bảng hoàn thiện biểu đồ
xe buýt
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV yêu cầu HS khác nhận xét. đi bộ
- GV nhận xét và chốt kiến thức
Lời giải
6
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Phương tiện tới trường của học sinh THCS
10%
20%
20%
50%
Ô tô xe buýt Xe đạp Đi bộ
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 2: Một chuyên gia đã đưa ra phương
GV yêu cầu học sinh đọc đề bài, quan pháp chi tiêu hiệu quả trong gia đình theo
sát bảng đề bài đã cho và trả lời câu quy tắc 50 / 20 / 30 như sau: 50% cho chi
hỏi: tiêu thiết yếu (Tiền ăn uống, thuê nhà, chi
H1: Chi tiêu thiết yếu chiếm 50%
phí đi lại, ), 20% cho các khoản tài chính (
tương ứng bao nhiêu phần biểu đồ?
ti t ki m mua nhà, mua xe, l p qu d
H2: So sánh chi tiêu cá nhân và chi ế ệ ậ ỹ ự
cho chi tiêu cá nhân ( du
tiêu các khoản tài chính phòng, ), 30%
H3:Cách tính sô tiền chi tiêu cho các lịch, giải trí, mua sắm, )
khỏan nếu thu nhập là 30 triệu đồng a. Hoàn thiện biểu đồ vào vở.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Nguyên tắc chi tiêu trong gia đình
Hs suy nghĩ trả lời Chi tiêu thiết yếu
Đ1:Chi tiêu thiết yếu chiếm 50%
1 Chi cho các khoản tà
tương ứng biểu đồ
2
Chi cho cá nhân
Đ2: Chi tiêu cá nhân lớn hơn các
khoản tài chính nên ứng với hình quạt
lớn hơn.
Đ3: Lấy phần trăm nhân với 30 triệu b. Một gia đình có tổng thu nhập trong tháng
đồng là 30 triệu đồng thì số tiền chi tiêu cho các
khoản là bao nhiêu.
Bước 3: Báo cáo thảo luận Lời giải
- Hs thảo luận nhóm bạn
Nguyên tắc chi tiêu trong gia đình
- Hs lên bảng trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định
30%
GV yêu cầu HS khác nhận xét. 50%
- GV nhận xét và chốt kiến thức 20%
Chi tiêu thiết yếu
Chi cho các khoản tài chính
Chi tiêu cá nhân
a.
b.
Chi tiêu thiết yếu:
7
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
50
50%.30 .30 15 (triệu đồng)
100
Chi tiêu các khoản tài chính:
20
20%.30 .30 6 (triệu đồng)
100
Chi tiêu cá nhân:
30
30%.30 .30 9(triệu đồng)
100
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 3: Hãy biểu diễn dữ liệu từ bảng thống
GV yêu cầu học sinh đọc đề bài, quan kê sau đây vào biểu đồ:
sát bảng đề bài đã cho và trả lời câu Biểu đồ:
hỏi:
H1: Tính tỉ lệ phần trăm các mục chi Tỉ lệ các mục chi phí sinh hoạt một
phí sinh hoạt một tháng của gia đình tháng của gia đình bạn A
bạn A Mục chi tiêu Chi phí ( Đồng)
H2: so sánh tỉ lệ phần trăm với các Ăn uống 4000.000
hình quạt của biểu đồ để điền số thích Giáo dục 2.500.000
hợp Điện nước 500.000
c 2: Th c hi n nhi m v
Bướ ự ệ ệ ụ Các khoản khác 1000.000
Hs suy nghĩ trả lời Tỉ lệ các mục chi phí sinh hoạt một tháng
ng:
Đ1: chi tiêu ăn uố 40% của gia đình bạn A
Chi tiêu giáo dục: 25%
Chi tiêu điện nước: 15% Ăn uống
Các khoản khác:20%
Bước 3: Báo cáo thảo luận Giáo dục
- Hs thảo luận cặp đôi Điện nước
- Hs lên bảng trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định Các khoản khác
GV yêu cầu HS khác nhận xét.
L i gi i:
- GV nhận xét và chốt kiến thức ờ ả
Tỉ lệ các mục chi phí sinh hoạt một
tháng của gia đình bạn A
Ăn uống Giáo dục điện nước Các khoản khác
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 4:
GV yêu cầu học sinh đọc đề bài, quan Hãy biểu diễn dữ liệu từ bảng thống kê sau
sát bảng đề bài đã cho và trả lời câu đây vào biểu đồ:
8
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
hỏi: Tỉ lệ ngân sách cấp cho các dự án bảo
? So sánh các tỉ lệ ngân sách cấp cho vệ môi trường của thành phố A
các dự án bảo vệ môi trường. Dự án Tỉ lệ ngân sách
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Xử lý chất thải sinh 25%
Hs suy nghĩ trả lời hoạt
Đ1:tỉ lệ nhân sách cấp cho dự án Trồng thêm cây xanh 40%
Trồng thêm cây xanh là nhiều nhất, Nạo vét kênh rạch 25%
đến xử lý chất thái sinh hoạt và nạo Xây thêm công viên 10%
vét kênh rạch, cuối cùng là xây thêm Biểu đồ:
công viên
Bước 3: Báo cáo thảo luận Tỉ lệ ngân sách cấp cho các dự
- Hs trả lời miệng án bảo vệ môi trường của
- Hs khác lên bảng trình bày thành phố A
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV yêu cầu HS khác nhận xét.
- GV nhận xét và chốt kiến thức
Xử lí chất thải Trồng thêm cây xanh
Nạo vét kênh rạch Xây thêm công viên
Lời giải:
Tỉ lệ ngân sách cấp cho các dự án
bảo vệ môi trường của thành phố A
10%
25%
25%
40%
Xử lí chất thải Trồng thêm cây xanh
Xây thêm công viên
Nạo vét kênh rạch
Tiết 3. ÔN TẬP BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN( TIẾP)
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- Đọc và mô tả dữ liệu từ biểu đồ hình quạt tròn
- Biểu diễn dữ liệu vào biểu đồ quạt tròn
- Nhận ra vấn đề hoặc quy luật đơn giản từ việc phân tích biểu đồ hình quạt tròn.
2. Về năng lực: Phát triển cho HS:
- Năng lực chung: Hình thành và phát triển cho học sinh năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học: học sinh đọc tài liệu, tự chiếm lĩnh kiến thức.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp và hợp tác với giáo viên, các bạn trong quá
trình hoạt động nhóm.
9
+Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các câu hỏi, bài tập.
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tính toán: Giúp học sinh biết tính toán tỉ lệ
+ Năng lực ngôn ngữ toán học: sử dụng chính xác các thuật ngữ toán học
3. Về phẩm chất: bồi dưỡng cho HS các phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập
II. NỘI DUNG DẠY HỌC.
1. Nội dung
Dạng 3: Phân tích dữ liệu trong biểu đồ hình quạt tròn.
a) Mục tiêu:Học sinh nắm được cách phân tích dữ liệu trong biểu đồ hình quạt tròn
b) Nội dung: HS làm bài tập
c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các bài toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Dạng 3: Phân tích dữ liệu trong biểu đồ hình
quạt tròn.
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 1:
GV yêu cầu học sinh đọc đề bài, Cho biểu đồ sau:
quan sát bảng đề bài đã cho và trả
TỈ LỆ PHẦN TRĂM THỂ LOẠI PHIM
lời câu hỏi: YÊU THÍCH CỦA 80 HỌC SINH LỚP 7
c t l ph th
H1: Hãy đọ ỉ ệ ần trăm ể Phim hài Phim phiêu lưu phim hoạt hình Phim hình sự
loại phim yêu thích
H2: Nhắc lại công thức tính phần
trăm của một số 25%
36%
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hs suy nghĩ trả lời 14%
Đ1:tỉ lệ phần trăm thể loại phim
25%
yêu thích l t là: 30%; 25% ;
ần lượ
45% a. Lập bảng thống kê biểu diễn tỉ lệ phần
m
Đ2: m%của số a là: .a trăm thể loại phim yêu thích của 80 học
100
sinh lớp 7?
Bước 3: Báo cáo thảo luận
b. Trong s 80 h c sinh kh i 7, có bao nhiêu
- Hs hoạt động cá nhân ố ọ ố
- Lên bảng trình bày học sinh thích phim phiêu lưu, mạo hiểm
Bước 4: Kết luận, nhận định Lời giải
GV yêu cầu HS khác nhận xét. a. Bảng thống kê:
- GV nhận xét và chốt kiến thức Thể Phim Phim Phim Phim
loại hài phiêu lưu hình sự hài
Tỉ lệ 30% 25% 45% 25%
b. Số học sinh thích phim phiêu lưu, mạo hiểm
10
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
25%.80 20 (học sinh)
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 2:Chỉ số BMI ở người Việt Nam trưởng
GV yêu cầu học sinh đọc đề bài, thành được cho trong biểu đồ sau:
quan sát bảng đề bài đã cho và trả
lời câu hỏi: Chỉ số BMI của người Việt Nam
trưởng thành
H1: Cách tính tỉ lệ người Việt 0.4%
ng thành b th a cân?
Nam trưở ị ừ 6.2%
H2: Cách tính phần trăm còn lại
9.7% 20.9%
trong biểu đồ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hs suy nghĩ trả lời:
Đ1: Lấy tổng tỉ lệ người có BMI ở
các mức từ 23 đến dưới 25 , từ 25
đến dưới 30 và từ 30 đến dưới 35 ?%
Đ 2: Dựa vào tính chất cả hình
tròn biểu diễn 100%
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Hs trả lời miệng Dưới 18,5 Từ 18.5 đến dưới 23
- Hs trình bày trên bảng Từ 23 đến dưới 25 Từ 25 đến dưới 30
Bước 4: Kết luận, nhận định Từ 30 đến dưới 35
GV yêu cầu HS khác nhận xét.
a.M iBMI 23
- GV nhận xét và chốt kiến thức ột ngườ thì được coi là thừa cân.
Tính tỉ lệ người Việt Nam trưỏng thành bị thừa
cân?
b. Tìm giá trị điền vào dấu “?” trong biểu đồ.
Lời giải
a. tỉ lệ người Việt Nam trưỏng thành bị thừa cân
9,7% 62% 0,4% 16,3%
b. tỉ lệ người Việt Nam trưỏng thành từ 18,5 đến
23 là:
100%() 9,7% 6,2% 0,4% 20,9% 62,8%
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 3:
GV yêu cầu học sinh đọc đề bài, Cho biểu đồ:
quan sát bảng đề bài đã cho và trả
lời câu hỏi của đề bài
? Glucid , Lipid , Protein sinh
năng lượng chiếm bao nhiêu phần
trăm trong khẩu phần ăn của gia
đình vùng đồng bằng sông Cửu
Long?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hs suy nghĩ trả lời:
Đ:Glucid , Lipid , Protein sinh
11
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
năng lượng chiếm số phần trăm Cơ cấu sinh năng lượng trong khẩu
trong khẩu phần ăn của gia đình phần ăn của hộ gia đình vùng đồng
vùng đồng bằng sông Cửu Long bằng Sông Cửu Long
là: 63%;20%;17%
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Hs trả lời miệng 17%
- Hs trình bày trên bảng Glucid
Bước 4: Kết luận, nhận định 20% Lipid
63%
GV yêu cầu HS khác nhận xét. protein
- GV nhận xét và chốt kiến thức
a. Hãy cho biết thành phần nào sinh năng lượng
nhiều nhất trong khẩu phần ăn của hộ gia đinh
cùng đồng bằng sông Cửu Long?
b. Lập bảng thống kê biểu diễn số liệu trong biểu
đồ này?
Lời giải
a.Glucid
b.Bảng thống kê:
Thành phần Glucid Lipid Protein
T l 63% 20% 17%
ỉ ệ
Dạng 4: Bài toán thực tế
a) Mục tiêu:Học sinh nắm được cách phân tích dữ liệu trong biểu đồ hình quạt tròn
b) Nội dung: HS làm bài tập
c) Sản phẩm: Tìm được kết quả của các bài toán.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ Dạng 4: Toán thực tế
GV yêu cầu học sinh đọc đề bài, quan Bài 1:
sát bảng đề bài đã cho và trả lời câu hỏi Biểu đồ hình quạt sau biểu diễn lượng phát
H1: nêu cách tính lượng khí nhà kính khí thải nhà kính trong 3 lĩnh vực: Nông
được tạo ra ở từng lĩnh vực? nghiệp, năng lượng, chất thải vào năm
H2: M t s bi n pháp mà chính ph
ộ ố ệ ủ đưa 2020 của Việt Nam ( Tính theo tỉ số phần
ra nhằm giảm lượng khí thải và giảm
trăm)
bớt tác động của khí nhà kính
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hs suy nghĩ trả lời
- Đ1: lấy 466 nhân với phần trăm tương
ứng từng lĩnh vực
- Đ2:- Trồng nhiều cây xanh, không phá
rừng bừa bãi.
12
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
- Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng
Lượng phát khí thải nhà kính vào
lượng; sử dụng và phát triển những
năm 2020 của Việt Nam
nguồn năng lượng sạch.
- Khuyến khích người dân sử dụng
phương tiện công cộng. 6%12%
- Tái sử dụng và tái chế những vật dụng
có khả năng tái sử dụng và tái chế
Bước 3: Báo cáo thảo luận 82%
- Hs thảo luận nhóm
- Hs trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định Nông nghiệp Năng lượng Chất thải
GV yêu cầu HS khác nhận xét. a. Lĩnh vực nào chiếm tỉ lệ lớn nhất trong
- GV nhận xét và chốt kiến thức việc tạo ra khí nhà kính vào năm 2020?
b. Tính lượng khí nhà kính được tạo ra ở
từng lĩnh vực. Biết rằng tổng lượng phát
khí thải nhà kính trong ba lĩnh vực nói trên
vào năm 2020 của Việt Nam là 466 triệu
tấn khí Cacbonic tương đương ( Tức là
những khí nhà kính khác đều được quy đổi
về khí Carbonic khi tính khối lượng)
c. Nêu một số biện pháp mà chính phủ đưa
ra nhằm giảm lượng khí thải và giảm bớt
tác động của khí nhà kính.
Lời giải
a. Từ biểu đồ hình quạt tròn ta thấy:
5,71 12,51 81,78(%)
Vậy lĩnh vực năng lượng chiếm tỉ lệ lớn
nhất (81,78% ) trong việc tạo ra khí nhà
kính ở Việt Nam vào năm 2020.
b. Lượng khí nhà kính được tạo ra ở lĩnh
vực nông nghiệp của Việt Nam vào năm
2020 là:
466.12,51
58,2966 58,3 (triệu tấn khí
100
carbonic tương đương)
Tương tự, lượng khí nhà kính được tạo ra
ở lĩnh vực năng lượng và chất thải của
Việt Nam vào năm 2020 lần lượt là:
466.81,78
381,0948 381,1(triệu tấn khí
100
carbonic tương đương)
13
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
466.5,71
26,6086 26,6 (triệu tấn khí
100
carbonic tương đương)
c) Một số biện pháp mà chính phủ Việt
Nam đã đưa ra nhằm giảm lượng khí thải
và giảm bớt tác động của khí nhà kính:
- Nghiêm chỉnh thực hiện và đưa ra các
chính sách, điều luật nhằm bảo vệ môi
trường Việt Nam nói chung và giảm bớt
tác động của khí nhà kính nói riêng.
- Trồng nhiều cây xanh, không phá rừng
bừa bãi.
- Sử dụng hiệu quả và tiết kiệm năng
lượng; sử dụng và phát triển những nguồn
năng lượng sạch.
- Khuyến khích người dân sử dụng phương
tiện công cộng.
- Tái sử dụng và tái chế những vật dụng có
khả năng tái sử dụng và tái chế.
- Tuyên truyền, nâng cao ý thức và giáo
dục người dân về hậu quả của khí thải,
hiệu ứng nhà kính.
Bài 2:
Năm 2020 Việt Nam xuất khẩu (ước đạt) 16,5 triệu tấn gạo, thu được 3,07 tỉ đô la
Mỹ. Biểu đồ hình quạt dưới đây biểu diễn khối lượng xuất khẩu của mỗi loại gạo
trong tổng số gạo xuất khẩu
( tính theo tỉ số phần trăm ) Khối lượng xuất khẩu gạo của Việt Nam
năm 2020
a.Tính lượng xuất khẩu trong
năm 2020 của từng loại gạo : 19%
gạo trắng, gạo thơm, gạo nếp? 9% 45%
b.Tính khối lượng gạo trắng
27%
xuất khẩu nhiều hơn tổng khối
ng g o n p
lượ ạo thơm và gạ ế Gạo trắng Gạo thơm Gạo nếp Gạo khác
xuất khẩu trong năm 2020?
Bước 1: Giao nhiệm vụ Lời giải:
GV yêu cầu học sinh đọc đề bài, quan a) Khối lượng xuất khẩu mỗi loại gạo: gạo
sát bảng đề bài đã cho và trả lời câu hỏi trắng, gạo thơm, gạo nếp của Việt Nam
H1: Nêu công thức tính phần trăm của trong năm 2020:
một số? Gạo trắng là: 7,425 (triệu tấn)
H2: Tính khối lượng gạo trắng? Gạo thơm là:4,455 (triệu tấn)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Gạo nếp: 1,485 (triệu tấn)
14
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm cần đạt
Hs suy nghĩ trả lời Gạo khác: 3,135 (triệu tấn)
m b) t Nam xu t kh u
Đ 1: m% của số a là: .a Trong năm 2020, Việ ấ ẩ
100 khối lượng gạo trắng nhiều hơn tổng khối
Đ2: Khối lượng gạo trắng xuất khẩu:
lượng gạo thơm và gạo nếp là 1,485 triệu
45%.16,5 7,425(triệu tấn)
tấn.
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Hs hoạt động cặp đôi
- Hs trình bày trên bảng
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV yêu cầu học sinh đọc đề bài, quan
sát bảng đề bài đã cho và trả lời câu hỏi
*Hướng dẫn về nhà
- HS nắm vững kiến thức đã học trong buổi ôn tập.
- Ghi nhớ dạng và phương pháp giải các dạng toán đã học. Làm các bài tập sau:
Bài 1: Sử dụng các thông tin từ biểu đồ sau để trả lời các câu hỏi.
a) Biểu đồ biểu diễn các
TỈ LỆ PHẦN TRĂM HỌC SINH THAM GIA CÁC
thông tin về vấn đề gì? MÔN THỂ THAO
b) Có bao nhiêu đối tượng
Nhảy dây cầu lông bơi lội cờ vua
được biểu diễn?
c) T l ph a m i
ỉ ệ ần trăm củ ỗ 12.5%
đối tượng so với toàn thể
là bao nhiêu? 12.5%
50%
Bài 2: 25%
a. Cho biết tiêu đề của biểu
đồ này?
b. Hình tròn trong biểu đồ Diện tích đất trồng hoa nhà bạn A
được chia thành mấy hình
quạt? Mỗi hình quạt biểu diễn
số liệu nào? 20% hoa loa kèn
c. Diện tích hoa nào chiếm 50% hoa huệ
nhiều nhất? Chiếm bao nhiêu
30% Hoa hồng
phần trăm?
d. Nếu diện tích đất là 180m2
thì diện tích đất trồng hoa hồng
là bao nhiêu?
Bài 3:
Biểu đồ cho biết tỉ lệ phần TỈ LỆ PHẦN TRĂM SỐ HỌC SINH YÊU
trăm sự yêu thích các môn học THÍCH CÁC MÔN HỌC
của 500 em học sinh lớp 5 được
Toán
cho trên biểu đồ hình quạt sau: Âm nhạc Tiếng anh Thể thao
15%
a. Cho biết tiêu đề của biểu đồ
này? 45%
30%
15
10% b. Hình tròn trong biểu đồ được chia thành mấy hình quạt? Mỗi hình quạt biểu diễn
số liệu nào?
c. Lập bảng thống kê biểu diễn tỉ lệ phần trăm học sinh sự yêu thích các môn học
Bài 4:
Cho biểu đồ sau: CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY TAI NẠN
a. Lập bảng thống kê biểu diễn tỉ lệ THƯƠNG TÍCH Ở TRẺ EM VIỆT NAM
phần trăm các nguyên nhân gây tai đuối nước tai nạn giao thông Ngã Ngộ độc thương tích khác
nạn thương tích ở trẻ em Việt
Nam? 20%
b. Trong số 100 trẻ em, có bao
nhiêu em b c. 2%
ị đuối nướ 2% 48%
28%
16
File đính kèm:
giao_an_day_them_toan_7_buoi_11_on_tap_bieu_do_hinh_quat_tro.pdf



