Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 - Chuyên đề 2: Nghị luận xã hội
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 - Chuyên đề 2: Nghị luận xã hội, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHUYÊN ĐỀ 2: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI( 2 buổi)
BÀI 1: Nghị luận về một sự việc – hiện tượng đời sống.
I. Mục tiêu:
-Hs nắm được một số vấn đề quen thuộc, đang diễn ra phổ biến trong xã hội, ảnh
hưởng lớn đến đời sống con người
- HS nắm được cách làm bài nghị luận về một sự việc – hiện tượng đời sống.
- HS có tư duy liên hệ, mở rộng vấn đề
- TÍch hợp rèn kĩ năng làm bài đọc hiểu và viết đoạn văn: Xây dựng câu hỏi đọc
hiểu, phát hiện vấn đề nghị luận
II. Tiến trình
1. Kiểm tra bài cũ
- Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống
2. Bài mới
* Tiết 1
Phương pháp Nội dung cần đạt
I. Đoạn văn nghị luận xã hội về sự việc
? Nêu các bước viết đoạn văn hiện tượng
nghị luận khoảng 200 chữ về - Câu mở đoạn : Giới thiệu ngắn gọn hiện
sự việc hiện tượng ?Bước 1. tượng đời sống cần bàn luận
Đọc kỹ đề - Thân đoạn :
+ Đánh giá thực trạng hiện tượng
+ Lí giải nguyên nhân
Bước 2: Xây dựng câu mở +Phân tích tác dụng hoặc tác hại của hiện
tượng
đoạn +Đề xuất các giải pháp khắc phục hoặc
nhân rộng
– Câu mở đoạn: Chỉ được dùng - Kết đoạn : Nêu bài học nhận thức hoặc
01 câu (Câu tổng – chứa đựng hành động cho bản thân.
thông tin của đề thi yêu cầu.
Câu này mang tính khái quát
cao)
Bước 3. Xây dựng thân đoạn
II. Luyện tập
PHẦN I: ĐỌC HIỂU
Bước 4. Viết kết đoạn Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu
hỏi từ Câu 1 đến Câu 6: - HS làm bài đọc – hiểu 15 “Còn gì đáng buồn hơn khi mà giàu có
phút về vật chất thì lại nghèo nàn đến thảm hại về
văn hóa tinh thần,... Một bộ phận thanh niên
bây giờ nghĩ nhiều, nói nhiều đến tiền bạc,
- Viết đoạn văn 15 phút hưởng thụ. Ăn mặc đẹp, tiện nghi, hiện đại
lắm nhưng con người thì vô cùng mỏng. Gió
thổi nhẹ là bay biến tứ tán ngay. Ngày trước
dân ta nghèo nhưng đức dày, nhân cách vững
vàng, phong ba bão táp không hề gì,... chung
Sau khi chữa bài , GV có thể
quy tại giáo dục mà ra. Cha mẹ bây giờ chiều
đưa ra đáp án để Hs tự chấm con quá, không để chúng thiếu thốn gì. Vì thế
bài. mà chúng rất mong manh, dễ vỡ, dễ hư
hỏng ”
Câu 1: Văn bản nói về hiện (Theo Nguyễn Khải, báo Đầu tư )
tượng một bộ phận thanh niên
Câu 1: Văn bản trên nói về hiện tượng gì
mải chạy theo những nhu cầu trong đời sống?
về vật chất, không chú trọng
Câu 2: Xác định phương thức biểu đạt chính
đến đời sống văn hóa tinh
của văn bản trên.
thần. 0.5đ.
Câu 3: Trong văn bản trên có sử dụng thành
ngữ. Hãy ghi lại chính xác và giải thích ý
Câu 2 : P
hương thức biểu đạt nghĩa của thành ngữ đó.
chính của văn bản là nghị
Câu 4: Chữ “mỏng” trong văn bản được hiểu
luận. 0.5đ
như thế nào?
Câu 5: Xác định phép liên kết trong hai câu
Câu 3 : Thành ngữ được sử
sau: Cha mẹ bây giờ chiều con quá, không
phong
dụng trong văn bản là “ để chúng thiếu thốn gì. Vì thế mà chúng rất
ba bão táp”. 0.5đ-Thành ngữ mong manh, dễ vỡ, dễ hư hỏng ”
“phong ba bão táp” có nghĩa là
Câu 6: Đoạn trích gửi tới chúng ta bức thông
những khó khăn, gian điệp gì?
khổ. 0.5đ
Câu 4 : Chữ “mỏng” có nghĩa
là sự yếu đuối, kém cỏi về đạo PHẦN II: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
đức, nhân cách, nghị lực, sức Viết 1 đoạn văn 200 chữ bàn về
mạnh, bản lĩnh, ý chí, không hiện tượng được gợi ra từ đoạn trích trên. đủ sức chống đỡ những thử Có thể là: + Lối sống hưởng thụ
+S
thách gian khổ trong cuộc ự nghèo nà về văn hóa của
giới trẻ
sống.
PHẦN II: Nghị luận xã hội
Câu 1: (2,0 điểm)
a) Yêu cầu về kĩ năng: Học
sinh biết viết đoạn văn nghị luận
xã hội, biết triển khai luận điểm,
diễn đạt mạch lạc.
- Yêu cầu hình thức:
+ Không tách dòng
- Yêu cầu về nội
dung: Bài làm có thể diễn đạt
theo nhiều cách khác nhau
nhưng phải phù hợp với chuẩn
mực, đảm bảo các nội dung
chính sau:
b ) Yêu cầu về kiến
thức:
Gi- Giới thiệu được vấn đề cần
nghị luận.
- Bày tỏ sự đồng tình hoặc
không đồng tình và biết cách
lập luận bảo vệ ý kiến của bản
thân
* Tiết 2: Luyện tập
- HS làm bài đọc – hiểu 15 phút
- Viết đoạn văn 15 phút - Sau khi chữa bài , GV có thể đưa ra đáp án để Hs tự chấm bài.
PHẦN I: ĐỌC HIỂU
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi
“Trẻ em là hôm nay. Trẻ em là hạnh phúc của gia đình - tương lai của đất
nước”. Điều đó hầu hết ai cũng biết và là câu nói, khẩu hiệu quen thuộc của nhiều
cá nhân, cơ quan, tổ chức ở Việt Nam.Thế nhưng thực tiễn cho thấy có không ít trẻ
em ở nơi này, nơi khác đang bị đánh đập, hành hạ làm cho khủng hoảng, mang
thương tích, thậm chí tử vong. Mà mới nhất là vụ hai bảo mẫu của cơ sở mầm non
tư thục Phương Anh gây xôn xao dư luận.Theo thống kê của Bộ Lao động - thương
binh và xã hội, trong vòng ba năm trở lại đây, mỗi năm Việt Nam có gần 4.000 em
bị bạo hành. Tuy nhiên, đấy chỉ là số vụ có trình báo, còn thực tế là bao nhiêu thì
chưa có thống kê đầy đủ. Như vậy, trẻ em vẫn chưa được chăm sóc, bảo vệ tốt về
góc độ đạo đức xã hội và pháp luật. Phải chăng vì dân ta ít tình thương đối với trẻ
em? Phải chăng vì nước ta thiếu luật pháp chăm sóc, bảo vệ trẻ em?
( Theo báo Tuổi trẻ
online)
Câu 1: Tìm lời dẫn trực tiếp trong đoạn văn trên.
Câu 2: Câu 4 liên kết với câu 3 bằng phép liên kết nào?
Câu 3: Xét về mục đích nói hai câu Phải chăng vì dân ta ít tình thương đối với trẻ
em? Phải chăng vì nước ta thiếu luật pháp chăm sóc, bảo vệ trẻ em? thuộc kiểu
câu nào?
Câu 4.Xác định phép liên két có trong những câu văn sau:
Theo thống kê của Bộ Lao động - thương binh và xã hội, trong vòng ba năm trở lại
đây, mỗi năm Việt Nam có gần 4.000 em bị bạo hành. Tuy nhiên, đấy chỉ là số vụ
có trình báo, còn thực tế là bao nhiêu thì chưa có thống kê đầy đủ. Như vậy, trẻ em
vẫn chưa được chăm sóc, bảo vệ tốt về góc độ đạo đức xã hội và pháp luật.
Câu 5. Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ có trong câu sau:
Thế nhưng thực tiễn cho thấy có không ít trẻ em ở nơi này, nơi khác đang bị đánh
đập, hành hạ làm cho khủng hoảng, mang thương tích, thậm chí tử vong.
Câu 6: Thông điệp của đoạn văn này là gì?
PHẦN II: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Viết 1 đoạn văn ngắn khoảng 200 chữ bàn về hiện tượng bạo hành trẻ em
* Tiết 3: Luyện tập
- HS làm bài đọc – hiểu 15 phút
- Viết đoạn văn 15 phút - Sau khi chữa bài , GV có thể đưa ra đáp án để Hs tự chấm bài.
Câu 1
PHẦN I: ĐỌC HIỂU
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu từ Câu 1 đến Câu 4:
Gần đây, một loạt những câu chuyện các bạn trẻ dùng từ ngữ xúc phạm, hỗn
xược với người lớn, thậm chí là chửi bới ông bà, bố mẹ mình đang gióng lên một
hồi chuông báo động về căn bệnh “vô tâm, vô cảm” của giới trẻ hiện nay.
Vô tâm khi dễ dàng quên đi những năm tháng được bố mẹ nuôi nấng, được
ông bà chăm sóc. Vô cảm khi sẵn sàng dùng những lời lẽ thô tục để chửi bới,
những hành động làm tổn thương cả tinh thần và thể xác, thậm chí là cướp đi
mạng sống của những người đã sinh thành, dưỡng dục nên mình như ngày hôm
nay. Có phải căn bệnh “vô tâm, vô cảm” đã quá “lấn sâu” và đang hủy hoại một
bộ phận giới trẻ hiện nay hay không?
( Theo thông tấn xã Việt Nam)
Câu 1: Phương thức biểu đạt của văn bản trên là gì?
Câu 2: Văn bản trên bàn về hiện tượng nào trong xã hội ta hiện nay? Văn bản đã
chỉ ra biểu hiện của hiện tượng ấy ra sao?
Câu 3: Xét theo cấu tạo ngữ pháp , câu Vô tâm khi dễ dàng quên đi những năm
tháng được bố mẹ nuôi nấng, được ông bà chăm sóc thuộc kiểu câu nào?
Câu 4: Nêu công dụng của dấu ngoặc kép được sử dụng trong các trường hợp sau:
“vô tâm, vô cảm” đã quá “lấn sâu”
Câu 5: Chỉ ra và nêu tác dụng cảu biện pháp tu từ có trong câu sau
Gần đây, một loạt những câu chuyện các bạn trẻ dùng từ ngữ xúc phạm, hỗn
xược với người lớn, thậm chí là chửi bới ông bà, bố mẹ mình đang gióng lên một
hồi chuông báo động về căn bệnh “vô tâm, vô cảm” của giới trẻ hiện nay.
Câu 6: Đoạn trích trên gợi cho em suy nghĩ gì?
PHẦN II: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Viết 1 đoạn văn ngắn khoảng 200 từ bàn về hiện tượng trên.
HS xác định vấn đề nghị luận: Vô cảm
Câu 2
PHẦN I: ĐỌC HIỂU Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 6:
" (1) Thật vậy, Nguyễn Du, đại thi hào của dân tộc từng viết: “Sách vở đầy bốn
vách/ Có mấy cũng không vừa”. Đáng tiếc, cuộc sống hiện nay dường như “cái
đạo” đọc sách cũng dần phôi pha. Sách in nhiều nơi không bán được, nhiều nhà
xuất bản đóng cửa vì thua lỗ, đặc biệt sách bị cạnh tranh khốc liệt bởi những
phương tiện nghe nhìn như ti vi, Ipad, điện thoại Smart, và hệ thống sách báo điện
tử trên Internet. Nhiều gia đình giàu có thay tủ sách bằng tủ ... rượu các loại. Các
thư viện lớn của các thành phố hay của tỉnh cũng chỉ hoạt động cầm chừng, cố duy
trì sự tồn tại.
...(2) Bỗng chợt nhớ khi xưa còn bé, với những quyển sách giấu trong áo, tôi có thể
đọc sách khi chờ mẹ về, lúc nấu nồi cơm, lúc tha thẩn trong vườn, vắt vẻo trên cây,
lúc chăn trâu, lúc chờ xe bus... Hay hình ảnh những công dân nước Nhật mỗi
người một quyển sách trên tay lúc ngồi chờ tàu xe, xem hát, v.v... càng khiến chúng
ta thêm yêu mến và khâm phục. Ngày nay, hình ảnh ấy đã bớt đi nhiều, thay vào đó
là cái máy tính hay cái điện thoại di động. Song sách vẫn luôn cần thiết, không thể
thiếu trong cuộc sống phẳng hiện nay...”
(Trích “Suy nghĩ về đọc sách” – Trần Hoàng Vy, Báo Giáo dục & Thời đại, Thứ
hai ngày 13.4.2015)
Câu 1. Xác định nội dung và phương thức biểu đạt của đoạn trích
Câu 2: Hãy ghi lại lời dẫn trực tiếp có trong đoạn (1).
Câu 3. Trong đoạn (2), tác giả chủ yếu sử dụng phép liên kết nào?
Câu 4 .Hãy giải thích vì sao tác giả lại cho rằng: “cuộc sống hiện nay dường như
“cái đạo” đọc sách cũng dần phôi pha”?
Câu 5 .Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu sau và cho biết đây thuộc kiểu câu gì
. Ngày nay, hình ảnh ấy đã bớt đi nhiều, thay vào đó là cái máy tính hay cái điện
thoại di động.
Câu 6: Đoạn trích giúp em hiểu gì về thái độ của tác giả đối với việc đọc sách
PHẦN II: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Viết 1 đoạn văn ngắn ( Khoảng 200 chữ ) bàn về hiện tượng giới trẻ ngày
càng ít đọc sách.
III. Củng cố, dặn dò
- GV sơ kết nội dung bài học: Nhấn mạnh lại cấu trúc đoạn văn
nghị luận xã hội về sự việc , hiện tượng
- Làm câu 1, câu 2 ( Đề 3- Trang 114- 115 Sách ôn thi)
--------------------------------------------------
BÀI 2: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
* Tiết 1:
I. Mục tiêu:
- Ôn lại kiến thức về kiểu bài
- Rèn kĩ năng viết đoạn văn 200 chữ
- Tích hợp với bài đọc hiểu
II. Tiến trình
2. Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra câu 1, câu 2 ( Đề 3- Trang 114- 115 Sách ôn thi)
- Cách làm bài văn nghị luận một vấn đề tư tưởng , đạo lí.
2. Bài mới
* Tiết 1
Phương pháp Nội dung cần đạt
I. Đoạn văn nghị luận về tư tưởng đạo lí
? Nêu các bước viết đoạn văn 200 chữ
nghị luận khoảng 200 chữ về - Câu mở đoạn : Giới thiệu ngắn gọn vấn đề
vấn đề tư tưởng, đạo lí . cần nghị luận
GV nhấn mạnh : Tập trung - Thân đoạn :
trọng tâm nhất để viết đánh + Giải thích ngắn gọn vấn đề
giá, bàn luận. + Đánh giá, bàn luận
+ Mở rộng
+ Rút ra bài học
- Kết đoạn : Khẳng định lại vấn đề cần nghị
luận
II. Luyện tập
PHẦN I: ĐỌC HIỂU
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:
“Nhà” chỉ là một từ ngắn ngủi nhưng hàm ý của nó thì có thể rất mênh
mông. “Nhà” trong nỗi buồn của bạn là căn biệt thự vắng người và mỗi khi có
người thì đầy tiếng cái vã. “Nhà” trong kí ức của tôi là nơi tôi chạy quanh chân
ba trong cái sân nhỏ có trồng những cây cà chua khi tôi chưa đầy ba tuổi. ( )
Tôi tin rằng mái nhà nào cúng từng có lúc đồng nghĩa với niềm vui và sự
bình yên. Nhưng bạn của tôi ơi sự bình yên của nhà không phải là điều có sẵn.
“Nhà” là phần cứng còn niềm vui, sự bình yên, hạnh phúc là phần mềm. Gia đình
là phần cứng còn tình yêu và sự thấu hiểu là phần mềm.
Vậy cho nên sự bình yên là thứ phải được thiết lập. Nếu ta là một phần của
nhà dù chỉ là một phần nhỏ thì ta phải tham gia vào quá trình thiết lập đó. . Bằng
một nụ cười xoa dịu, một câu nói vị tha, bằng sự yêu thương nhẫn nhịn, bằng trái
tim sẵn sàng sẻ chia, bằng một cái nắm tay thấu hiểu Dù thế nào không phải
bằng sự buông xuôi. Để kéo những trái tim về gần bên nhau. Để biến nhà thành
một nơi ta phải luyến tiếc khi rời xa và luôn mong mỏi quay về.
Bạn của tôi ơi, tôi còn nhớ khi chúng ta còn nhỏ, cùng ngồi trên một chiếc
ghế mây dưới tán mận trong vườn nhà, mẹ của bạn đã hát cho chúng ta nghe câu
này : “Ai qua là bao chốn xa , thấy đâu vui cho bằng mái nhà “. Tôi vẫn nhớ bài
hát ấy. Và tôi vẫn nghĩ rằng nếu không nơi đâu bằng được mái nhà của mình thì
điều tối thiểu ta có thể làm được là đừng để nó trái nghĩa với sự bình yên. Và đừng
đợi đến khi ta qua “bao chốn xa” mới thấy yêu thương nó vì biết đâu khi ấy ta
không thể nào quay về được.
(Nếu biết trăm năm là hữu hạn- Chương 1 - Phạm Lữ Ân )
Câu 1. Chỉ ra phép liên kết trong hai câu sau Tôi vẫn nhớ bài hát ấy. Và tôi vẫn
nghĩ rằng nếu không nơi đâu bàng được mái nhà của mình thì điều tối thiểu ta
có thể làm được là đừng để nó trái nghĩa với sự bình yên.
Câu 2. Xác định lời dẫn trực tiếp có trong văn bản trên.
Câu 3. Em hiểu của từ “ Nhà “ trong văn bản trên như thế nào ? Tác giả muốn
gửi thông điệp gì đến người đọc ?
Câu 4 . “Nhà” đối với em là những gì ? Hãy trả lời bằng một đoạn văn từ 3- 5
câu.
PHẦN II: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Viết một đoạn văn ngắn ( Khoảng 200 chữ) với chủ đề : Gia đình.
- HS làm bài đọc – hiểu 15 phút
- Viết đoạn văn 15 phút
Sau khi chữa bài , GV có thể đưa ra đáp án để Hs tự chấm bài. Phần Câu Nội dung Ðiểm
ÐỌC HIỂU 3.0
1 - Mức tối đa: Chỉ ra 2 phép lien kết và từ ngữ thực hiện phép 1.0
liên kết
+ Phép nối. Từ Và
+Phép lặp : Lặp từ Tôi vẫn
- Mức chưa tối đa:
+ HS chỉ ra được tên phép liên kết nhưng chưa xác định được 0.5
1 dấu hiệu hoặc chỉ ra đựợc một phép liên kết và từ ngữ thể 0.25
hiện. 0
+ Chỉ ra được 2 phép liên kết nhưng không xác định được
từ ngữ thể hiện.
- Mức không đạt: Không xác định hoặc xác định sai.
2 - Mức tối đa : 0.25
+ Lời dẫn trực tiếp: “Ai qua là bao chốn xa , thấy đâu vui
cho bằng mái nhà “
3 0.75
- Mức tối đa: HS trả lời được
+ “Nhà” được hiểu là gia đình.
+ Thông điệp mà tác giả muốn gửi tới người đọc là: Hãy vun
đắp cho gia đình để nơi ấy là nơi hạnh phúc, là chốn bình
yên của mỗi người.
- Mức chưa tối đa: 0.25
+ HS hiểu đúng ý nghĩa của từ “nhà” nhưng chưa nêu 0
đúng thông điệp hoặc nêu đúng thông điệp nhưng sai ý
nghĩa của từ “nhà”.
- Mức không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời.
4 -- Mức tối đa: HS bày tỏ được quan niệm về “nhà” – gia 1.0
- 5 câu.
đình của mình , trình bày bằng đoạn văn từ 3
- Mức chưa tối đa: Bày tỏ được quan niệm về gia đình 0.5
nhưng chưa sâu sắc , không trình bày dưới hình thức đoạn 0
văn .
- Mức không đạt: Không có câu trả lời hoặc trả lời không
đúng nội dung yêu cầu
NGHỊ LUẬN XÃ HỘI 2.0
a. Ðảm bảo hình thưc, thể thức của một đoạn vãn nghị
luận. b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Gia đình.
c. Triển khai vấn đề nghị luận 1.5
Có thể triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng
về cơ bản cần đảm bảo sức thuyết phục. Có thể viết đoạn
văn theo gợi ý sau
* Giải thích : Gia đình là một cộng đồng người sống chung
và gắn bó với nhau bởi các mối quan hệ tình cảm, quan
hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng .
* Bàn lu n:
ậ
- ng và hình thành nhân cách cho
Gia đình là nơi nuôi dưỡ
i.
con ngườ
- u bình yên, là ch d a tinh th n
Gia đình là chốn neo đậ ỗ ự ầ
v ng ch c cho m i tâm h n.
ữ ắ ỗ ồ
- bào c a xã h i. Xã h i ch có th t p
II Gia đình là tế ủ ộ ộ ỉ ể ốt đẹ
1 khi mỗi gia đình tốt đẹp.
* Mở rộng
- Phê phán những người không biết quý trọng giá trị gia
đình, không biết vun đắp gia đình của mình.
- Gia đình thực sự có ý nghĩa khi là tổ ấm.
* Bài học
- Hãy biết trân trọng tình cảm gia đình, hãy luôn yêu
thương, quan tâm, chia sẻ trách nhiệm với những người
thân trong gia đình
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ 0.25
pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; 0.25
có cách diễn đạt mới mẻ.
* Tiết 2: Luyện tập
- HS làm bài đọc – hiểu 15 phút
- Viết đoạn văn 15 phút
- Sau khi chữa bài , GV có thể đưa ra đáp án để Hs tự chấm bài.
PHẦN I: ĐỌC HIỂU
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4: Con ngày nào chưa biết khóc cười Thương con chiếc nón mười trông
Gieo nỗi niềm lên cánh tay đưa Thương thân 1 đời bão giông
Cha giờ về bạn với mây trời Mong cho đất trời lặng yên để cha theo bước
Mang nắng về nhuộm giấc mơ con con đường con đi
Mây nhẹ trôi xa bóng trăng rồi Con đi đâu để thấy hoa bay nơi cuối trời
Con có buồn khi không thấy cha Cha lênh đênh ngày tháng mây trôi bên lưng
Mang nét buồn nhòa theo năm tháng đồi
Ôi còn đâu câu hát mơ màng Sông đưa nôi và suối thay cha câu ru hời
Con đi đâu để thấy hoa bay nơi cuối trời Con lớn lên cùng nắng trên vai
Cha lênh đênh ngày tháng mây trôi bên lưng Cha vui như cánh hoa phai giữa trời
đồi Con lớn lên cùng nắng trên vai
Sông đưa nôi và suối thay cha câu ru hời Cha vui như cánh hoa phai giữa
Con lớn lên cùng nắng trên vai
Cha vui như cánh hoa phai giữa trời
(Đi đâu để thấy hoa bay – Nguyễn Hoàng
Dũng
Câu 1: Phương thức biểu đạt của văn bản trên là gì ? Nội dung của văn bản?
Câu 2: Chỉ ra cặp từ trái nghĩa có trong đoạn đầu của đoạn trích.
Câu 3: Xác đinh và nêu tác dụng biện pháp nghệ thuật trong câu :
“Con lớn lên cùng nắng trên vai
Cha vui như cánh hoa phai giữa trời”
Câu 4 :Xác định các từ láy có trong bài thơ
Câu 5. Chỉ ra 01 thành phần biệt lập có trong bài thơ
Câu 6 :Bài thơ gợi nhắc trong em tình cảm gì ? Với ai ?
PHẦN II: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Viết 1 đoạn văn ( khoảng 200 ) chữ nêu suy nghĩ của em về vai trò của
người cha trong gia đình.
* Tiết 3: Luyện tập
- Học sinh làm câu 1,2 của Đề 11, Đề 12 ( Sách ôn thi )
- GV chữa bài và rút kinh nghiệm vầ kĩ năng làm bài , bổ sung kiến thức.
III. Củng cố, dặn dò
- GV sơ kết nội dung bài học: Nhấn mạnh lại cấu trúc đoạn văn
nghị luận xã hội về tư tưởng , đạo lí
- Củng cố lại một số kiến thức Tiếng Việt liên quan đến bài đọc-
hiểu
- Làm câu 1, câu 2 ( Đề 13- Sách ôn thi)
========================================================
File đính kèm:
giao_an_day_them_ngu_van_9_chuyen_de_2_nghi_luan_xa_hoi.pdf



