Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 - Buổi 8: Ôn tập thơ hiện đại Việt Nam (Tiếp). Văn bản Viếng Lăng Bác - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án dạy thêm Ngữ văn 9 - Buổi 8: Ôn tập thơ hiện đại Việt Nam (Tiếp). Văn bản Viếng Lăng Bác - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn : 29/1/2024
BUỔI 8 ( TIẾT 22,23,24):
ÔN TẬP THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM (Tiếp)
Văn bản VIẾNG LĂNG BÁC (Viễn Phương)
I. Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức: Ôn tập, củng cố, khắc sâu kiến thức cơ bản về văn bản “Viếng
lăng Bác” của Viễn Phương
2. Kỹ năng: phát hiện, phân tích, cảm thụ, lập luận để phân tích chi tiết,
phân tích cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trữ tình, dựng đoạn liên quan đến vb...
3. Thái độ, phẩm chất: bồi dưỡng tình yêu, lòng tự hào, cảm phục lãnh tụ;
yêu đất nước; sống và làm việc theo tấm gương đạo đức, phong cách HCM ...
4. Năng lực: tự học, tư duy, làm việc nhóm, giao tiếp, giải quyết vấn đề ...
II- Chuẩn bị
1- Giáo viên: Soạn bài theo hệ thống kiến thức: tài liệu, máy chiếu, phiếu
học tập...
2- Học sinh: Ôn tập bài.
III- Tiến trình lên lớp.
* Ổn định lớp
* Tổ chức dạy và học ôn tập
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý vào bài học mới.
- Phương pháp: Giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Động não
- Tiến trình:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Nghe và xem video bài hát “Viếng lăng Bác”.
? Bài hát trên được nhạc sĩ Hoàng Hiệp phổ nhạc từ bài thơ nào? Của ai?
Bước 2: HS trả lời
Bước 3: HS nhận xét về phần trả lời
Bước 4: GV nhận xét, dẫn vào bài: Ôn tập văn bản “Viếng lăng Bác” của
Viễn Phương
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 1: Ôn tập kiến thức cơ bản
- Mục tiêu: Hs nhớ lại những kiến thức về tác giả, văn bản: hoàn cảnh ra đời,
mạch cảm xúc, nội dung, nghệ thuật...... - Phương pháp: Giải quyết vấn đề, thuyết trình, thảo luận, dự án,
- Kĩ thuật: Động não
- Cách thức: Hoạt động cá nhân, nhóm
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
HĐ1: Hướng dẫn HS củng cố A. Kiến thức cơ bản.
kiến thức cơ bản 1. Tác giả:
Bước 1: Giao nhiệm vụ - Viễn Phương tên khai sinh là Phan Thanh Viễn,
Qua phần chuẩn bị ở nhà, học sinh năm 1928, quê ở tỉnh An Giang.
sinh thuyết trình các vấn đề - Trong kháng chiến chống Pháp và Mỹ, ông hoạt
động ở Nam Bộ, là một trong những cây bút có mặt
sau:
sớm nhất của lực lượng văn nghệ giải phóng ở miền
- Tác giả Nam thời chống Mỹ cứu nước.
- Hoàn cảnh ra đời - Thơ Viễn Phương tập trung khám phá, ngợi ca vẻ
- Mạch cảm xúc đẹp của nhân dân, đất nước trong công cuộc chiến
- Nghệ thuật và nội dung của đấu trường kì, gian khổ của dân tộc.
văn bản. - Phong cách sáng tác : cảm xúc sâu lắng, thiết tha ;
- Đọc thuộc lòng văn bản giọng thơ nhỏ nhẹ, trong sáng ; ngôn ngữ đậm đà
Bước 2: HS trình bày màu sắc dân tộc.
Bước 3: HS khác nhận xét về phần - Tác phẩm chính: Mắt sáng học trò, (thơ 1970), nhớ
trả lời lời di chúc ( Trường 1972), Như Mây mùa xuân (
Bước 4: GV nhận xét, chốt thơ 1978)
kiến thức trên máy chiếu 2. Tác phẩm:
a-Hoàn cảnh ra đời
Năm 1976, sau khi cuộc kháng chiến chống Mỹ kết
thúc, đất nước thống nhất, lăng chủ tịch Hồ Chí
Minh cũng vừa khánh thành, tác giả ra thăm miền
Bắc, vào lăng viếng Bác Hồ. Bài thơ "Viếng lăng
Bác" được sáng tác trong dịp đó, và in trong tập
"Như mây mùa xuân” (1978).
b- Bố cục và mạch cảm xúc:
* Mạch cảm xúc: đi theo trình tự của một cuộc
vào lăng viếng Bác, từ khi đứng trước lăng đến khi
bước vào Lăng và trở ra về. Mở đầu là cảm xúc về
cảnh bên ngoài lăng, tập trung ở ấn tượng đậm nét
về hàng tre bên lăng gợi hình ảnh quê hương đất nước. Tiếp đó là cảm xúc trước hình ảnh dòng
người như bất tận ngày ngày vào lăng viếng Bác.
Xúc cảm và suy ngẫm về Bác được gợi lên từ những
hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng: mặt trời, vầng
trăng, trời xanh. Cuối cùng là niềm mong ước thiết
tha khi sắp phải trở về quê hương miền Nam, muốn
tấm lòng mình vẫn được mãi mãi ở lại bên lăng Bác.
Mạch cảm xúc như trên đã tạo nên một bố cục khá
đơn giản, tự nhiên và hợp lý của bài thơ.
* Bố cục: 4 phần
- Khổ 1: cảm xúc của tác giả trước không gian,
cảnh vật bên ngoài lăng.
- Khổ 2: Cảm xúc trước đoàn người vào lăng
viếng Bác.
- Khổ 3: Cảm xúc khi vào lăng, nhìn thấy di hài
Bác.
- Khổ 4: Những tình cảm, cảm xúc trước lúc ra
về.
c- Nghệ thuật :
- Giọng điệu: trầm lắng, thành kính, trang trọng,
thiết tha. Nhịp chậm.
- Thể thơ: 8 chữ nhưng có những dòng được kéo
dài thành 9 tiếng.
- Từ ngữ: trang trọng, giản dị mà giàu cảm xúc, lắng
đọng.
- Hình ảnh thơ: đẹp, sáng tạo có kết hợp hình ảnh
thực với hình ảnh ẩn dụ mang tính biểu tượng sâu
sắc giàu ý nghĩa (vd: mặt trời trong lăng, tràng hoa,
trời xanh, vầng trăng...)
d- Nội dung ý ngĩa: Tấm lòng thành kính và niềm
xúc động, biết ơn sâu sắc của nhà thơ Viễn Phương
và của mọi người đối với Bác Hồ khi vào lăng viếng
Bác.
TIẾT 2+3
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: Thông qua làm các đề bài để khắc sâu kiến thức về văn bản đã học.
- Phương pháp: Giải quyết vấn đề, thuyết trình, thảo luận, dự án. - Kĩ thuật: Động não, khăn phủ bàn
- Cách thức: Hoạt động cá nhân, nhóm.
HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập B- Bài tập
PHIẾU HỌC TẬP Bài tập 1
Trong tâm trạng bồi hồi, xúc Câu 1- Hoàn cảnh ra đời (xem lại phần
động, xót xa khi được ra Hà Nội “Kiến thức cơ bản”
viếng Bác sau ngày giải phóng, nhà Câu 2- Mạch cảm xúc (xem lại phần
thơ Viễn Phương có viết trong bài “Kiến thức cơ bản”
thơ “VLB” như sau: Câu 3- Nếu thay từ “trào” bằng từ
Mai về miền Nam thương trào nước “rơm rớm” hoặc “rưng rưng” thì chưa
mắt hợp lí. Vì nếu thay sẽ ảnh hưởng đến giá
Muốn làm con chim hót quanh lăng trị biểu cảm của bài thơ, không diễn đạt hết
Bác cảm xúc của tác giả.
Muốn làm đóa hoa tỏa hương đâu đây - Từ “rơm rớm”, “rưng rưng” diễn tả niềm
Muốn làm cây tre trung hiếu chốn này xúc động dâng nhưng còn nhẹ nhàng, kìm
Câu 1- Cho biết hoàn cảnh ra đời của nén
văn bản. - Từ “trào” là động từ diễn tả cảm xúc vỡ
Câu 2- Cho biết mạch cảm xúc trong òa, niềm xúc động đang trào dâng mãnh
văn bản diễn ra theo trình tự như thế liệt không thể kìm nén nổi
nào? Vì vậy, từ “trào” sẽ phù hợp với dòng cảm
Câu 3- Trong câu đầu tiên, nếu xúc đang dâng lên theo trình tự chuyến vào
thay từ “trào” bằng những từ cùng lăng viếng Bác - cảm xúc trào dâng mãnh
trường từ vựng như “rơm rớm”, liệt khi nghĩ đến giây phút chia xa nơi Bác
“rưng rưng”...thì có hợp lí không? yên nghỉ.
Vì sao? -> Từ “trào” thể hiện rõ hơn nỗi buồn
Câu 4- Điệp ngữ “muốn làm” trong thương, tiếc nuối vô hạn, lưu luyến ..của
khổ thơ trên thuộc kiểu điệp ngữ nhà thơ -> Sự tinh tế trong việc sử dụng từ
nào? Điệp ngữ ấy đã góp phần diễn ngữ
tả ước nguyện và cảm xúc của nhà Câu 4- Kiểu điệp ngữ: cách quãng. Điệp
thơ như thế nào? ngữ ấy đã diễn tả:
? Tìm trong chương trình NV9 - Nguyện ước chân thành, thiết tha, cháy
những câu thơ cũng sử dụng kiểu bỏng của tác giả muốn hóa thân, hòa nhập
điệp ngữ ấy. Ghi rõ tên văn bản, tên vào cảnh quan bên ngoài lăng để làm đẹp,
tác giả. làm vui nơi Bác yên nghỉ; để được ở bên Câu 5- Xét về câu tạo, bốn câu thơ Bác, được sống xứng đáng với Bác
trên thuộc kiểu câu gì? Cho biết tác - Cảm xúc: lưu luyến, bịn rịn không muốn
dụng của việc sử dụng kiểu câu đó rời xa...
Câu 6- Trong những năm tháng * Những câu thơ trong chương trình Ngữ
kháng chiến chống Mĩ, đồng bào cả văn 9 cũng sử dụng kiểu điệp ngữ cách
nước đau đáu hướng về miền Nam quãng:
ruột thịt. Địa danh miền Nam còn - Ung dung buồng lái ta ngồi
xuất hiện trong một bài thơ khác em Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng
đã học trong chương trình Ngữ Văn (Bài thơ về tiểu đội xe không kính -
9. Hãy chép lại câu thơ có chứa Phạm Tiến Duật)
“miền Nam” và ghi rõ tên tác phẩm, - Một ngọn lửa lòng bà luôn ủ sẵn
tác giả. Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng
Câu 7- Dựa vào khổ thơ trên, viết (Bếp lửa- Bằng Việt)
đoạn văn ngắn (khoảng 12 câu) theo Câu 5- Xét về cấu tạo, 4 câu thơ trên đều
lối tổng - phân - hợp để làm rõ cảm là câu rút gọn (rút gọn thành phần chủ
xúc lưu luyến, bịn rịn của nhà thơ ngữ)
Viễn Phương trước khi rời lăng Bác. * Tác dụng:
Trong đoạn văn có sử dụng câu hỏi - Câu ngắn gọn hơn, thông tin nhanh hơn.
tu từ và thành phần phụ chú. Gạch tránh lặp những từ ngữ.
chân và chỉ rõ. - Nhịp nhanh hơn -> nguyện ước thiết tha,
cháy bỏng muốn được hóa thân, được hòa
Bước 1: Giao nhiệm vụ: nhập vào cảnh quan bên lăng, được ở bên
- Câu 1,2,6 suy nghĩ cá nhân, làm miệng Bác -> Tâm trạng lưu luyến, bịn rịn không
- Câu 3,4,5,6 thống nhất ý chính trên muốn rời xa Bác.
phiếu học tập nhóm - Nguyện ước chân thành đó không phải
Bước 2: Trình bày (cá nhân hoặc đại chỉ riêng của nhà thơ Viễn Phương mà là
diện nhóm) . tình cảm chung của tất cả mọi người. (tính
Bước 3: Các nhóm nhận xét khái quát trong thơ trữ tình)
Bước 4: GV nhận xét và chiếu kết quả Câu 6- Câu thơ có chứa “miền Nam”:
“Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước.”
(“Bài thơ về tiểu đội xe không
kính” -Phạm Tiến Duật)
Câu 7- Viết đoạn văn: * Câu mở đoạn: (Câu chủ đề 1) có chứa:
+ Tác giả, tác phẩm.
+ Nêu chủ đề đoạn văn: cảm xúc lưu
luyến, bịn rịn của nhà thơ Viễn Phương
trước khi rời lăng Bác
* Thân đoạn: Triển khai các ý chính:
Lưu ý: Câu7- viết đoạn văn - "Mai về... thương trào nước mắt..."
Bước 1: Yêu cầu HS phân tích đề, + Câu thơ như một lời chào giã biệt
nêu yêu cầu của đề bài, gạch chân + Động từ “trào” -> xúc động trào dâng
những từ khóa. mãnh liệt (cảm xúc bỗng vỡ òa ko thể kìm
Bước 2: nén nổi) khi nghĩ “mai về miền Nam” xa
- Tạo câu chủ đề 1 và câu chủ đề 2. xôi, cách trở, biết bao giờ mới được thăm
- Tạo câu hỏi tu từ và thành phần phụ Bác...
chú - Nguyện ước:
+ Câu hỏi tu từ: vd “ Phải chăng nhà Muốn làm:
thơ muốn làm “cây tre trung hiếu” - Con chim hót
để được ở mãi bên Bác, sống xứng - Đóa hoa tỏa hương .. ....
đáng với Bác?” - Cây tre trung hiếu....
+ Phó từ: vd: đã, sẽ, đang, hãy, + Liệt kê những hình ảnh đẹp, giản dị, gần
đừng, rất, lại... gũi của thiên nhiên; các từ ngữ chỉ không
Bước 3: Tìm các ý chính để viết gian gần: “quanh”, “đâu đây”, “chốn này”
đoạn + Điệp ngữ “muốn làm” nhắc lại 3 lần
Bước 4: HS viết đoạn. -> Nguyện ước chân thành, thiết tha, cháy
Bước 5: Trình bày, sửa lỗi (lỗi dùng bỏng muốn hóa thân, hòa nhập vào cảnh
từ, đặt câu, lỗi diễn đạt...) quan bên ngoài lăng, muốn ở mãi bên Bác,
* Hình thức: làm đẹp, làm vui cho Bác, không muốn rời
- Đảm bảo dung lượng theo yêu cầu: xa Bác ..
khoảng 12 câu. - Đẹp nhất, cao cả nhất là ước muốn được
- Trình bày đúng đoạn văn theo lối làm “cây tre trung hiếu”:
tổng-phân- hợp + Để làm đội quân danh dự ngày ngày
- Sử dụng và gạch chân câu hỏi tu từ đứng canh giấc ngủ bình yên cho Bác.
và thành phần phụ chú một cách hợp + Ẩn dụ “cây tre trung hiếu”- tre biểu
lí tượng cho phẩm chất của con người Việt
* Nội dung: bám sát ngữ liệu sgk, Nam trong thời đại mới: trung hiếu. -> khai thác các tín hiệu nghệ thuật nguyện ước sống thủy chung, son sắt với
(giọng điệu trầm lắng, thiết tha, nhịp sự nghiệp của Bác, với con đường Bác đã
nhàng, hình ảnh đẹp mà giản dị, chọn; sống xứng đáng với Bác: trung với
nghệ thuật điệp ngữ, ẩn dụ, kết cấu nước, hiếu với dân...
đầu cuối tương ứng ...) để làm rõ + Tạo kết cấu đầu cuối tương ứng, làm
cảm xúc lưu luyến, bịn rịn của nhà đậm nét hình ảnh để dòng cảm xúc được
thơ Viễn Phương trước khi rời lăng trọn vẹn
* Câu kết đoạn: (Câu chủ đề 2): Khái
quát nội dung cả đoạn.
- Khẳng định được thành công về nghệ
thuật: ngôn ngữ trang trọng, hình ảnh
đẹp...
- Khái quát, nâng cao về nội dung, ý nghĩa,
tình cảm của mình đối với nhân vật...
(Ví dụ:
+ Tình cảm của nhà thơ Viễn Phương nói
riêng cũng là tình cảm của người dân Việt
Nam nói chung dành cho Bác
+ Hoặc:...tình cảm ấy thật đáng trân trọng
biết bao!)
Bước 1: Yêu cầu HS Bài tập 2- Phân tích bài thơ Viếng lăng Bác của nhà thơ
phân tích đề, nêu yêu Viễn Phương
cầu của đề bài, gạch
chân những từ khóa.
- Phương thức biểu
đạt: Nghị luận văn
chương (phân tích)
- Vấn đề nghị luận:
niềm xúc động, thành
kính, xót xa, ....
- Phạm vi: Bài thơ 1. Mở bài:
“Viếng lăng Bác” - Cách 1: mở bài trực tiếp
Bước 2: Lập dàn ý + Dẫn vấn đề: giới thiệu tác giả, tác phẩm.
? Có mấy cách mở + Nêu vấn đề: niềm xúc động thiêng liêng, tấm lòng tha bài? Nêu những nội thiết thành kính, vừa tự hào, vừa đau xót của tác giả khi từ
dung chính trong Miền Nam mới được giải phóng ra viếng lăng Bác.
phần mở bài. + Phạm vi: Văn bản “Viếng lăng Bác”
(- Cách 2: Mở bài
gián tiếp: Dẫn vấn đề: 2. Thân bài: Gồm có các luận điểm sau:
từ chủ đề lãnh tụ kính a- Luận điểm 1: Cảm xúc xúc động, bồi hồi trước cảnh
yêu...) quan bên ngoài lăng (Khổ 1)
Bước 3: 3 nhóm. Mỗi * Câu thơ mở đầu như một lời thông báo, tâm sự: “Con ở
nhóm trình bày ý miền Nam ra thăm lăng Bác”. Từ niềm Nam xa xôi, con
chính của 3 khổ thơ. mới có dịp về thăm Bác sau bao năm tháng mong mỏi,
(Khổ 1,2,3) Riêng đợi chờ
khổ 4 xem lại câu 7- - Cách xưng hô "con - Bác"-> giọng ngọt ngào, tự nhiên
bài tập 1 của người con miền Nam -> Thái độ vừa tôn kính vừa gần
gũi, thân thiết, ấm áp như với người thân yêu, ruột thịt..
- "Thăm" (thay từ "viếng") -> Cách nói giảm nói tránh để
giảm nhẹ nỗi đau, như Bác vẫn còn bên ta .
* Hình ảnh đầu tiên cũng là hình ấn tượng nhất về cảnh
quan bên ngoài lăng chính là hàng tre:
Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát
Ôi! hàng tre xanh xanh VN
Bão táp mưa sa
+ Tả thực - hàng tre xào xạc, bát ngát trong làn sương
sớm bên lăng -> gợi khung cảnh quen thuộc của làng quê
thanh bình, gần gũi
+ ẩn dụ -> Hàng tre là biểu tượng cho những phẩm chất
cao đẹp con người VN với sức sống thanh cao, bền bỉ,
khiêm nhường nhưng lại kiên cường, bất khuất, hiên
ngang
+ Câu cảm thán "ôi" (đặt trước hình ảnh hàng tre), điệp từ
“hàng tre” -> Bồi hồi, xúc động trào dâng khi thấy hình
ảnh quen thuộc của làng quê VN ngay giữ thủ đô Hà Nội,
thấy được cả cả dân tộc Việt Nam đang lặng lẽ, bền bỉ
bên Bác, bảo vệ bình yên cho giấc ngủ của Người..
b- Luận điểm 2: Niềm thành kính, biết ơn vô hạn của nhà thơ khi cùng dòng người vào lăng Bác (khổ 2)
* Khổ thơ được mở đầu thành công với hai hình ảnh tả
thực và ẩn dụ sóng đôi độc đáo:
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
- Mặt trời đi qua trên lăng -> mặt trời của thiên nhiên
mang sự sống cho muôn vật, muôn loài; mặt trời ấm áp,
vĩnh hằng
- Mặt trời trong lăng: hình ảnh ẩn dụ - Bác Hồ
- 2 hình ảnh sóng đôi, cân xứng với nhau -> làm nổi bật
hình ảnh Bác nhằm:
+ Ca ngợi công lao vĩ đại của Người: soi đường, dẫn lối,
mang lại độc lập tự do cho Tổ quốc -> Tấm lòng thành
kính, biết ơn vô hạn
+ Ca ngợi tình yêu thương bao la của Người như vầng thái
dương ấm áp
+ Hình ảnh “rất đỏ” -> vừa làm ấm cả không gian vừa ngợi ca
nhiệt huyết cách mạng và tình yêu nước nồng nàn của Bác
* Hình ảnh dòng người xếp hàng vào lăng viếng Bác gợi
bao xúc động và liên tưởng sâu xa:
Ngày ngày dòng người đi trong thương nhớ
Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân.
- Dòng người vào lăng kéo dài vô tận. Họ đi trong nỗi
nhớ thương nặng trĩu
- Họ kết lại trông như một tràng hoa muôn ngàn hương
sắc kéo dài vô tận trước lăng kính dâng lên Bác. Mỗi
người là một bông hoa đẹp dâng lên Bác cả tấm lòng
thành kính
+ Hình ảnh ẩn dụđẹp, liên tưởng sáng tạo -> tràng hoa
tinh thần- tấm lòng biết ơn vô hạn
+ Câu thơ kéo dài 9 tiếng (như dòng người kéo dài vô tận,
như nỗi nhớ thương vô tận )
+ Dâng: từ ngữ trang trọng
+ 79 mùa xuân: hoán dụ (79 tuổi), ẩn dụ đẹp (cuộc đời Bác đẹp như những mùa xuân. Chính Bác đã làm nên mùa
xuân cho đất nước)
-> Hình ảnh tả thực và ẩn dụ đẹp, lớn lao, trang trọng;
giọng thơ trầm, nhịp chập như bước chân lặng lẽ, trang
nghiêm của dòng người vào lăng. Họ dâng lên Bác cả tấm
lòng thành kính, biết ơn vô hạn
c- Luận điểm 3: Niềm xúc động, xót thương vô hạn của
nhà thơ khi ở trong lăng ( khổ 3)
*Ấn tượng sâu sắc của Viễn Phương về hình ảnh Bác
đang yên giấc ngàn thu
"Bác nằm trong giấc ngủ bình yên
giữa một vầng trăng sáng dịu hiền"
- Giấc ngủ bình yên:
+ Cách nói giảm nói tránh -> làm dịu bớt nỗi đau thương, nhói
buốt, như thầm nhủ rằng Bác chỉ đang ngủ- một giấc ngủ dài,
bình yên.
+ Gợi tâm hồn thanh thản của Bác sau khi đã cống hiến
trọn vẹn cuộc đời mình cho dân tộc
- Vầng trăng sáng dịu hiền
+ Gợi khung cảnh yên tĩnh, trang nghiêm trong ánh sáng
dịu nhẹ trong lăng (ko gian, thời gian ngưng đọng )
+ Ẩn dụ: gợi tâm hồn cao đẹp, sáng trong, hiền từ, thân
thiết của Bác
+ Gợi những vần thơ tràn đầy trăng của Bác (sinh thời,
Bác với trăng là tri kỉ)
* Trong giây phút thanh tĩnh, trang nghiêm ở trong lăng,
lòng người như lắng xuống, xót xa:
Vẫn biết trời xanh là mãi mãi
Mà sao nghe nhói ở trong tim
- Trời xanh là mãi mãi: ẩn dụ -> trường tồn của Bác với
non sông đất nước, với thời gian..
- Dù vẫn biết là như thế, nhưng nhà thơ vẫn "nghe nhói ở
trong tim"
+ Từ “nhói” - từ biểu cảm trực tiếp + ẩn dụ chuyển đổi cảm giác -> cảm nhận được nỗi đau quặn thắt, tê tái trong
sâu thẳm đáy tâm hồn. Nỗi đau ấy, niềm xót xa ấy cứ trào
dâng không thể ngăn nổi, nhói buối trong tim...
- Cụm từ “Vẫn biết”... “mà sao” -> tạo hình ảnh tương
phản làm cho lời thơ thêm xúc động, nghẹn ngào. Dù lí trí
mách bảo Bác còn đó nhưng con tim không thể không
nhói buốt trước sự ra đi của Người ...
-> Giọng thơ trang nghiêm, trầm lắng; hình ảnh ẩn
dụđẹp, lớn lao, kì vĩ mang tầm vóc vũ trụ (vầng trăng,
bầu trời) -> nghẹn ngào, xót thương vô hạn...
Bước 4: Mỗi HS tự d- Luận điểm 4: Niềm lưu luyến, bịn rịn không muốn
chọn ý chính của khổ rời lăng (khổ 4)
1, 2 hoặc khổ 3 để (Xem lại câu 7- bài tập 1)
viết thành một đoạn 3. Kết bài:
văn - Khẳng định lại nghệ thuật và nội dung của bài thơ.
Bước 5: Trình bày, - Gía trị bài thơ (trong lòng bạn đọc, trong nền văn chương
sửa lỗi (lỗi dùng từ, VN...) hoặc cảm xúc của bản thân...
đặt câu, lỗi diễn
đạt...)
Viết đoạn văn (khoảng Bài tập 3: Gợi ý:
1 trang giấy thi) trình a. Mở bài: Dẫn dắt giới thiệu vấn đề
bày suy nghĩ của em b. Thân bài:
về một trong 5 điều * Giải thích:
Bác Hồ dạy “Yêu Tổ - Yêu Tổ quốc: tình cảm gắn bó, yêu mến tất cả những gì
quốc, yêu đồng bào” - thuộc về đất nước mình: bờ cõi lãnh thổ, con người, thiên
đặc biệt của thế hệ trẻ nhiên, phong tục tập quán,...
trong giai đoạn hiện - Yêu đồng bào: yêu mến, sẻ chia với những con người
nay. cùng chung dòng máu, chung nguồn gốc, tổ tiên mình
Yêu cầu: (nói chung, đó là những người người VN – con Lạc cháu
Bước 1: Phân tích đề Hồng )
- Kiểu bài: nghị luận Đây là tình cảm thiêng liêng, cao cả của mỗi con người
(nghị luận đời sống) -> Khẳng định: lời dạy của Bác hoàn toàn đúng đắn, nhân
- Vấn đề nghị luận: văn, cao đẹp...
Yêu Tổ quốc, yêu (Lựa chọn, nêu được một vài biểu hiện trong các lĩnh vực: đồng bào - đặc biệt là công cuộc bảo vệ Tổ quốc, xây dựng đất nước, trong văn
của thế hệ trẻ hiện chương, trong công cuộc chống thiên tai, dịch bệnh hiện
nay. nay...)
- Phạm vi: trong đời * Phân tích và bàn luận:
sống . - Là đạo lí truyền thống, là trách niệm, nghĩa vụ cao cả
Bước 2: HS thảo luận của mỗi con người, thể hiện rõ lòng tự tôn dân tộc. ..
nhóm: lập ý, lập dàn - Đó là nơi cha ông ta đổ bao mồ hôi, thậm chí cả xương
ý (theo nhóm) máu để giữ vững từng tấc đất...
Bước 3: Đại diện - Là nơi ta sinh ra, lớn lên, gắn bó với bao kỉ niệm; được
nhóm trình bày dàn sống trong vòng tay yêu thương, đùm bọc của cha mẹ,
bài thầy cô, của những người xung quanh...
Bước 4: HS, GV - Tạo ra sức mạnh đoàn kết toàn dân đẩy lùi mọi khó
nhận xét, chốt ý chính khăn, nguy hiểm: nạn ngoại xâm, thiên tai, dịch bệnh...
trên máy chiếu - Giúp con người vơi bớt khó khăn để vươn lên trong
Bước 5: Viết bài cuộc sống
hoàn chỉnh (Về nhà -> Xây dựng đất nước Việt Nam văn minh, hùng cường,
làm) nhân nghĩa ...
- Mở rộng, mặt trái -> phê phán...
* Trách nhiệm của mỗi người – đặc biệt của thế hệ trẻ:
- Bảo vệ vững chắc biên giới, chủ quyền lãnh thổ, lãnh
hải của Tổ quốc.
- Xây dựng đất nước gàu mạnh: giữ gìn nền văn hóa cổ
truyền; bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống; tiếp thu
KHKT để đưa đất nước đi lên trong thời đại 4.0...
- Đoàn kết, tương thân tương ái, sẻ chia, giúp đỡ những
người xung quanh - đặc biệt trong lúc khó khăn, hoạn
nạn...
- Đặc biệt: trong đại dịch Covid 19...
c. Kết bài: khẳng định ý nghĩa, liên hệ bản thân.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
- Phương pháp: Giải quyết vấn đề, vấn đáp
- Kĩ thuật: Động não, dự án + Khái quát lại nội dung bài học.
+ HS trình bày bài hát “Viếng lăng Bác” của nhạc sĩ Hoàng Hiệp
+ Về nhà: viết hoàn chỉnh bài tập 3 vào vở.
+ Chuẩn bị: Ôn tập bài “Nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích”
---------------------------------------------------------------
Tổ CM duyệt
TT
Tạ Thị Nhung
File đính kèm:
giao_an_day_them_ngu_van_9_buoi_8_on_tap_tho_hien_dai_viet_n.pdf



