Giáo án Công nghệ 6 - Ôn tập học kì II - Năm học 2024-2025

pdf8 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 16/01/2026 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ 6 - Ôn tập học kì II - Năm học 2024-2025, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 25/4/2024 ÔN TẬP HỌC KÌ 2 I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức: - Giúp HS nhớ, củng cố lại các kiến thức đã học về các chủ đề môn Công nghệ đã học trong kì 2: trang phục và thời trang, đồ dùng điện trong gia đình 2. Về năng lực: - HS chủ động ôn tập, tích cực trao đổi cùng bạn và thầy cô - HS giao tiếp, hợp tác cùng bạn trong thực hiện các nhiệm vụ được giao - Biết lựa chọn các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm các kiến thức chuẩn bị tốt nhất cho bài thi học kì 2 3. Về phẩm chất: - Có ý thức ôn tập để chuẩn bị tốt cho bài thi học kì 2 - Ham học hỏi, vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án - Đề cương ôn tập - Giáo án power point, máy chiếu, máy tính 2. Học sinh - Sách giáo khoa, sách bài tập - Sách, vở, đồ dùng học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động mở đầu a. Mục tiêu: Hs nhắc lại các kiến thức trọng tâm đã học trong học kì 2 b. Nội dung: GV yêu cầu HS hệ thống lại các kiến thức đã học (theo sơ đồ tư duy hoặc sơ đồ cây) c. Sản phẩm: Bảng hệ thống lại các kiến thức trọng tâm đã học trong học kì 2 được HS ghi vào vở d. Tổ chức thực hiện * Giao nhiệm vụ học tập: Gv yêu cầu HS hoạt động cá nhân: nhớ và ghi lại các nội dung cơ bản mà em đã được học trong môn Công nghệ ở học kì 2 * Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo sự hướng dẫn, trợ giúp của GV. GV quan sát, gợi ý, hỗ trợ 1 số HS yếu * Thảo luận báo cáo: GV gọi 1 HS lên bảng nêu các nội dung (theo yêu cầu của Gv giao). Sau đó GV gọi các HS khác bổ sung các nội dung cho đầy đủ. Gv ghi các nội dung trọng tâm đó lên bảng để HS ghi lại vào vở: CHỦ ĐỀ 3: Trang phục và thời trang - Bảo quản trang phục - Thời trang CHỦ ĐỀ 4: Đồ dùng điện trong gia đình - Đèn điện - Bếp điện - Nồi cơm điện - Sử dụng điện an toàn và tiết kiệm * GV nhận xét, tuyên dương, động viên HS 2. Hoạt động hình thành KT mới+ luyện tập a. Mục tiêu: - Huy động khả năng tập trung quan sát sau đó nhanh chóng trả lời các câu hỏi GV đưa ra của Hs - Hs làm quen với cấu trúc đề thi Công nghệ đặc biệt là hình thức thi trắc nghiệm - Nhớ lại 1 số kiến thức đã học trong học kì 2 b. Nội dung: - GV trình chiếu 20 câu hỏi trắc nghiệm trên power Point. HS quan sát, suy nghĩ và ghi đáp án vào vở theo đúng thứ tự từ câu 1 câu 20. Sau đó GV tổ chức cho HS chấm chéo - GV thử tài ghi nhớ của HS bằng việc tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vòng quay Công nghệ” c. Sản phẩm: Các câu trả lời trắc nghiệm của HS được ghi vào vở d. Tổ chức thực hiện: * Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS quan sát các câu hỏi GV trình chiếu, Suy nghĩ và đưa ra đáp án vào vở theo thứ tự từ câu 1 câu 20 (tuyệt đối không nhìn đáp án của bạn) * Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ được giao. GV quan sát, nhắc nhở HS ko được nhìn đáp án của bạn, cần tự lực để xem khả năng của mình ở mức độ nào * Báo cáo thảo luận: GV yêu cầu HS đưa bài làm (đáp án) của mình cho các bạn bên cạnh. Sau đó GV mời từng HS phân tích từng câu hỏi để tìm ra đáp án đúng GV tổ chức cho HS kiểm tra đáp án của bạn xem đúng hay sai chấm điểm cho bạn theo thang điểm 0,5đ/câu * Kết luận, nhận định: - GV tổng hợp điểm của HS đạt được qua 20 câu trắc nghiệm - Gv tuyên dương, động viên HS - Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vòng quay Công nghệ” vừa để tạo không khí vui vẻ cho giờ học, vừa giúp GV kiểm tra sự ghi nhớ của HS. 3. Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức đã học để hoàn thành tốt bài thi học kì 2 b. Nội dung: 1. Trả lời các câu hỏi tự luận trong đề cương ôn tập (GV giao) 2. Tìm hiểu, sưu tầm thêm 1 số đề thi, đề kiểm tra và tự luyện ở nhà (có thể đưa GV kiểm tra đáp án giúp) c. Sản phẩm: Bản trình bày các câu tự luận của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS như mục Nội dung và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện, hoàn thành nhiệm vụ ở nhà và báo cáo cho GV - HS thực hiện tại nhà, nộp sản phẩm cho GV vào giờ học sau * GV dặn dò HS chuẩn bị tốt cho bài thi học kì 2 PHỤ LỤC: ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN CÔNG NGHỆ 6 PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM: Chọn đáp án đúng nhất Câu 1: Trang phục đi học có đặc điểm nào sau đây? A. Kiểu dáng đơn giản, gọn gàng, màu sắc hài hòa, thường may từ vải sợi pha B. Màu sắc hài hòa, kiểu dáng điệu đà, kiểu cách, thường may từ vải lụa C. Kiểu dáng đẹp, trang trọng, thường có màu sẫm C. Thường may từ vải sợi pha, màu sắc sặc sỡ, kiểu dáng may vừa sát cơ thể Câu 2: Trang phục lao động có đặc điểm nào sau đây? A. Kiểu dáng đẹp, màu sáng, vải mềm B. Kiểu dáng đơn giản, rộng, thường có màu sẫm, vải thấm mồ hôi C. Kiểu dáng đẹp, trang trọng, màu sắc hài hòa D. Kiểu dáng đơn giản, màu sáng, vải sợi tổng hợp Câu 3: Phong cách thời trang là : A. Cách mặc trang phục chạy theo mốt thời trang của thời đại, giá cả phù hợp B. Cách mặc trang phục tạo nên vẻ đẹp cho người mặc, C. Cách mặc đơn giản, không cầu kì, giá cả phù hợp D. Cách mặc trang phục tạo nên vẻ đẹp, nét độc đáo riêng cho từng cá nhân và được lựa chọn bởi tính cách, sở thích của người mặc. Câu 4: Có các phong cách thời trang là: A. Phong cách cổ điển, phong cách thể thao, phong cách dân gian, phong cách lãng mạn. B. Phong cách cổ điển, phong cách hiện đại, phong cách lãng mạn, phong cách truyền thống C. Phong cách hiện đại, phong cách dân gian, phong cách thể thao, phong cách thượng lưu D. Phong cách đặc biệt, phong cách dân gian, phong cách hiện đại, phong cách thể thao Câu 5: Các yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự thay đổi của thời trang? A, Giáo dục, văn hóa B. Phong cách, kinh tế C. Văn hóa, kinh tế, khoa học công nghệ D. Màu sắc, chất liệu, giá cả Câu 6: Người thiết kế quần áo, phụ kiện, giày, dép và tạo ra các bộ sưu tập thời trang được gọi là: A. Nhà tạo mẫu B. Nhà thiết kế thời trang C. Người mẫu D. Nghệ sĩ sân khấu Câu 7: Cách mặc trang phục thể hiện sự nhẹ nhàng, mềm mại, thường sử dụng cho phụ nữ là theo phong cách thời trang nào? A. Phong cách cổ điển B. Phong cách dân gian C. Phong cách thể thao D. Phong cách lãng mạn Câu 8: Cách mặc trang phục có nét đặc trưng của trang phục dân tộc về hoa văn, chất liệu, kiểu dáng là theo phong cách thời trang nào? A. Phong cách cổ điển B. Phong cách dân gian C. Phong cách thể thao D. Phong cách lãng mạn Câu 9: Bộ phận có chức năng bao kín và giữ nhiệt của nồi cơm là: A. Nắp nồi B. Thân nồi C. Nồi nấu D. Bộ phận sinh nhiệt Câu 10: Bảng điều khiển của bếp hồng ngoại có chức năng: A. Là nơi đặt nồi nấu, có chức năng dẫn nhiệt B. Là nơi để điều chỉnh nhiệt độ, chế độ nấu của bếp C. Có chức năng bao kín và bảo vệ D. Có chức năng cung cấp nhiệt cho bếp Câu 11: Bộ phận có nhiệm vụ cung cấp nhiệt cho bếp để làm chín thứ ăn là: A. Mặt bếp B. Bảng điều khiển C. Thân bếp D. Mâm nhiệt hồng ngoại Câu 12: Bộ phận điều khiển của nồi cơm sẽ liên kết với bộ phận nào khi nồi hoạt động? A. Thân nồi B. Nồi nấu C. Bộ phận sinh nhiệt D. Nắp nồi Câu 13: Cấu tạo bóng đèn sợi đốt gồm các bộ phận: A. Bóng thủy tinh, đuôi xoáy, đuôi ngạnh. B. Bóng thủy tinh, sợi đốt, đuôi đèn. C. Bóng thủy tinh, sợi đốt, đuôi xoáy. D. Bóng thủy tinh, sợi đốt, đuôi ngạnh. Câu 14: Cấu tạo bóng đèn huỳnh quang gồm các bộ phận: A. Ống thủy tinh, hai điện cực. B. Ông thủy tinh, bột huỳnh quang, chấn lưu điện từ. C. Ông thủy tinh, bột huỳnh quang, mồi phóng điện. D. Ống thủy tinh, sợi đốt, điện cực. Câu 15: Đại lượng điện định mức chung của đồ dùng điện là: A. Điện áp định mức và dòng điện định mức B. Công suất định mức và dòng điện định mức C. Điện áp và công suất định mức D. Điện áp định mức và công suất định mức Câu 16: Đơn vị đo của điện áp định mức là: A. Vôn (V) B. Wat (W) C. KW D. Kg Câu 17: Đơn vị đo công suất định mức là: A. Wat (W) B. Vôn (V) C. KV D. Km Câu 18: Theo em, tại sao phải lưu ý đến các thông số kĩ thuật? A. Để lựa chọn đồ dùng điện cho phù hợp B. Sử dụng đúng yêu cầu kĩ thật C. Lựa chọn đồ dùng điện phù hợp và sử dụng đúng yêu cầu kĩ thuật. D. Không cần phải chú ý đến thông số kĩ thuật. Câu 19: Tại sao phải xử lí đúng cách đối với các đồ dùng điện khi không sử dụng nữa? A. Tránh tác hại ảnh hưởng đến môi trường. B. Tránh ảnh hưởng đến sức khỏe con người. C. Tránh ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người. D. Không cần thiết vì không ảnh hưởng gì. Câu 20: Tai nạn điện giật sẽ không xảy ra nếu chúng ta thực hiện hành động nào dưới đây? A. Chạm tay vào nguồn điện. B. Chạm vào đồ dùng điện bị rò điện ra lớp vỏ bên ngoài. C. Tránh xa khu vực có dây dẫn điện bị đứt, rơi xuống đất. D. Cầm, nắm vào vị trí dây dẫn điện bị hỏng lớp vỏ cách điện. Câu 21: Đèn compac huỳnh quang có ghi: 220V-40W cho ta biết A. Điện áp định mức 220V, dòng điện 40W B. Điện áp định mức 220V, công suất định mức 40W C. Dòng điện định mức 220V, công suất 40W D. Dòng điện 220V, điện áp định mức 40W Câu 22. Nguyên lý làm việc của nồi cơm điện là A. Khi được cấp điện, mâm hồng ngoại không nóng lên, truyền nhiệt tới nồi nấu và làm chín thức ăn. B. Khi được cấp điện, mâm hồng ngoại nóng lên, không truyền nhiệt tới nồi nấu và làm chín thức ăn. C. Khi được cấp điện, mâm hồng ngoại nóng lên, truyền nhiệt tới nồi nấu và làm chín thức ăn. D. Khi được cấp điện, mâm hồng ngoại nóng lên, truyền nhiệt tới nồi nấu và không làm chín thức ăn. Câu 23. Một số đồ dùng điện trong gia đình là: A. Quạt điện, tủ lạnh, nồi cơm điện, xe máy. B. Quạt điện, tủ lạnh, chảo, đèn điện. C. Quạt điện, tủ lạnh, nồi cơm điện, đèn điện. D. Quạt điện, tủ lạnh, xe đạp, đèn điện. Câu 24. Công dụng của đèn điện là: A. chiếu sáng, trang trí. B. chiếu sáng, sưởi ấm. C. chiếu sáng, trang trí, sưởi ấm. D. Trang trí, sưởi ấm. Câu 25. Một số đèn điện thông dụng là: A. Đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang, đèn compac. B. Đèn sợi đốt, đèn LED, đèn compac. C. Đèn sợi đốt, đèn compac; đèn huỳnh quang, đèn LED D. Đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang, đèn LED. Câu 26: Đồ dùng điện trong gia đình là.................. hoạt động bằng năng lượng điện, phục vụ sinh hoạt trong gia đình. A. Các sản phẩm công nghệ B. Đồ gia dụng C. Các thiệt bị điện D. Các máy điện Câu 27: Để đảm bảo an toàn cho người sử dụng điện, cần: A. Thường xuyên kiểm tra đồ dùng điện. B. Sửa chữa nếu bị hư hỏng C. Cả A và B đều đúng D. Cả A và B đều sai Câu 28: Để đảm bảo an toàn cho đồ dùng điện, cần: A. Đặt đồ dùng điện trên mặt đất B. Cố định chắc chắn để tránh bị rơi C. Đặt đồ dùng điện trên bề mặt ổn định hoặc cố định chắc chắn. D. Vận hành đồ dùng điện theo cảm tính. Câu 29: Mặt bếp của bếp hồng ngoại thường làm bằng vật liệu gì? A. Kính chịu nhiệt B. Đất nung C. Kim loại D. Hợp kim nhôm Câu 30: Thông số kĩ thuật riêng của nồi cơm điện là: A. Điện áp định mức B. Công suất định mức C. Dung tích xoong D. Thể tích PHẦN II: TỰ LUẬN Câu 1: Thời trang là gì? Hãy lựa chọn phong cách thời trang em yêu thích và giải thích tại sao? Câu 2: Vì sao phải bảo quản trang phục? Nêu các công việc để bảo quản trang phục? Khi giặt và là phẳng quần áo cần lưu ý gì? Câu 3: Đồ dùng điện trong gia đình là gì? Kể tên 1 số ĐDĐ trong gia đình và nêu công dụng của chúng? Câu 4: Hãy phân loại các thông số kĩ thuật của ĐDĐ trong gia đình? Theo em đại lượng nào cho biết mức độ tiêu thụ điện năng của ĐDĐ? Câu 5: Trình bày chức năng các bộ phận của nồi cơm điện? Theo em ở chế độ nấu nào sẽ tiêu thụ ít điện năng hơn? Câu 6: Liệt kê 1 số tình huống không an toàn khi sử dụng điện trong gia đình? Từ đó đề xuất biện pháp để sử dụng điện trong gia đình được an toàn và tiết kiệm? Câu 7: Vì sao cần phải sử dụng điện năng tiết kiệm? Hãnh đánh giá thực trạng việc sử dụng điện ở gia đình em? Câu 8: Kể tên 1 số đồ dùng điện ở gia đình em. Cho biết 1 số thông số kĩ thuật ghi trên đồ dùng đó? Ngày tháng năm 2022 Tổ chuyên môn duyệt Đặng Thúy Vân

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_cong_nghe_6_on_tap_hoc_ki_ii_nam_hoc_2024_2025.pdf
Giáo án liên quan