Giáo án Công Nghệ 6 Học kì II Năm học 2013-2014 Trường THCS - Trí Nang

1. Kiến thức : Nắm được.

 -Vai trò của chất dinh dưỡng trong bửa ăn thường ngày.

 -Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.

 2.Kỹ năng : Biết được các chất dinh dưỡng có lợi cho cơ thể.

 3.Thái độ :

 -GDMT:Nguồn thực phẩm và nước nóng trong thiên nhiên cung cấp các chất dinh dưỡng cho cơ thể con người.->cần bảo vệ thiên nhiên để có các chầt dinh dưỡng nuôi sống con người.

 

doc69 trang | Chia sẻ: lantls | Lượt xem: 4846 | Lượt tải: 10download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Công Nghệ 6 Học kì II Năm học 2013-2014 Trường THCS - Trí Nang, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tốt. II. Trọng tâm: Thu, chi trong gia đình. III. Chuẩn bị : GV: Câu hỏi ôn tập và câu trả lời . HS: Ôn lại các kiến thức đã học ở chương V. IV. Tiến trình dạy học 1. Giảng bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài dạy GV đưa ra câu hỏi yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và đại diện từng nhóm báo cáo câu trả lời. Hoạt động 1: Thu nhập của gia đình. ? Thế nào là thu nhập của gia đình? ? Kể tên các nguồn thu nhập của gia đình? Hoạt động 2: Chi tiêu trong gia đình. GV đưa ra câu hỏi yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và đại diện từng nhóm báo cáo câu trả lời. ? Thế nào là chi tiêu trong gia đình? ? Trong gia đình em gồm có các khoản chi tiêu nào? ? Trong gia đình ai là người có trách nhiệm tích lũy? Tại sao phải tích lũy? Hoạt động 3 : Hệ thống kiến thức cơ bản. Kiến thức cần nhớ. I. Thu nhập của gia dình. Thu nhập của gia đình là tổng các khoản thu bằng tiền hoặc hiện vật do lao động của các thành viên trong gia đình tạo ra. Các nguồn thu nhập của gia đình: + Thu nhập bằng tiền : Thu nhập bằng tiền : tiền lương, tiền thưởng, tiền công, tiền lãi bán hàng, tiền tiết kiệm, các khoản trợ cấp xã hội, tiền bán sản phẩm … + Thu nhập bằng hiện vật : Thu nhập bằng hiện vật ; các sản phẩm tự sản xuất ra như thóc, ngô, khoai sắn, rau, hoa quả gia súc (trâu, bò ) gia cầm ( gà, vịt…). II. Chi tiêu trong gia đình. Chi tiêu trong gia đình là các chi phí để đáp ứng nhu cầu vật chất và văn hóa tinh thần của các thành viên trong gia đình từ nguồn thu nhập của họ. Trong gia đình em gồm có các khoản chi tiêu: Có 2 khoản chi tiêu trong gia đình * Chi cho nhu cầu vật chất. Chi cho ăn uống may mặc, ở. Chi cho nhu cầu đi lại. Chi cho bảo vệ sức khỏe. * Chi cho nhu cầu văn hóa tinh thần. Chi cho học tập. Chi cho nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí. Chi cho nhu cầu giao tiếp xã hội. Trong gia đình ai là người có trách nhiệm tích lũy mỗi cá nhân và gia đình phải có kế hoạch tích lũy. 2.Câu hỏi và bài tập củng cố : Thế nào là thu nhập của gia đình? Kể tên các nguồn thu nhập của gia đình? Thế nào là chi tiêu trong gia đình? Trong gia đình em gồm có các khoản chi tiêu nào? Trong gia đình ai là người có trách nhiệm tích lũy? Tại sao phải tích lũy? 3.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà : Học thuộc nội dung câu trả lời của các câu hỏi trên để nắm các kiến thức cơ bản. Chuẩn bị nội dung chương III, V V. Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................................................................................................................... NhËn xÐt cña tæ tr­ëng: NhËn xÐt cña BGH: -------------------------- @&? -------------------------- TUẦN 36. Ngy soạn: /4/2014 Ngy giảng: /4/2014 Ngày điều chỉnh: /4/2014 Tiết 69-70 THI HỌC KÌ II I-MỤC TIÊU : 1. Kiến thức : -Hs nắm và hiểu rõ hơn về các kiến thức trọng tâm của HKII . 2. Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng, nhận xét, so sánh. 3. Thái độ : Giáo dục HS có tính cần mẩn, chính xác . II. MA TRẬN: Cấp độ Tên chủ đề(nội dung,chương) Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng 1.Vệ sinh an toàn thực phẩm. KT:Nắm được thế nào là nhiễm trùng ,nhiễm độc thực phẩm Số câu Số điểm Tỉ lệ% 1 2 1 2 20% 2..Bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến -KT:Nêu được một số điều cần lưu ý trong chế biến món ăn. Số câu Số điểm Tỉ lệ% 1 3 1 3 30% 3.Các phương pháp chế biến thực phẩm. -KN:Phân biệt được sự khác nhau về các phương pháp trong chế biến món ăn Số câu Số điểm Tỉ lệ% 1 3 2 5 50% 4.Chi tiêu trong gia đình -KN:Vận dụng giải thích về sự tích lũy thu chi trong gia đình. Số câu Số điểm Tỉ lệ% 1 3 1 2 2 5 50% Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ % 2 5 50% 1 3 30% 1 2 20% 4 10 100% III.NỘI DUNG ĐỀ : Câu 1: (2đ) Thế nào là nhiễm trùng thực phẩm ? Nhiễm độc thực phẩm? Cho ví dụ một lọai thực phẩm nhiễm trùng và một lọai thực phẩm nhiễm độc? Câu 2: (3đ) Khi chế biến món ăn cần lưu ý những điều gì? Câu 3: (3đ) Cho biết sự khác nhau giữa xào và rán, giữa nấu và luộc? Câu 4: (2đ) Trong gia đình ai là người có trách nhiệm tích lũy ? Tại sao phải tích lũy? IV. HƯỚNG DẪN CÁCH CHẤM ĐIỂM: Câu Nội dung Điểm 1 Câu 1: :(2đ): Nhiễm trùng thực phẩm là sự xâm nhập của vi khuẩn có hại vào thực phẩm. Ví dụ: cơm bị ôi thiu,… Nhiễm độc thực phẩm là sự xâm nhập của chất độc vào thực phẩm. Ví dụ:rau bị nhiễm thuốc trừ sâu,… (1đ) (1đ) 2 Câu 2: (3đ) Những điều lưu ý khi chế biến món ăn: Cho thực phẩm vào luộc hay nấu chín khi nước sôi. Khi nấu tránh khuấy nhiều. Không nên hâm lại thức ăn nhiều lần. Không nên dùng gạo xát quá trắng và vo kĩ gạo khi nấu cơm. Không nên chắt bỏ nước cơm, vì sẽ mất vitamin B1. (0.5đ) (0.5đ) (0,5đ) (0,75đ) (0,75đ) 3 Câu 3: (3đ) Sự khác nhau giữa xào và rán: -Xào là làm chín thực phẩm với lượng chất béo vừa phải,đun lửa vừa trong thời gian để đủ làm chín thực phẩm -Rán là làm chín thực phẩm với lượng chất béo khá nhiều,đun lửa to trong thời gian ngắn. (0,75đ) Sự khác nhau giữa nấu và luộc: -Nấu là phối hợp nhiều nguyên liệu động và thực vật có thêm gia vị trong môitrường nước. -Luộc là làm chín thực phẩm trong môi trường nhiều nước với thời gian đủ để thực phẩm chín mềm. (1.5đ) (1.5đ) 4 Câu 4: : Mỗi cá nhân trong gia đình đều phải có trách nhiệm tích lũy. Có tích lũy nhờ tiết kiệm chi tiêu hàng ngày. Tích lũy giúp ta có một khoản tiền chi cho những việc đột xuất, mua sắm đồ dùng, phát triển kinh tế gia đình. (1đ) (0.5đ) (0.5đ) (1đ) V. Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................................................................................................... NhËn xÐt cña tæ tr­ëng: NhËn xÐt cña BGH: -------------------------- @&? -------------------------- TUẦN 36: KIỂM TRA HỌC KÌ II Ngày soạn: 2 /5/2014 Ngày giảng: 5 /5/2014 Ngày điều chỉnh:......./5/2014 I. MỤC ĐÍCH: - Giáo viên đánh giá kết quả học tập của học sinh từ đó có biện pháp điều chỉnh trong dạy học để nâng cao chất lượng. - Giúp học sinh đánh giá được quá trình học tập của mình, từ đó có hướng điều chỉnh công việc học tập của mình. - Rèn luyện kĩ năng làm việc độc lập của học sinh. II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA: Tự luận III. ĐỀ BÀI: Câu 1. (3.0điểm) Thế nào là bữa ăn hợp lí, nguyên tắc tổ chức bữa ăn hợp lí trong gia đình? Câu 2. (3.0điểm) Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn như thế nào? Câu 3. (4.0điểm) Gia đình em có 4 người, sống ở vùng nông thôn lao động chủ yếu là làm nông nghiệp. Mỗi năm thu hoạch được 10 tấn thóc. Phân ra 2 tấn để ăn, số còn lại đem bán với giá 5000đ/ Kg. Tiền bán rau quả và các sản phẩm khác là 5.500 000 đồng. a. Em hãy tính tổng thu nhập bằng tiền của gia đình em trong một năm? b. Bình quân mỗi tháng gia đình thu nhập bằng tiền là bao nhiêu? c. Em hãy tính chi tiêu hợp lý của trong gia đình trên trong một tháng để gia đình tiết kiệm được 100.000đồng? III. Đáp án. Câu Trả lời Điểm 1 * Bữa ăn hợp lí là bữa ăn có sự phối hợp các loại thực phẩm với đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết theo tỉ lệ thích hợp để cung cấp cho nhu ầu của cơ thể về năng lượng và về các chất dinh dưỡng. * Nguyên tắc tổ chức bữa ăn hợp lí là : - Tùy thuộc vào nhu cầu của các thành viên trong gia đình. - Tùy thuộc vào điều kiện tài chính. - Phù hợp sự cân bằng chất dinh dưỡng. - Cách thay đổi món ăn sao cho phù hợp. 1 2 2 * Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn : - Từ 100-1150C là nhiệt độ an toàn trong nấu nướng. Vi khuẩn bị tiêu diệt. -10- -200C và 50- 800C nhiệt độ vi khuẩn không thể sinh nở nhưng không chết. - Nhiệt độ 0- 370C là nhiệt độ nguy hiểm, vi khuẩn có thể sinh nở mau chóng. 1,5 1,5 3 Tổng thu nhập bằng tiền của gia đình là: ( 8000 x 3000 ) + 5.500.000 = 29.500.000 đ Bình quân mỗi tháng là: 29.500.000 /12 = 2.458.333 đ Chi tiêu hợp lý trong 1 tháng của gia đình là: - tiền ăn uồng : 1.158.000đ - tiên học tập: 500.000đ - tiền đi lại: 200.000đ - tiền chi khác: 500.000đ - tiền tiết kiệm: 100.000đ Tổng 2458.000đ 1 1 0,5 0,5 0,5 0,5 V. Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................................................................................................................................... NhËn xÐt cña tæ tr­ëng: NhËn xÐt cña BGH:

File đính kèm:

  • docGA cong nghe 6 ki II 20132014.doc
Giáo án liên quan