Đề cương ôn tập môn Toán Lớp 6

doc10 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 20/01/2026 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề cương ôn tập môn Toán Lớp 6, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN 1. Tính chất giao hoán a.b = b.a VD: 2.(-3)=(-3).2 = -6 2. Tính chất kết hợp (a. b).c = a.(b. c) Ví dụ: [ 9. ( -7)]. 2 = 9. [ (- 7). 2)] = - 126 3. Nhân với 1 a. 1 = 1. a = a 4. Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. a. ( b + c) = a.b + a.c * Chú ý: Tính chất trên vẫn đúng với phép trừ. a. ( b - c) = a.b - a.c BÀI TẬP Bài 90-100(SGK – TR.95-96) BỘI VÀ ƯỚC CỦA MỘT SỐ NGUYÊN 1. Bội và ước của một số nguyên. Cho a, b ∊Z, b≠0. Nếu có số nguyên q sao cho a=b.q thì ta nói a chia hết cho b. Ta nói a là bội của b còn b là ước của a, 2. Tính chất  aMb và bMc Þ aMc  aMb Þ a.mMb với m Î ¢  aMb và bMc Þ (a+ b)Mc và (a-b)Mc BÀI TẬP Bài 101 – 106 (SGK – tr. 97) ÔN TẬP CHƯƠNG II I. Lý thuyết: 1. Tập z các số nguyên. Z = {.; -3 ;- 2;-1;0 ;1 ;2; 3 } 2. Số đối của số nguyên a Số đối của a là- a 3. Giá trị tuyệt đối của số nguyên a a neu a 0 a a neu a 0 4. Các phép toán trong Z. a, Cộng hai số nguyên cùng dấu b, Cộng hai số nguyên khác dấu c, Trừ hai số nguyên. a - b = a + (-b) d, Nhân hai số nguyên. (+) . (+) (+) (-) . (-) (+) (+) . (-) (-) (-) . (+) (-) 5. Bội và ước của một số nguyên. a, b Z , b 0 a = b.q (q Z) a là bội của b b là ước của a; a b BÀI TẬP Bài 107 -121 (SGK – Tr.98-100) PHÂN SỐ I. Lí thuyết a Khái niệm: Phân số có dạng với a,b Î ¢;b ¹ 0, a là tử số (tử), b là mẫu số b (mẫu) của phân số. - Mọi số nguyên a có thể viết dưới dạng phân số có mẫu số là 1. a c - Hai phân số và gọi là bằng nhau nếu a.d = b.c b d - Tính chất của phân số: a a.m T/C1: = với m Î ¢;m ¹ 0 b b.m a a : n T/C2: = với n Î UC(a;b) b b : n - Rút gọn phân số: Muốn rút gọn phân số ta chia cả tử và mẫu của phân số cho một ước chung khác -1 và 1 của chúng. - Phân số tối giản là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và -1 a - Phân số b tối giản khi và chỉ khi |a| và |b| là hai số nguyên tố cùng nhau II. Bài tập Bài 1 – 27 (SGK tập 2 – TR.3 – 16) QUY ĐỒNG MẪU NHIỀU PHÂN SỐ I/ Lý thuyết Quy tắc: Quy đồng mẫu số nhiều phân số B1: Tìm một bội chung của các mẫu (thường làm BCNN) để làm mẫu chung B2: Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu (bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu) B3: Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng II/ Bài tập Bài 28 – 36 (SGK – Tr.19-20) SO SÁNH PHÂN SỐ I/Lý thuyết Quy tắc 1: Trong hai phân số có cùng mẫu số dương, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn. Quy tắc 2: Hai phân số có cùng tử dương, mẫu dương, phân số nào có mẫu số lớn hơn thì phân số đó nhỏ hơn Muốn so sánh hai phân số cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh. II/ Bài tập Bài 37-41(SGK – Tr.23 – 24) GÓC I/ Lý thuyết - Góc là hình gồm hai tia chung gốc: Gốc chung của hai tia là đỉnh của góc, hai tia là hai cạnh của góc - Góc xOy hoặc góc yOx góc O có các kí hiệu tương ứng là: - Góc bẹt là góc có hai cạnh là hai tia đối nhau - Điểm nằm trong góc: Khi hai tia Ox, Oy không đối nhau điểm M nằm trong góc xOy nếu tia OM nằm giữa tia Ox, Oy II/ Bài tập Bài 6 – 10 (SGK – Tr. 75) SỐ ĐO GÓC I/ Lý thuyết 1. Đo góc: a, Thước đo góc: - Có dạng nửa hình tròn - Được chia thành 180 phần bằng nhau và được ghi từ 0 đến 180. b, Cách đo góc: - B1: Đặt tâm thước trùng với đỉnh của góc. - B2: Một cạnh của góc đi qua vạch O của thước. - B3: Cạnh kia của thước cho ta số đo của góc. Đơn vị đo: Độ 2. So sánh 2 góc. - Hai góc có số do bằng nhau gọi là 2 góc bằng nhau. - Góc nào có số đo lớn hơn thì góc đó lớn hơn 3. Góc vuông, góc tù, góc nhọn - Góc vuông: Là góc có số đo bằng 900 - Góc nhọn; Là góc nhỏ hơn góc vuông. - Góc tù: Là góc lớn hơn góc vuông, nhưng nhỏ hơn góc bẹt. II/ Bài tập Bài 11 – 17 (SGK – Tr.79-80) KHI NÀO THÌ x· Oy + ·yOz = x· Oz ? I/ Lý thuyết 1. Khi nào tổng số đo hai góc xOy và yOz bằng số đo góc xOz. x y O z * Nhận xét: Tia Oy nằm giữa 2 tia Ox, Oz  x· Oy +·yOz = x· Oz . 2. Hai góc kề nhau, phụ nhau, kề bù - Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh chung và hai cạnh còn lại nằm trên hai nữa mặt phẳng đối nhau có bờ chứa cạnh chung. - Hai góc phụ nhau là hai góc có tổng số đo bằng 90 độ - Hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đo bằng 180 độ - Hai góc vừa kề vừa bù là hai góc kề bù. II/ Bài tập: Bài 18 – 23 (SGK – Tr.82-83)

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_mon_toan_lop_6.doc
Giáo án liên quan