Đề cương ôn tập học kì II Sinh học 9 - Trường THCS Thái Sơn

pdf10 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 15/01/2026 | Lượt xem: 14 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề cương ôn tập học kì II Sinh học 9 - Trường THCS Thái Sơn, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM V . ỨNG DỤNG DI TRUY N H C Câu 1: Công nghệ tế bào là: A. kích thích sự sinh trưởng của tế bào trong cơ thể sống. B. dùng hoocmon điều khiển sự sinh sản của cơ thể. C. nuôi cấy tế bào và mô trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra những mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh. D.dùng hoá chất để kìm hãm sự nguyên phân của tế bào. Câu 2: Để nhân giống vô tính ở cây trồng, người ta thường sử dụng mô giống được lấy từ bộ phận nào của cây? A. Đỉnh sinh trưởng. B. Bộ phận rễ . C. Bộ phận thân. D. Cành lá. Câu 3: Loài cá đã được nhân bản vô tính thành công ở Việt Nam là: A cá trạch. B. cá ba sa. C. cá chép. D. cá trắm. Câu 4: Người ta đã thành công trong việc tạo ra cây lai bằng phương pháp lai tế bào ở hai loài sau đây? A. Cà chua và khoai tây . B. Bắp và lúa . C. Thuốc lá và lúa. D. Cỏ dại và bắp. Câu 5: Nhân giống vô tính trong ống nghiệm là phương pháp được ứng dụng nhiều để tạo ra giống ở: A. Vật nuôi. B. Vi sinh vật. C. Vật nuôi và vi sinh vật. D. Cây trồng. Câu 6: Nếu ở thế hệ xuất phát P có kiểu gen 100% Aa, trải qua 2 thế hệ tự thụ phấn, thì tỉ lệ của thể dị hợp còn lại ở thế hệ con lai thứ hai( F2) là: A. 12,5% B. 25% C. 50% D. 75% Câu 7: Trong chăn nuôi, để tận dụng ưu thế lai, người ta dùng phép lai nào sau đây: A. Giao phối cận huyết . B. Lai kinh tế. C. Lai phân tích. D. Giao phối ngẫu nhiên. Câu 8: Về mặt di truyền, người ta không dùng con lai kinh tế làm giống vì: A. Con lai kinh tế là giống không thuần chủng. B. Con lai kinh tế là thể dị hợp sẽ phân li và tạo ở đời sau thể đồng hợp lặn. biểu hiện kiểu hình xấu. C. Làm giảm kiểu gen ở đời con. D. Làm tăng kiểu hình ở đời con. Câu 9: Trong môi trường dinh dưỡng đặc dùng để nuôi cấy mô sẹo ở hoạt động nhân giống vô tính thực vật, người ta bổ sung vào đó chất nào dưới đây? A. Chất kháng thể . B. Hoocmon sinh trưởng. C. Vitamin. D. Enzim. Câu 10: Phân tử ADN tái tổ hợp được tạo ra trong kĩ thuật gen là: A. ADN của tế bào cho. B. ADN của tế bào nhận. C. ADN của thể truyền có mang một đoạn ADN của tế bào cho. D.ADN của tế bào cho đã bị cắt bỏ 1 hay 1 cụm gen. Câu 11: Vi khuẩn đường ruột E.coli thường được dùng làm tế bào nhận trong kĩ thuật gen nhờ nó có đặc điểm: A. Có khả năng đề kháng mạnh. B. Dễ nuôi cấy, có khả năng sinh sản nhanh. C.Cơ thể chỉ có một tế bào. D.Có thể sống được ở nhiều môi trường khác nhau. Câu 12: Chất kháng sinh được sản xuất phần lớn có nguồn gốc từ: A. Thực vật. B. Động vật . C. Xạ khuẩn . D. Thực vật và động vật. Câu 13 Hoocmon insulin được dùng để: A. Làm thể truyền trong kĩ thuật gen. B. Chữa bệnh đái tháo đường. C.Sản xuất chất kháng sinh từ xạ khuẩn. D.Điều trị suy dinh dưỡng từ ở trẻ. Câu 14: Cá trạch được biến đổi gen ở Việt nam có khả năng: A. Tổng hợp được loại hoocmon sinh trưởng ở người. B. Sản xuất ra chất kháng sinh. C. Tổng hợp được kháng thể. D. Tổng hợp được nhiều loại Prôtêin khác nhau Câu 15: Biểu hiện của thoái hoá giống là: A. Con lai có sức sống cao hơn bố mẹ chúng B. Con lai sinh trưởng mạnh hơn bố mẹ C. Năng suất thu hoạch luôn được tăng lên D. Con lai có sức sống kém dần Câu 16: Tự thụ phấn là hiện tượng thụ phấn xảy ra giữa: A. Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau. B. Hoa đực và hoa cái trên cùng một cây. C. Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau và mang kiểu gen khác nhau. D.Hoa đực và hoa cái của các cây khác nhau nhưng mang kiểu gen giống nhau. Câu 17: Giao phối cận huyết là: A. giao phối giữa các cá thể khác bố mẹ. B. lai giữa các cây có cùng kiểu gen. C. giao phối giữa các cá thể có cùng kiểu gen khác nhau. D. giao phối giữa các cá thể có cùng bố mẹ hoặc giao phối giữa con cái với bố mẹ chúng. Câu 18: Hiện tượng dưới đây xuất hiện do giao phối gần là: A. con ở đời F1 luôn có các đặc điểm tốt. B. con luôn có nguồn gen tốt của bố mẹ. C. xuất hiện quái thái, dị tật ở con. D.con thường sinh trưởng tốt hơn bố mẹ. Câu 19: Hiện tượng xuất hiện ở thế hệ sau nếu thực hiện tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấnlà: A. có khả năng chống chịu tốt với các điều kiện của môi trường. B. con cháu xuất hiện ngày càng đông, có nhiều kiểu gen, kiểu hình. C. cho năng suất cao hơn thế hệ trước. D. sinh trưởng và phát triển chậm, bộc lộ tính trạng xấu. Câu 20: Kết quả dẫn đến về mặt di truyền khi cho giao phối cận huyết hoặc tự thụ phấn là: A. giảm tỉ lệ thể dị hợp và tăng tỉ lệ thể đồng hợp trong quần thể. B. sự đa dạng về kểu gen trong quần thể. C. sự đa dạng về kiểu hình trong quần thể. D. làm tăng khả năng xuất hiện đột biến gen. Câu 21: Ưu thế lai là hiện tượng: A. Con lai giảm sức sinh sản so với bố mẹ. B. Con lai có tính chống chịu kém so với bố mẹ. C. Con lai có sức sống cao hơn bố mẹ. D.Con lai duy trì kiểu gen vốn có ở bố mẹ. Câu 22: Đăc điểm của lợn ỉ nước ta là: A. tầm vóc to, tăng trọng nhanh. B. thịt có nhiều mỡ, chân ngắn, lững võng, bung sệ. C. thịt nhiều nạc, tỉ lệ mỡ thấp. D. trọng lượng tối đa cao. Câu 23: Được xem là tiến bộ kĩ thuật nổi bật của thế kỉ XX. Đó là việc tạo ra: A. Cà chua lai. B. Đậu tương lai . C. Ngô lai. D. Lúa lai. Câu 24: Nguyên nhân của hiện tượng thoái hóa là: A. tạo các cặp gen đồng hợp trội . B. tạo ra các cặp gen lặn đồng hợp gây hại. C. tạo ra các cặp gen dị hợp gây hại. D. tạo ra các cặp gen lặn đồng hợp có lợi. PHẦN II. SINH VẬ VÀ . VẬ VÀ NG Câu 1: Sinh vật nào sau đây không thuộc môi trường trên cạn? A. Cá voi. B. Lợn rừng. C. Sư tử. D. Diều hâu. Câu 2: Nhóm sinh vật nào sau đây sống được cả môi trường trên cạn và dưới nước? A. Lưỡng cư. B. Chim. C. Thú. D. Cá. Câu 3: Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây khác. Môi trường sống của tầm gửi là môi trường: A. Trên cạn. B. Dưới nước. C. Đất. D. Sinh vật. Câu 7: Xét về nhân tố sinh thái là “nhiệt độ” thì loài nào sau đây có giới hạn sinh thái cao nhất? A. Lạc đà. B. Sư tử. C. Cá voi. D. Giun đất. Câu 8: Đặc điểm nào sau đây không có ở cây ưa sáng? A. Lá màu nhạt, mặt trên của lá có lớp cutin dày. B. Lá và cành ở phía dưới sớm rụng. C. Màu lá bóng, mô giậu phát triển. D. Lá cây xếp ngang so với mặt đất. Câu 9: Nhóm thực vật nào sau đây không thuộc nhóm cây ưa sáng, ưa bóng? A. thảm thực vật. B. cây gỗ nhỏ. C. cây gỗ to. D. phi lao, cây thông. Câu 10: Nhóm sinh vật nào sau đây hoạt động vào ban đêm? A. Ngựa, lừa, dê B. Chim cú, muỗi, dơi. C. Gà, bồ câu, vịt. D. Ruồi, ong, chuồn chuồn. Câu 11: Nhân tố cơ bản nhất, chi phối trực tiếp hoặc gián tiếp các nhân tố khác là: A. Ánh sáng. B. Nhiệt độ. C. Độ ẩm. D. Lượng mưa. Câu 12: Nhóm động vật biến nhiệt gồm: A. Bò sát, chim, thú. B. Cá, thú, giun đất. C. Bò sát, cá, lưỡng cư. D. Lưỡng cư, chim, sâu. Câu 14: Khả năng phản ứng nhịp nhàng của sinh vật trước sự thay đổi có tính chu kì của môi trường, đặc biệt là chu kì mùa và chu kì ngày đêm được gọi là: A. Khống chế sinh học. B. Nhịp sinh học. C. Thường biến. D. Đột biến. Câu 15: Hai yếu tố chính của khí hậu, chi phối mạnh đến đời sống của các loài là A. Nhiệt độ và độ ẩm. B. Ánh sáng và nhiệt độ. C. Độ ẩm và lượng mưa. D. Ánh sáng và lượng mưa. Câu 16: Môi trường là: A. Nguồn thức ăn cung cấp cho sinh vật. B. Các yếu tố của khí hậu tác động lên sinh vật. C. Tập hợp tất cả các yếu tố bao quanh sinh vật. D. Các yếu tố về nhiệt độ, độ ẩm. Câu 17: Môi trường sống của vi sinh vật là: A. Đất, nước và không khí. B. Đất, nước, không khí và cơ thể sinh vật. C. Đất, không khí và cơ thể động vật. D. Không khí, nước và cơ thể thực vật. Câu 18: Nhân tố sinh thái là ....của môi trường tác động đến sinh vật: A. nhiệt độ. B. nhân tố. C. nước. D. ánh sáng. Câu 19: Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nhất định được gọi: A. Giới hạn sinh thái. B. Tác động sinh thái. C. Khả năng cơ thể. D. Sức bền của cơ thể. Câu 20. Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ kí sinh giữa các loài? A. Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu. B. Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng. C. Động vật nguyên sinh sống trong ruột mối. D. Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ. Câu 21. Quan hệ giữa nấm với tảo đơn bào trong địa y là biểu hiện quan hệ: A. hội sinh. B. cộng sinh. C. kí sinh. D. ức chế cảm nhiễm. Câu 22. Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ cộng sinh giữa các loài: A. vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu. B. chim sáo đậu trên lưng trâu rừng. C. cây phong lan bám trên thân cây gỗ. D. cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ. Câu 23. Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ hội sinh giữa các loài: A. vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu B. chim sáo đậu trên lưng trâu rừng C. cây phong lan bám trên thân cây gỗ D. cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ. Câu 24. Con mối mới nở “liếm” hậu môn đồng loại để tự cấy trùng roi Trichomonas. Trùng roi có enzim phân giải được xelulôzơ ở gỗ mà mối ăn. Quan hệ này giữa mối và trùng roi là: A. cộng sinh. B. hội sinh. C. hợp tác. D. kí sinh. Câu 25. Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của mối quan hệ hỗ trợ cùng loài? A. Cá mập con khi mới nở, sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn. B. Động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau. C. Tỉa thưa tự nhiên ở thực vật. D. Các cây thông mọc gần nhau, có rễ nối liền nhau. Câu 26: Ở cây trồng nhân tố nhiệt độ ảnh hưởng nhiều nhất đối với giai đoạn nào? A Cây ra hoa. B.Cây con. C. Cây trưởng thành. D.Hạt nảy mầm. . Ệ SINH THÁI Câu 1:Tập hợp sinh vật nào dưới đây không phải là quần thể sinh vật tự nhiên? A. Các cây thông mọc tự nhiên trên một đồi thông. B. Các con lợn nuôi trong một trại chăn nuôi. C. Các con sói trong một khu rừng. D. Các con ong mật trong một vườn hoa. Câu 2: Đặc điểm không được xem là điểm đặc trưng của quần thể là: A.tỉ lệ giới tính của các cá thể trong quần thể. B. thời gian hình thành của quần thể. C. thành phần nhóm tuổi của các cá thể. D. mật độ của quần thể. Câu 3: Yếu tố quan trọng nhất chi phối đến cơ chế tự điều chỉnh số lượng của quần thể là A. sức sinh sản. B. sự tử vong. C. sức tăng trưởng của cá thể. D. nguồn thức ăn từ môi trường Câu 4: Trong quần xã sinh vật đồng cỏ, loài chiếm ưu thế là: A. cỏ bợ. B. trâu, bò. C. sâu ăn cỏ. D. bướm Câu 5: Loài ưu thế là loài có vai trò quan trong trong quần xã do A. số lượng cá thể nhiều. B . sức sống mạnh, sinh khối lớn, hoạt động mạnh. C. có khả năng tiêu diệt các loài khác. D. số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh. Câu 6: Các cây tràm ở rừng U Minh là loài A. ưu thế. B. đặc trưng. C. đặc biệt. C. có số lượng nhiều. Câu 7: Các quần xã sinh vật vùng nhiệt đới có A. sự phân tầng thẳng đứng. B. đa dạng sinh học thấp. C. đa dạng sinh học cao. D. nhiều cây to và động vật lớn. Câu 8: Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã thể hiện A. độ nhiều. B. độ đa dạng. C. độ thường gặp. D. sự phổ biến. Câu 9: Sự phân bố của một loài trong quần xã thường phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố A. diện tích của quần xã. B. thay đổi do hoạt động của con người. C. thay đổi do quá trình tự nhiên. D. nhu cầu về nguồn sống. Câu 10: Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào A. số lượng các loài trong quần xã. B. loài ưu thế trong quần xã. C. loài đặc trưng của quần xã. D. sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã. Câu 11: Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể khác kìm hãm là hiện tượng A. cạnh tranh giữa các loài. B. cạnh tranh cùng loài. C. khống chế sinh học. D. đấu tranh sinh tồn. Câu 12: Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể A. cá rô phi và cá chép. B. chim sâu và sâu đo. C. ếch đồng và chim sẻ. D. tôm và tép. Câu 13:Mật độ cá thể của quần thể là: A. số lượng cá thể trên một đơn vị thể tích của quần thể B. số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể C. khối lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể D. số lượng cá thể trên đơn vị diện tích của quần thể Câu 14:Ý nghĩa sinh thái của phân bố theo nhóm là: A. làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể B. sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường sống C. làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể D. các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường sống Câu 21: Trật tự nào sau đây của chuỗi thức ăn không đúng? A. cây xanh → chuột → mèo → diều hâu B. cây xanh → chuột → cú → diều hâu C. cây xanh → chuột → rắn → diều hâu D. cây xanh → rắn → chim → diều hâu Câu 22: Giả sử có 5 sinh vật: cỏ, rắn, châu chấu, vi khuẩn và gà. Theo mối quan hệ dinh dưỡng thì trật tự nào sau đây là đúng để tạo thành một chuỗi thức ăn. A. Cỏ - châu chấu - rắn – gà - vi khuẩn. B. Cỏ - vi khuẩn - châu chấu - gà - rắn. C. Cỏ - châu chấu - gà - rắn - vi khuẩn. D. Cỏ - rắn - gà - châu chấu - vi khuẩn. Câu 23: Lưới thức ăn A. gồm nhiều chuỗi thức ăn. B. gồm nhiều loài sinh vật có mối quan hệ dinh dưỡng với nhau. C. gồm nhiều chuỗi thức ăn có nhiều mắc xích chung. D. gồm nhiều loài sinh vật trong đó có sinh vật sản xuất , sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải. Câu 24: Chuỗi thức ăn biểu thị mối quan hệ A. giữa sinh vật sản xuất với sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải. B. dinh dưỡng và di truyền C. sinh vật ăn sinh vật. D. giữa thực vật với động vật. Câu 25: Sinh vật nào dưới đây được gọi là sinh vật sản xuất? A. Con chuột. B. Vi khuẩn. C. Trùng giày D. Cây lúa. Câu 26: Trong hệ sinh thái, lưới thức ăn thể hiện mối quan hệ A. động vật ăn thịt và con mồi. B. giữa sinh vật sản xuất với sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải. C. giữa thực vật với động vật. D. dinh dưỡng và sự chuyển hoá năng lượng. Câu 27: Trong một khu rừng có nhiều cây lớn nhỏ khác nhau, các cây lớn có vai trò quant rọng là bảo vệ các cây nhỏ và động vật sống trong rừng, động vật rừng ăn thực vật hoặc ăn thịt các loài động vật khác. Các sinh vật trong rừng phụ thuộc lẫn nhau và tác động đến môi trường sống của chúng tạo thành. A. lưới thức ăn B. quần xã C. hệ sinh thái D. chuỗi thức ăn. . Ậ Câu 1 a. Chuột sống trong rừng mưa nhiệt đới có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái sau: mức độ ngập nước, kiến, độ dốc của đất, nhiệt độ không khí, cây gỗ, gỗ mục, gió thổi, cây cỏ, thảm lá khô, sâu ăn lá cây, độ tơi xốp của đất, lượng mưa. Hãy sắp xếp các nhân tố đó vào từng nhóm nhân tố sinh thái. b. Phân biệt quần thể và quần xã sinh vật? Câu 2: “Hiện nay trên thông tin truyền thông đang nói rất nhiều về tình hình ô nhiễm của môi trường. Các anh chị sinh viên trên Thế giới nói chung và các anh chị sinh viên Việt Nam nói riêng luôn có các hoạt động bổ ích để góp phần bảo vệ môi trường”. Vậy theo em: Ô nhiễm môi trường là gì, những hoạt động nào của con người gây ô nhiễm môi trường? Tác hại của ô nhiễm môi trường là gì? Là học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường, em cần làm gì để góp phần bảo vệ môi trường? Câu 4: Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới gồm có các loài sau: rắn, ếch nhái, châu chấu, diều hâu, cỏ, gà, hổ, dê, vi sinh vật. a. Vẽ lưới thức ăn? b. Chỉ ra các thành phần của lưới thức ăn em vừa vẽ? c. Dê sống trong rừng mưa nhiệt đới chịu tác động của những nhân tố sinh thái nào? Câu 5:Nêu sự khác nhau chủ yếu giữa quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối địch của các sinh vật khác loài? Ý nghĩa của các mối quan hệ trên? Câu 3. Hãy sắp xếp các ví dụ sau vào mối quan hệ sinh thái cho thích hợp? a. Trên một cánh đồng lúa, khi cỏ dại phát triển, năng suất lúa giảm. b. Địa y sống bám trên cành cây. c. Cá ép bám vào rùa biển nhờ đó được đưa đi xa. d. Dê và bò cùng ăn cỏ trên một cánh đồng. e. Giun đũa sống trong ruột người. f. Hiện tượng liền rễ ở các cây thông. Câu 4. Trong cùng một ao có một số loài cá khác nhau sinh sống, bạn A cho rằng đó là một quần thể sinh vật, bạn B cho rằng đó là một quần xã sinh vật. a. Ai là người nói đúng? b. Phân biệt quần thể với quần xã? c. Các loài cá sống chung trong cùng một ao có những mối quan hệ nào? Câu 5: Ưu thế lai là gì? Cho ví dụ về ưu thế lai? Câu 6: Cơ sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai? Tại sao không dùng con lai F để nhân giống? Tại sao ưu thế lai thể hiện r nhất ở F sau đó giảm dần qua các thế hệ? Câu 7: Môi trường sống của sinh vật là gì? Có mấy loại môi trường chính? Câu 8: Thế nào là quần xã sinh vật? Cho ví dụ? Những đặc điểm cơ bản của một quần xã? Câu 9: Thế nào là một hệ sinh thái? Một hệ sinh thái hoàn chỉnh bao gồm những thành phần nào? PHÒNG GIÁO DỤ VÀ ÀO ẠO KIỂM TRA GIỮA H C KÌ II HIỆP HÒA Ă C 2022 – 2023 MÔN: SINH H C - LỚP 9 (Đề gồm có 02 trang) Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề Ã : 102 PHẦN I. TRẮC NGHIÊM (4,0 điểm) Câu 1. Một củ khoai tây cho 2000 triệu mầm trong 8 tháng, đủ trồng cho 40ha được tạo ra bằng: A. Công nghệ gen. B. Lai hữu tính. C. Kĩ thuật gen. D. Công nghệ tế bào. Câu 2. Giao phối gần là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ: A. hai dòng hoặc hai thứ khác nhau. B. hai dòng hoặc hai loài khác nhau. C. một cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ và con cái. D. hai nòi hoặc hai thứ khác nhau. Câu 3. Phép lai nào sau đây có thể tạo ưu thế lai? A. AAbb x aaBB. B. aaBB x aaBB. C. AABB x AABB. D. Aabb x Aabb. Câu 4. Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái, thì chúng có vùng phân bố như thế nào? A. Có vùng phân bố hẹp hoặc hạn chế. B. Có vùng phân bố rộng. C. Có vùng phân bố hạn chế. D. Có vùng phân bố hẹp. Câu 5. Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, loài nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp cao nhất? A. Diều hâu. B. Nhái. C. Sâu ăn lá ngô. D. Cây ngô. Câu 6. Nhiệm vụ của di truyền y học tư vấn là: A. chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên về các bệnh tật di truyền ở người. B. góp phần chế tạo ra một số loại thuốc chữa bệnh di truyền. C. cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ. D. cho lời khuyên trong việc đề phòng và hạn chế hậu quả xấu của ô nhiễm môi trường tới việc sinh đẻ. Câu 7. Mục đích của kĩ thuật gen là: A. tạo ra sinh vật bị đột biến nhiễm sắc thể. B. tạo ra nhiều loại biến dị tổ hợp. C. tạo ra sinh vật bị đột biến gen. D. tạo ra sinh vật có hệ gen bị biến đổi. Câu 8. Ở người bệnh di truyền nào sau đây liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể? A. Bệnh mù màu. B. Bệnh bạch tạng. C. Bệnh máu khó đông. D. Bệnh Đao. Câu 9. Đồng sinh là hiện tượng: A. Có hai đứa trẻ được sinh ra 2 con trong một lần sinh của mẹ. B. Có nhiều trẻ được sinh ra trong một lần sinh của mẹ. C. Có 3 con được sinh ra trong một lần sinh của mẹ. D. Nhiều đứa trẻ cùng được sinh ra trong một ngày. Câu 10. Cây ưa sáng thường sống nơi nào? A. Nơi có cường độ chiếu sáng trung bình. B. Nơi nhiều ánh sáng tán xạ. C. Nơi khô hạn. D. Nơi quang đãng. Câu 11. Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể giao phối? A. Mật độ cá thể. B. Tỉ lệ giới tính. C. Độ đa dạng về loài. D. Tỉ lệ các nhóm tuổi. Câu 12. Yếu tố nào dưới đây là nhân tố hữu sinh: A. Con người và các sinh vật khác B. Các sinh vật khác và ánh sáng C. Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm D. Chế độ khí hậu, nước, ánh sáng Câu 13. Giả sử lưới thức ăn đơn giản của một ao nuôi cá như sau: Biết rằng cá mè hoa là đối tượng được chủ ao chọn khai thác để tạo ra hiệu quả kinh tế. Biện pháp tác động nào sau đây sẽ làm tăng hiệu quả kinh tế của ao nuôi này? A. Làm tăng số lượng cá mương trong ao. B. Thả thêm cá quả vào ao. C. Hạn chế số lượng thực vật phù du có trong ao. D. Loại bỏ hoàn toàn giáp xác ra khỏi ao. Câu 14. Cho biết chứng bạch tạng do đột biến gen lặn trên NST thường quy định. Bố mẹ có kiểu gen dị hợp thì xác xuất con sinh ra mắc bệnh chiếm tỉ lệ A. 75%. B. 25% C. 50% D. 0% Câu 15. Việc nghiên cứu di truyền ở người gặp khó khăn hơn so với khi nghiên cứu ở động vật do yếu tố nào sau đây? ( ) Người sinh sản chậm và ít con. (2) Các quan niệm và tập quán xã hội. (3) Số lượng gen rất lớn. (4) Nhiều gen cùng nằm trên một NST. (5) Không thể áp dụng các phương pháp lai và gây đột biến. A. (1) (2) (5). B. (1) (3) (4). C. (1) (2) (3). D. (1) (2) (4). Câu 16. Cho các ví dụ sau 1. Hoa lan sống trên các cành gỗ mục trong rừng. 2. ịa y sống bám trên cành cây. 3. ầm gửi sống bám trên cây thân gỗ. 4.Vi khuẩn sống trong nốt sần các cây họ đậu. Trong các ví dụ trên, có bao nhiêu ví dụ biểu hiện quan hệ kí sinh-nửa kí sinh? A. 4. B. 2. C. 3 D. 1. PHẦN II. T LUẬN (6,0 điểm) Câu 1. (3,5 điểm) 1.1. a. Nhân tố sinh thái là gì? Có mấy nhóm nhân tố sinh thái. b. Chuột sống trong rừng mưa nhiệt đới có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái sau: Mức độ ngập nước, kiến, độ dốc của đất, nhiệt độ không khí, ánh sáng, độ ẩm không khí, rắn hổ mang, áp suất không khí, cây gỗ, gỗ mục, gió thổi, cây cỏ, thảm lá khô, sâu ăn lá cây, độ tơi xốp của đất, lượng mưa. Hãy sắp xếp các nhân tố đó vào từng nhóm nhân tố sinh thái. 1.2. Trong một quần xã rừng tự nhiên ở vùng Đông Nam Á, các loài động vật ăn cỏ cỡ lớn như bò rừng mỗi khi di chuyển thường đánh động và làm các loài côn trùng bay khỏi tổ. Lúc này, các loài chim như diệc bạc sẽ bắt các con côn trùng bay khỏi tổ làm thức ăn. Việc côn trùng bay khỏi tổ cũng như việc chim diệc bạc bắt côn trùng không ảnh hưởng gì đến đời sống bò rừng. Chim gõ bò (một loài chim nhỏ màu xám) có thể bắt ve bét trên da bò rừng làm thức ăn. Xác định mối quan hệ sinh thái giữa các loài nêu sau đây: ve bét ↔ chim g bò; chim g bò ↔ bò rừng; côn trùng ↔ chim diệc bạc; chim diệc bạc ↔ bò rừng; bò rừng ↔ ve bét. Câu 2. (2,5 điểm) Cho chuỗi thức ăn trong một hệ sinh thái như sau: Cỏ → Chuột → Cầy → Chim đại bàng → Vi khuẩn. a. Hãy xếp các loài vào các nhóm sinh vật của hệ sinh thái đó. b. Mắt xích nào trong chuỗi thức ăn trên là sinh vật tiêu thụ bậc 2? Giải thích. c. Mắt xích nào trong chuỗi thức ăn trên là động vật ăn thịt bậc 2? Giải thích. d. Nếu nguồn nước trong hệ sinh thái bị nhiễm DDT (loại hoá chất khó bị phân huỷ) với nồng độ thấp thì loài nào bị ảnh hưởng nhiều nhất? Vì sao BGH DUYỆT TỔ TRƯỞNG DUYỆT NGƯỜI X Y D NG Nghiêm Thị Lan Nguyễn Thị An Thủy La Thị Hậu

File đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_hoc_ki_ii_sinh_hoc_9_truong_thcs_thai_son.pdf