Giáo Dục Công Dân Lớp 6 - Jrang Cil Cao Trang - Tuần 10 - Tiết 10 - Bài 8: Sống Chan Hoà Với Mọi Người

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:

 1. Kiến thức:

 - Giúp HS nắm được những biểu hiện của người biết sống chan hoà với mọi người, vai trò và sự cần thiết của cách sống đó.

 2. Kĩ năng:

 - HS biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với mọi đối tượng trong xã hội.

 3. Thái độ:

 - HS có nhu cầu sống chan hoà với mọi người, có mong muốn và sẵn sàng giúp đỡ bạn bè để xây dựng tập thể đoàn kết, vững mạnh.

II. CÁC KỸ NĂNG CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Kỹ năng xác định giá trị về ý nghĩa của sống chan hòa với mọi người.

- Kỹ năng tư duy phê phán đối với những hành vi ích kỉ, ghen ghét, vụ lợi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

1. Ổn định: kiểm tra sỉ số.

2. Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra

3. Bài mới

 - Giới thiệu bài: GV kể chuyện "hai anh em sinh đôi", sau đó hỏi HS: Vì sao mọi người không ai giúp đỡ người anh?. GV dẫn dắt vào bài.

 

 

doc3 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Lượt xem: 1305 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo Dục Công Dân Lớp 6 - Jrang Cil Cao Trang - Tuần 10 - Tiết 10 - Bài 8: Sống Chan Hoà Với Mọi Người, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 10 Ngày soạn: 28 / 10/ 2012 Tiết 10 Ngày dạy: 31 / 10/ 2012 BÀI 8: SỐNG CHAN HOÀ VỚI MỌI NGƯỜI I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Giúp HS nắm được những biểu hiện của người biết sống chan hoà với mọi người, vai trò và sự cần thiết của cách sống đó. 2. Kĩ năng: - HS biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với mọi đối tượng trong xã hội. 3. Thái độ: - HS có nhu cầu sống chan hoà với mọi người, có mong muốn và sẵn sàng giúp đỡ bạn bè để xây dựng tập thể đoàn kết, vững mạnh. II. CÁC KỸ NĂNG CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: - Kỹ năng xác định giá trị về ý nghĩa của sống chan hòa với mọi người. - Kỹ năng tư duy phê phán đối với những hành vi ích kỉ, ghen ghét, vụ lợi. III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC: 1. Ổn định: kiểm tra sỉ số. 2. Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra 3. Bài mới - Giới thiệu bài: GV kể chuyện "hai anh em sinh đôi", sau đó hỏi HS: Vì sao mọi người không ai giúp đỡ người anh?. GV dẫn dắt vào bài. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU TRUYỆN ĐỌC GV: Gọi HS đọc truyện sgk. GV: Bác đã quan tâm đến những ai? - Bác quan tâm đến tất cả mọi người từ cụ già đến em nhỏ. - Bác cùng ăn, cùng vui chơi và tập TDTT với các đồng chí trong cơ quan Gv: Bác có thái độ như thế nào đối với cụ già? -Bác đối xử rất ân cần, niềm nở -Mời cụ già ở lại ăn cơm trưa - Chuẩn bị xe đưa cụ về. GV: Vì sao Bác lại cư xử như vậy đối với mọi người? Việc làm đó thể hiện đức tính gì của Bác? I. Truyện đọc: HOẠT ĐỘNG 2: NỘI DUNG BÀI HỌC GV: Thế nào là sống chan hoà với mọi người? GV: Hãy nêu một vài ví dụ thể hiện việc sống chan hoà với mọi người?. GV: Trong giờ kiểm tra nếu người bạn thân của em không làm được bài và đề nghị em giúp đỡ thì em sẽ xử sự như thế nào để thể hiện là mình biết sống chan hoà?. GV: Trái với sống chan hoà là gì? HS: Lợi dụng, ghen ghét, đố kị, ích kỉ, giấu dốt.. GV: Sống chan hoà với mọi người sẽ mang lại những lợi ích gì? GV: Học sinh cần sống chan hoà với những ai? Vì sao?. HS: Thảo luận nhóm. ( GV chia lớp thành các nhóm nhỏ- theo bàn). Nội dung: Hãy kể những việc thể hiện sống chan hoà và không biết sống chan hoà với mọi người của bản thân em?. Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó GV chốt lại GV: Để sống chan hoà với mọi người em cần học tập, rèn luyện như thế nào? II. Nội dung bài học: 1. Thế nào là sống chan hoà với mọi người? Sống chan hoà là sống vui vẻ, hoà hợp với mọi người và sẵn sàng tham gia vào những hoạt động chung có ích 2. Ý nghĩa: - Sống chan hoà sẽ được mọi người quý mến, giúp đỡ. - Góp phần vào việc xây dựng mối quan hệ xã hội tốt đẹp. 3. Cách rèn luyện: - Thành thật, thương yêu, tôn trọng, bình đẳng, giúp đỡ nhau. - Chỉ ra những thiếu sót, khuyết điểm giúp nhau khắc phục. - Tránh vụ lợi, ích kỉ, bao che khuyết điểm cho nhau. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập a sgk/20. HS trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó GV chốt lại Bài tập a. - Đáp án đúng: 1, 2, 3, 4, 7. 4. Củng cố: - Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài. 5. Đánh giá: Khi thấy các bạn của mình la cà quán sá, hút thuốc, nói tục..., Em có thái độ như thế nào? - Mong muốn được tham gia. - Ghê sợ và tránh xa. - Không quan tâm vì không liên quan đến mình. - Lên án và mong muốn xã hội ngăn chặn 6. Hoạt động nối tiếp: - Học bài, làm bài tập b SGK/20. 7. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

File đính kèm:

  • docTuan 10 GDCD 6 tiet 10.doc
Giáo án liên quan