Giáo án Vật lí 9 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024

pdf5 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 14/01/2026 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Vật lí 9 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 21 từ ngày 29/01/2024 đến ngày 03/2/2024 Ngày soạn: 25/01/2024 Tiết 37: Bài 11 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức:Củng cố, khắc sâu kiến thức về sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố của dây dẫn. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự học: Đọc tài liệu, ghi chép cá nhân. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề. - Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện trong các hoạt động nhóm. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước nhóm. 2.2. Năng lực đặc thù - Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ: Có ý thức vân dụng kiến thức học được vào làm bài tập, thực tế cuộc sống. Có ý thức học tốt bộ môn. II. Chuẩn bị: 1. GV: Máy tính 2. HS: Học bài và làm các bài tập về nhà đầy đủ III. Tổ chức hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ Câu 1(4 điểm): Viết công thức tính điện trở của dây dẫn? Nêu rõ tên đại lượng, đơn vị của từng đại lượng có trong công thức? Câu 2(6 điểm): Hai bóng đèn khi sang bình thường có điện trở R1= 7,5  và R2= 4,5  . Dòng điện chạy qua hai đèn đều có cường độ định mức là I= 0,8A. Hai đèn này được mắc nối tiếp với nhau và với một điện trở R3 để mắc vào hiệu điện thế U= 12V. a. Tính R3 để hai đèn sang bình thường? -6 b. Điện trở R3 được quấn bằng nicrom có điện trở suất 1,10.10  m và chiều dài là 0,8m. Tính tiết diện của dây nicrom này. 3. Bài mới Hoạt động của GV Hoạt động của học sinh Nội dung *Hoạt động 1: Ôn tập lại kiến thức cũ (5’) - Yc hs trả lời các câu hỏi sau: -Hs nhắc lại các kiến thức ? Nêu sự phụ thuộc của điện trở vào đã học chiều dài dây dẫn ? Nêu sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn ? Nêu điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn ? Nêu sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn *Hoạt động 2: Luyện tập - HS đọc bài và tìm hiểu bài, Bài 1: Mắc một bóng đèn vào 2 cực làm bài. Bài 1: của 1 quả pin bằng dây dẫn ngắn thì - Học sinh khác nhận xét. Khi mắc bóng đèn vào mạch đèn sáng bình thường, nhưng nếu - Khi dây nối dài thì điện trở điện thì điện trở của mạch bằng thay bằng dây dẫn khá dài thì đèn của dây nối là đáng kể, điện tổng điện trở của bóng đèn và sáng yếu hơn. Hãy giải thích tại sao? trở của mạch bằng tổng điện của dây nối. - yc HS đọc bài và tìm hiểu bài, làm trở của đèn và điện trở của - Khi dây nối ngắn thì điện trở bài. dây nối nên lớn hơn điện trở của dây nối không đáng kể, điện - Yc học sinh khác nhận xét. của đèn, theo định luật ôm, trở của mạch bằng điện trở của cường độ dòng điện qua đèn đèn, cường độ dòng điện qua và dây nối sẽ giảm, nên đèn đèn bằng cường độ dòng điện sáng yếu hơn bình thường định mức nên đèn sáng bình Bài 2: thường. Một dây dẫn bằng đồng có điện trở Bài 2: - Gọi điện trở của mỗi sợi 12  với lõi gồm 25 sợi đồng mảnh. dây đồng mảnh, coi dây dẫn Tính điện trở của mỗi sợi dây đồng bằng đồng có điện trở 12  mảnh này, cho rằng chúng có tiết diện - HS đọc đầu bài và nêu được tạo thành nhờ 25 sợi đồng như nhau. cách làm bài theo nhóm hs mảnh mắc song song với nhau, - GV đưa ra bài toán 2 trong lớp ta có điện trở tương đương - yc HS đọc đầu bài và nêu cách làm R Rtđ= suy ra R= 25Rtđ= bài theo nhóm hs trong lớp 25 - Yc học sinh làm bài theo nhóm 25.12= 300  - HS Khác nhận xét - GV nhận xét bài làm của các nhóm - Gv đưa ra bài toán 3 - Hs đọc bài và làm bài cá nhân Bài 3: Hai dây dẫn có cùng chiều dài, làm bằng cùng một chất, dây thứ nhất 2 có tiết diện S1= 0,3mm ,dây thứ 2 có 2 tiết diện S2= 1,5mm .so sánh điện trở Bài 3: Điện trở của các dây dẫn của 2 dây này. cùng chiều dài và được làm từ - Yc HS đọc đầu bài HS đọc đầu bài cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ - HS nêu cách làm - HS nêu cách làm nghịch với tiết diện của chúng - HS lên bảng làm - HS lên bảng làm l l Ta có: R1= p ; R2= p HS Khác nhận xét S1 S2 + Gv nhân xét bài làm của Hs HS Khác nhận xét R1 S2 S2 Hay = mặt khác = R2 S1 S1 1,5 = 5 0,3 - Gv đưa ra bài tập 4 R1 R1 Bài 4 nên = 5 suy ra R2= : Tra bảng điện trở suất của một R2 5 số chất ta thấy constantan có điện trở 45 suất áp dụng: với R1= 45  , R2 = 5 = 0,5.10-6  .m. 15  = 0,5.10-6  a. Con số .m cho ta biết Bài 4: a. Điện trở suất điều gì? = 0,5.10-6  .m có nghĩa là b. Tính điện trở của đoạn dây dẫn một dây dẫn làm băng constantan dài l = 3m và có tiết diện HS đọc đầu bài 2 - HS nêu cách làm constantan có chiều dài l= 1m, đều S = 1mm . 2 - tiết diện= 1m thì có điện trở là * Bài tập nâng cao HS lên bảng làm -6 R = 0,5.10  . - GV yc làm bài 9.4; 9.5 SBT l HS Khác nhận xét - GV cho HS trong lớp nhận xét bài b. Áp dụng công thức R= p S làm. thay số, ta được: - GV nhận xét bài làm của HS và đưa - HS đọc bài và làm bài theo -6 3 ra bài làm đúng nhất. R= 0,5.10 . −6 1.10 => Yêu cầu HS tự xây dựng các bước hướng dẫn của GV. = 1,5  .106  giải bài tập vận dụng công thức tính - HS nhận xét bài làm của điện trở, gọi đại diện các nhóm phát biểu ý kiến (GV bổ sung nếu cần), các bạn. thống nhất các bước giải bài tập cho cả lớp. - HS xây dựng các bước giải bài tập theo nhóm 4. Củng cố Bài 1: Một dây dẫn bằng nikelin dài 5m, tiết diện 0,2mm2. Mắc dây dẫn vào mạch điện có hiệu điện thế 6V. a) Tính cường độ dòng điện chạy qua dây. b) Gập đôi dây lại rồi lại mắc vào mạch điện trên. Tính cường độ dòng điện qua dây lúc này? 5. Hướng dẫn về nhà: Làm các bài tập: 11.1, 11.3, 11.4(sách bài tập) Tiết 38: Bài 11 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM VÀ CÔNG THỨC TÍNH ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN I / MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu được ý nghĩa con số ghi trên biến trở. - Vận dụng giải quyết bài toàn khi có điện trở trong mạch điện. 2. Năng lực: - Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, đoạn phim video để tìm hiểu vấn đề về biến trở - Thảo luận nhóm để hoàn thành bài tập, hợp tác giải quyết vấn đề về bài tập biến trở. - Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, phân biệt được các thiết bị thông qua các kí hiệu có trong sơ đồ mạch điện, - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Phân tích được khi có biến trở vào mạch điện thì cường độ dòng điện trong mạch thay đổi do điện trở thay đổi. 3. Phẩm chất: - Tôn trọng sự khác biệt về nhận thức, phong cách cá nhân của các bạn. - Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được vào cuộc sống. - Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm. II. Chuẩn bị: 1. GV: Đề bài tập 2. HS: Học bài và làm các bài tập về nhà đầy đủ III. Tổ chức hoạt động dạy và học: 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ : Không 3. Bài mới Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học Nội dung sinh Hoạt động 1: Giải bài tập 1 - Yc HS đọc đầu bài HS đọc đầu bài Bài 3: Hai dây dẫn có cùng chiều - HS nêu cách làm Đưa ra cách làm dài, làm bằng cùng một chất, dây - HS lên bảng làm HS lên trình bày thứ nhất có tiết diện S1= 2 GV nhận xét, chốt lại và cho HS còn lại nhận xét 0,3mm ,dây thứ 2 có tiết diện S2= điểm 1,5mm2.so sánh điện trở của 2 dây này. l l Ta có: R1= p ; R2= p S1 S2 R1 S2 S2 1,5 Hay = mặt khác = R2 S1 S1 0,3 = 5 R1 R1 nên = 5 suy ra R2= R2 5 45 áp dụng: với R1= 45  , R2 = 5 15  Hoạt động 2: Giải bài tập 2 Gv đưa ra bài số 2 Hs đọc đầu bài số 2 Bài 2: Tra bảng điện trở suất của Yêu cầu HS hoạt động cá Hoạt động cá nhân một số chất ta thấy constantan có nhân 5 phút điện trở suất HS hoạt động nhóm 5 phút Hoạt động nhóm = 0,5.10-6  .m. Tổ chức cho HS thảo luận Đại diện một nhóm a. Con số = 0,5.10-6  .m cho ta trước lớp trình bày biết điều gì? GV chốt lại Nhóm khác nhận xét bổ b. Tính điện trở của đoạn dây dẫn xung. constantan dài l = 3m và có tiết diện đều S = 1mm2. Hoạt động 3: Giải bài tập số 3 Dành cho lớp a - GV yc làm bài 9.4; 9.5 SBT - HS xây dựng các bước Bài 3: bài 9,4 trong SBT => Yêu cầu HS tự xây dựng giải bài tập theo nhóm các bước giải bài tập vận - HS đọc bài và làm bài dụng công thức tính điện trở, theo hướng dẫn của GV. gọi đại diện các nhóm phát - HS nhận xét bài làm biểu ý kiến (GV bổ sung nếu của các bạn. cần), thống nhất các bước giải bài tập cho cả lớp. 4. Củng cố và hướng dẫn về nhà: GV yêu cầu HS nhắc lại các công thức tính điện trở dựa vào mối quan hệ chiều dài, tiết diện, vật liệu GV yêu cầu HS làm các bài tập 11.4; 11.5; 11.6 trong sách bài tập SBT

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_vat_li_9_tuan_21_nam_hoc_2023_2024.pdf