Giáo án Vật lí 6 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024

pdf12 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 13/01/2026 | Lượt xem: 12 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Vật lí 6 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 30 từ ngày 8/4/2024 đến ngày 13/4/2024 Ngày soạn: 05/4/2024 Tiết 109; 110: BÀI 47: MỘT SỐ DẠNG NĂNG LƯỢNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS - Nhận biết được một số dạng năng lượng - Phân biệt được các dạng năng lượng theo tiêu chí ( Theo nguồn phát ra chúng). 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để nhận biết khi nào có năng lượng và tìm hiểu về các dạng năng lượng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để nhận biết năng lượng và cách thể hiện của các dạng năng lượng . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong việc liên hệ giữa từng dạng năng lượng và biểu hiện tương ứng. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Lấy được ví dụ về một số dạng năng lượng thương gặp - Nêu một số dạng năng lượng thường gặp. - Trình bày được mối liên hệ giữa một số dạng năng lượng với các hiện tượng thường gặp trong cuộc sống. - Xác định được nguồn phát ra các dạng năng lượng tương ứng. - Phân tích được tồn tại những dạng năng lượng nào trong một hiện tượng cụ thể. 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về các dạng năng lượng - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ trong các nhiệm vụ của nhóm. - Trung thực, cẩn thận, ghi chép kết quả thảo luận của nhóm vào phiếu học tập cá nhân, phiếu nhóm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 . Giáo viên: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình trong SGK, có thể dùng tranh, ảnh phóng to Phiếu học tập 2 Học sinh : vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tiết 109 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a. Mục tiêu: HS có thể nhận biết được các dạng năng lượng xuất hiện trong những hiện tượng đó b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d. Tổ chức thực hiện: Gv chiếu hình ảnh cho HS quan sát và hình đầu bài, yêu cầu HS chỉ ra các dạng năng lượng xuất hiện trong các hiện tượng đó • HS quan sát trả lời. Dự kiến: Năng lượng trong hình là năng lượng hóa học và năng lượng điện. • Sau đó gv đánh giá nhận xét và dẫn dắt vào nội dung bài học 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Nhận biết năng lượng a. Mục tiêu: Nhận viêt năng lượng dựa vào biểu hiện của năng lượng trong cuộc sống hằng ngày b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Nhận biết năng lượng GV yêu cầu HS đọc các ví dụ SGK và hoàn thành Trong cuộc sống, chúng ta có câu hỏi hoạt động: thể dễ dạng nhận biết năng + Nhìn quanh phòng học của em để tìm ra những lượng qua biểu hiện của nó vật đang sử dụng năng lượng. Sắp xếp những thứ VD: tìm thấy theo dạng năng lượng sử dụng tương ứng + Nhận biết hoá năng do thức (điện, nhiệt, âm thanh, ánh sáng). Nêu những gì ăn cung cắp cho cơ thẻ qua sự đang xảy ra đối với các vật đó. ấm lên của cơ thể hoặc qua các - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: hoạt động: + HS tự nghiên cứu thông tin và ví dụ sgk và chuẩn đi bộ, chạy nhày, đi xe đạp, bị câu trả lời cho hoạt động chơi bóng... - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Nhận biết năng lượng âm + 1 HS phát biểu, nêu ý kiến, HS còn lại nghe nhận qua sự rung nhẹ của bản tay áp xét vào màng loa tivi, sự rung động - Bước 4: Kết luận, nhận định: của mặt nước trong cóc thuỷ - Gv nhận xét, bổ sung ( nếu chưa chính xác) tinh đặt gần loa. Những vật đang sử dụng năng lượng: - Điện năng: đèn pin, ti vi, quạt, tủ lạnh - Nhiệt năng: ấm đun nước, xoong, bình nước nóng - Ánh sáng: đèn dầu Tiết 110 Hoạt động 2: Phân loại các dạng năng lượng a. Mục tiêu: Phân loại và phân biệt các dạng năng lượng b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Các dạng năng lượng GV yêu cầu HS tìm hiểu Bảng 47.1 về cách phân Các dạng của năng lượng: loại năng lượng theo nguồn phát giúp HS ôn lại một + Động năng số dạng năng lượng đã biết ở Tiểu học như năng + Thế năng hấp dẫn lượng điện, năng lượng âm, năng lượng hoá học, +Năng lượng điện nắng lượng nhiệt, năng lượng ánh sáng cùng với +Năng lượng ánh sáng một số đạng năng lượng khác mà HS mới được biết + Năng lượng âm ở bài học này. +Năng lượng nhiệt - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Câu 1. Các dạng năng lượng chính được sử dụng: + HS tự nghiên cứu thông tin và ví dụ sgk và chuẩn a) năng lượng áng sáng bị câu trả lời cho hoạt động b) thế năng hấp dẫn - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: c) điện năng + 1 HS phát biểu, nêu ý kiến, HS còn lại nghe nhận Câu 2. xét Ta nối như sau: - Bước 4: Kết luận, nhận định: 1 - d - Gv nhận xét, bổ sung ( nếu chưa chính xác), rút ra 2 - a nhận xét chung về các dấu hiệu có thể quan sát được 3 - e để nhận biết các dạng năng lượng, 4 - b 5 - c 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức. b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm : HS làm các bài tập d. Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tập vào PHT 1 HS hoàn thiện nhanh và nộp lại cho GV nhận xét Phiếu học tập số 1 Câu 1. Gọi tên đạng năng lượng có mặt trong các tình huống sau đây: a) Thuyển buổm đi chuyển trên biển. b) Dây cao su bị kéo dân. c) Thắp sáng các ngọn nến trên bánh sinh nhật. d) Một vận động bắn cung trúng mục tiêu. Câu 2. Ghép mỗi hoạt động ở cột bên trái với nguồn năng lượng ở cột bên phải (mỗi hoạt động có thể sử dụng nhiều nguồn năng lượng khác nhau). Hoạt động Nguồn năng lượng 1) Máy hút bụi đang hoạt động, a. Nước 2) Chong chóng giấy đang quay. b. Gió 3) Học sinh đạp xe trong công viên. c. Điện 4) Mặt nước trong chiếc cốc rung động d. Ánh sáng mặt trời khi đặt cốc nước trước màng loa đang e) Âm thanh hoạt động 5) Cấu thủ chuyền bóng cho đồng đội g) Thực phẩm 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm : HS làm các bài tập d. Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trình bày trước lớp ý kiến của mình về dạng năng lượng dễ vận chuyển để sử dụng và dễ hóa thành năng lượng khác Tiết 112 + 113: BÀI 48: SỰ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Lấy ví dụ chứng tỏ được: Năng lượng có thể chuyển từ đạng này sang dạng khác, từ vật này sang vật khác. Chỉ ra được sự chuyển hoá năng lượng trong một số hiện tượng đơn giản (trong Sinh học, Vật lí, Hoá học). - Nêu được định luật bảo toàn năng lượng và lấy được ví dụ mình hoạ. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: đọc sách giáo khoa,nghiên cứu thông tin, hình ảnh để phân tích được sự chuyển hóa năng lượng trong một số trường hợp cụ thể. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm, phân công công việc cho các thành viên trong nhóm để thực hiện nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết các các vấn đề GV nêu ra, GQ các tình huống xảy ra trong quá trình làm thí nghiệm. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên - Nêu được các dạng năng lượng khi một thiết bị đang hoạt động như đèn pin, máy sấy tóc. - Trình bày được một số ví dụ chứng tỏ năng lượng có thể chuyển từ dạng này sang dạng khác. - Thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu về sự chuyển hóa và bảo toàn năng lượng của con lắc đơn. - Phát biểu được định luật bảo toàn năng lượng. - Vận dụng định luật bảo toàn năng lượng để giải thích một số hiện tượng thực tế. 3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh: - Nhân ái: tôn trọng sự khác biệt về nhận thức của các bạn trong lớp, tổ, nhóm. - Chăm học: luôn nỗ lực vươn lên, tiến bộ trong học tập. - Có trách nhiệm quan tâm tới các thành viên trong nhóm để hoàn thành được nhiệm vụ chung. - Trung thực, cẩn thận trong quá trình làm thí nghiệm và báo cáo kết quả. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu - Bộ thí nghiệm con lắc đơn để làm thí nghiệm về sự bảo toàn năng lượng: một đoạn dây cao su, mấy que tăm, lõi chỉ, quả báng tennis, thước dây - Phiếu học tập 2. Học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập và chuẩn bị từ trước III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tiết 112 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a. Mục tiêu: HS bước đầu hình dung được năng lượng có thể chuyển hóa từ dạng năng lượng này sang dạng năng lượng khác b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d. Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời được 2 câu hỏi phần khởi động bằng cách vận dụng những kiến thức thực tế: - Khi trời lạnh, ta thường xoa hai bàn tay vào nhau và thấy tay nóng lên. Tại sao? - Khi vỗ hai tay vào nhau, ta nghe được tiếng vỗ tay. Trong hoạt động này đã có sự chuyển hóa năng lượng nào? HS nghe và đưa ra câu trả lời: - Vì khi xoa hai tay vào nhau có sự chuyển hóa năng lượng từ động năng sang nhiệt năng, nhiệt năng này làm tay ta ấm lên - Khi vỗ hai tay vào nhau, ta nghe được tiếng vỗ tay, trong hoạt động này có sự chuyển hóa năng lượng từ động năng sang năng lượng âm Gv đánh giá, nhẫn ét, dẫn dắt vào bài 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự chuyển hóa năng lượng a. Mục tiêu: b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Chhuyển hóa năng lượng GV dựa vào kinh nghiệm thực tế và ? CH1: những ví dụ về sự chuyển hoá năng Các dạng năng lượng xuất hiện khi đèn được lượng trong bài học để HS có thể lấy bật sáng: điện năng; quang năng được những ví dụ chứng tỏ: năng lượng Sơ đồ chuyển hóa năng lượng: có thể chuyển hoá từ đạng này sang dạng khác, từ vật này sang vật khác. GV tổ chức để HS hoạt động nhóm đối: + Tìm hiểu sự chuyển hoá năng lượng Nhiệt năng Hóa năng Điện năng từ động năng sang thế năng và ngược Quang lại trong quá trình chuyển động của quả năng bóng rố khi được ném lên, cơ năng ? CH2: chuyển hoá thành năng lượng âm và a) Tên ba dạng năng lượng là: nhiệt năng, động nhiệt năng khi bóng chạm đất phát ra năng, năng lượng âm tiếng động Hình 48.1. b) Các thiết bị biến đổi điện năng thành các + Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4 của mục dạng năng lượng khác: quạt; ti vi; điện thoại; .. này trong SGK. ? CH3: - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hóa năng có thể chuyển hóa thành: điện năng, + HS Hoạt động theo nhóm đôi, quan thế năng, nhiệt năng, năng lượng ánh sáng, năng sát hình vẽ lượng âm, động năng. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: ? CH4: + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS Ta điền như sau: phát biểu lại (1) - động năng - Bước 4: Kết luận, nhận định: (2) - nhiệt năng Gv nhận xét, bổ sung ( nếu chưa chính (3) - năng lượng ánh sáng xác), (4) - động năng (5) - điện năng (6) - thế năng Tiết 113 Hoạt động 3: Tìm hiểu định luật bảo toàn năng lượng a. Mục tiêu: Nghiên cứu về sự chuyển hóa và bảo toàn năng lượng trong một chuyển động cơ học b. Nội dung: HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS đưa ra được câu trả lời phù hợp với câu hỏi GV đưa ra d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Định luật bảo toàn năng lượng GV tổ chức để HS: Định luật: ~ Làm thí nghiệm theo như phương án Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi được trình bày trong SGK để thấy mà chỉ chuyển hóa từ dạng năng lượng này được: Khi kéo quả cầu (2) đến điểm B sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang (nằm trong mặt phẳng của tấm bìa) như vật khác Hình 48.5 rồi thả ra thì quả cầu (2) HĐ: Thí nghiệm: chuyển động về vị trí ban đầu va chạm Thí nghiệm chứng tỏ rằng năng lượng vào quả cấu (1) lên đến vị trí A cùng độ không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà chỉ cao với vị trí B truyền từ vật này sang vật khác. - GV yêu cấu HS trả lời câu hỏi của CH em bé chơi xích đu: mục này trong SGK.. Muốn cho xích đu luôn lên tới độ cao ban - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: đầu, thỉnh thoảng người bố phải đẩy vào Thảo luận về kết quả quan sát được từ xích đu vì trong quá trình chuyển động, xích thí nghiệm trên. đu và cậu bé va chạm với không khí và lực - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: cản của không khí làm tiêu hao một phần - Bước 4: Kết luận, nhận định: năng lượng của cậu bé và xích đu. Do đó thi GV nêu kết luận và phát biểu nội dung thoảng cần phải đẩy vào xích đu để nó lên định luật. độ cao ban đầu. CH hoạt động quả bóng Khi kéo quả cầu (2) đến điểm B (nằm trong mặt phẳng của tấm bìa) rồi thả ra thì quả cầu (2) chuyển động về vị trí ban đầu va chạm vào quả cầu (1) lên đến vị trí A cùng độ cao với vị trí B Định luật báo toàn năng lượng luôn đúng trong mọi trường hợp. CH: (1) - thế năng (2) - thế năng (3) - động năng (4) - động năng (5) - thế năng (6) - điện năng (7) - năng lượng (8) - chuyển hóa âm (9) - bảo toàn (10) - tự mất đi 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học. b) Nội dung: HS hoàn thành phiếu học tập (1). c) Sản phẩm: - Chọn phương án đúng trong phiếu học tập (1) như sau: Câu 1 phương án đúng D, câu 2 phương án đúng A, câu 3 phương án đúng A d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập. - GV yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập (1) *Thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS hoạt động cá nhân hoàn thành phiếu học tập (1). - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. *Báo cáo kết quả và thảo luận. - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp ántrả lời, các HS khác nhận xét bổ sung ý kiến (nếu có) Trả lời phiếu học tập (1) *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. Câu 1:D - Giáo viên nh n xét, ậ đánh giá: Câu 2: A - GV chốt nội dung kiến thức Câu 3:A 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học, vận dụng kiến thức học vào cuộc sống. b) Nội dung: HS hoàn thành phiếu học tập (2) c) Sản phẩm: Câu trả lời phiếu học tập (2). d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập. - GV yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu (2) học tập. *Thực hiện nhiệm vụ học tập. - HS hoạt động cá nhânhoàn thành phiếu (2) học tập. - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. *Báo cáo kết quả và thảo luận. * Trả lời phiếu học tập (2) - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án - Câu 4: C trả lời, các HS khác nhận xét bổ sung ý kiến - Câu 5: (nếu có). a, Khi nước đổ từ trên mặt đập thuỷ *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. điện xuống thì thế năng của nước chuyển hoá thành động năng - Giáo viên nhận xét, đánh giá: b, Khi vật được ném lên cao thì động - GV chốt nội dung kiến thức năng của vật chuyển hoá thành thế năng. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện phần ống * Ống chỉ biết lăn chỉ biết lăn và trả lời câu hỏi a, b trong a, Ống chỉ lăn được là do sự chuyển SGK/199. hóa năng lượng từ thế năng của dây cao Yêu cầu HS về nhà tiến hành để kiểm nghiệm su thành động năng ống chỉ. lại kiến thức đã học. b, Để ống chỉ lăn xa hơn thì dây cao su bị xoắn nhiều hơn. Phiếu học tập số 1 bài Chuyển hóa năng lượng Họ và tên: Lớp: . Nhóm: Câu 1. Hóa năng lưu trữ trong que diêm, khi cọ xát với vỏ bao diêm, được chuyển hóa hoàn toàn thành. • A. nhiệt năng C. điện năng. • B. quang năng. D. nhiệt năng và quang năng. Câu 2. Năng lượng của nước chứa trong hồ của đập thủy điện là. • A. thế năng. C. nhiệt năng • B. điện năng D. động năng và thế năng Câu 3.Tuabin điện gió sản xuất điện từ. • A. động năng. C. năng lượng ánh sáng • B. hóa năng D. năng lượng mặt trời Phiếu học tập số2 bài Chuyển hóa năng lượng Họ và tên: Lớp: . Nhóm: Câu 4:: Một ô tô đang chạy thì đột ngột tắt máy, xe chạy thêm một đoạn rồi mới dừng hẳn là do A. thế năng xe luôn giảm dần. B. động năng xe luôn giảm dần. C. động năng xe đã chuyển hóa thành dạng năng lượng khác do ma sát. D. động năng xe đã chuyển hóa thành thế năng. Câu 5: Hãy chỉ ra sự biến đổi từ dạng năng lượng này sang dạng năng lượng khác trong các trường hợp sau: a) Khi nước đổ từ trên mặt đập thuỷ điện xuống. b) Khi ném một vật lên theo phương thẳng đứng.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_vat_li_6_tuan_30_nam_hoc_2023_2024.pdf