Giáo án Tự chọ Ngữ văn 9 - Chủ đề 10: Ôn tập, kiểm tra - Năm học 2023-2024

pdf7 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 16/01/2026 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Tự chọ Ngữ văn 9 - Chủ đề 10: Ôn tập, kiểm tra - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn: 27/2/2024 CHỦ ĐỀ 10 : ÔN TẬP, KIỂM TRA A.Mục tiêu cần đạt: -Ôn tập tổng hợp kiến thức - Rèn kỹ năng làm đề B. Tiến trình lên lớp TIẾT 34 1. Gv hệ thống lại nhanh kiến thức lý thuyết Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu: Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi Hàng xóm bốn bên trở về lầm lụi Đỡ đần bà dựng lại túp lều tranh Vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh “Bố ở chiến khu, bố còn việc bố, Mày có viết thư chớ kể này, kể nọ, Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!” Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen Một ngọn lửa, lòng bà luôn ủ sẵn Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng... (Bếp lửa, Bằng Việt, Ngữ văn 9, Tập một, Tr 144, NXB Giáo dục - 2015) a. Chỉ ra và gọi tên hai biện pháp tu từ được sử dụng trong ba câu cuối của đoạn thơ. b. Từ “nhà” trong câu thơ “Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!” được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Trong trường hợp này, từ “nhà” có nghĩa là gì? c. Trong đoạn thơ, lời dặn dò của người bà với người cháu đã không tuân thủ phương châm hội thoại nào? Vì sao? d. Nêu nội dung chính của đoạn thơ. Gợi ý a. - Chỉ ra biện pháp tu từ: “Một ngọn lửa”. Gọi tên: Điệp ngữ. - Chỉ ra biện pháp tu từ: “ngọn lửa”. Gọi tên: Ẩn dụ. b- Nghĩa chuyển. - “nhà” trong câu thơ có nghĩa là gia đình. * Học sinh có thể trả lời: làng xóm, quê hương vẫn được chấp nhận. c. - Phương châm về chất. - Người bà nói không đúng sự thật về tình hình gia đình. Vì: giặc đốt làng, mất hết nhà cửa, dân làng đói khổ... d. Học sinh có thể viết thành đoạn văn hoặc dùng các dấu hiệu để trình bày theo các gợi ý sau: - Đoạn thơ là dòng hồi tưởng của người cháu về một thời chiến tranh gian khổ; về sự lo lắng, yêu thương của người bà. - Đoạn thơ còn là những suy ngẫm về vẻ đẹp tâm hồn của người bà: Qua bao mưa nắng, sớm chiều, bà luôn là người giữ và truyền ngọn lửa của sự sống niềm tin cho cháu con và các thế hệ nối tiếp. _______________________________________________________________________ TIẾT 35 Hãy đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi nêu bên dưới. [ ] Anh hạ giọng nửa tâm sự, nửa đọc lại một điều rõ ràng đã ngẫm nghĩ nhiều: - Hồi chưa vào nghề, những đêm bầu trời đen kịt, nhìn kĩ mới thấy một ngôi sao xa, cháu cũng nghĩ ngay ngôi sao kia lẻ loi một mình. Bây giờ làm nghề này cháu không nghĩ như vậy nữa. Và, khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được? Huống chi việc của cháu gắn liền với việc của bao anh em, đồng chí dưới kia. Công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất. Còn người thì ai mà chả “thèm” hở bác ? Mình sinh ra là gì, mình đẻ ở đâu, mình vì ai mà làm việc ? Đấy, cháu tự nói với cháu thế đấy. Bác lái xe đi, về Lai Châu cứ đến đây dừng lại một lát. Không vào giờ “ốp” là cháu chạy xuống chơi, lâu thành lệ. Cháu bỗng dưng tự hỏi: Cái nhớ xe, nhớ người ấy thật ra là cái gì vậy? Nếu là nỗi nhớ phồn hoa đô hội thì xoàng. Cháu ở liền trong trạm hằng tháng. Bác lái xe bao lần dừng, bóp còi toe toe, mặc, cháu gan lì nhất định không xuống. Ấy thế là một hôm, bác lái phải thân hành lên trạm cháu. Cháu nói: “Đấy, bác cũng chẳng “thèm” người là gì?” (Trích Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long, Ngữ văn 9 - Tập một, NXBGD) a. Xác định các phương thức biểu đạt trong đoạn trích trên. b. Tìm từ ngữ xưng hô có trong đoạn trích. c. Nhân vật anh thanh niên đang nói với ai? Hãy chuyển lời thoại sau thành lời dẫn gián tiếp: Cháu nói: “Đấy, bác cũng chẳng “thèm” người là gì ?” d. Qua tâm sự,“công việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất”, em cảm nhận được vẻ đẹp gì ở nhân vật “cháu" gợi ý a.Phương thức biểu đạt trong đoạn trích : tự sự kết hợp với nghị luận b. Các từ xưng hô có trong đoạn trích : "cháu", "bác" c. - Nhân vật anh thanh niên đang nói với bác họa sĩ. - Chuyển lời thoại thành lời dẫn gián tiếp: Cháu nói rằng bác ấy cũng rất thèm người. d. Qua tâm sự đó, em cảm nhận được vẻ đẹp của anh thanh niên: Anh là người yêu công việc, trách nhiệm cao với công việc, cởi mở, chân thành. Đề 2: Đề 1: Nhập vai Vũ Nương hãy kể lại quãng đời của mình từ khi kết duyên với chàng Trương đến sự việc nhảy xuống sông tự vẫn a.Lập dàn ý cho đề văn sau b.Viết đoạn mở bài, 1 sự việc phần thân bài và kết bài. Gợi ý: *Dàn ý: I. MB: - Lý do kể chuyện: + Có thể bắt đầu bằng việc gặp Phan Lan (Giới thiệu bản thân =>gặp Phan Lang => kể) (hoặc) + GT bản thân + Được sống ở thủy cung => nghĩ lại ngày ở trần thế=> kể II. TB: 1. SV1: Câu chuyện kết duyên và những ngày đầu sống ở nhà chồng (Tôi kể về cuộc hôn nhân của mình) - Lý do (hoàn cảnh dẫn đến cuộc hôn nhân) - Cuộc sống những ngày mới kết duyên (trước khi TS đi lính) 2. SV2: Chồng tôi đi lính - Lý do chồng tôi đi lính - Cuộc tiễn đưa: + Kể tóm tắt (dẫn gián tiếp) + MT + BC - Những ngày tháng TS vắng nhà + Sinh con + Nỗi nhớ chồng + Chăm lo mẹ già 3. SV3: Chồng tôi trở về: - Lý do: giặc tan - Chàng ngờ oan cho tôi: + Chàng dẫn con đi thăm mộ mẹ + Ở nhà con trai đã có thái độ dùng dằng không muốn đi nhưng tôi đã mắng nó → Nó phải miễn cưỡng đi (Có lẽ do thằng bé lạ). + Từ khi ở mộ về, thái độ của chồng tôi khác hẳn (Lúc đầu sau đó) - Tôi hết lời thanh minh: Tôi giãi bày nói với chàng → Thái độ TS, cxuc, snghi. - Tôi muốn hàn gắn gia đình => Tóm tắt lời thoại. => Tôi cảm thấy mình bất hạnh hơn cả người phụ nữ hóa đá chờ chồng - Tôi nhảy xuống sông tự vẫn: + HĐ: Ngửa mặt lên thề với trời đất III. KB: - Lý do được cứu - Suy nghĩ của mình về gia đình khi nghĩ về chuyện này + (Mọi sự cũng đã qua rồi, có trách chàng thì mọi việc cũng đã xảy ra. Chàng đáng trách nhưng cũng đáng thương. Mong được gặp chồng con, nhìn lại quê hương và được minh oan). Tham khảo sự việc “Khi Trương Sinh trở về”: Giặc tan, chồng tôi trở về, tôi vô cùng phấn khởi. Bao nhiêu những thấp thỏm, lo âu tan biến trong lòng. Chàng từ cõi chết trở về, đó là điều may mắn mà không phải gia đình nào cũng có được. Tôi thầm cảm ơn trời đất, tổ tiên đã ban may mắn cho gia đình nhà mình. Tôi kể lại cho chàng nghe những lời dặn dò của mẹ trước khi qua đời. Rồi chàng đưa con lên thăm mộ mẹ. Kể từ khi ở mộ trở về, tôi nhận thấy thái độ của chàng bỗng nhiên lạnh lùng, khó hiểu. Lúc đầu, chàng nói những lời bóng gió xa xôi. Sau thì nói với tôi những lời hồ nghi rằng những năm tháng xa chàng, tôi đã không giữ trọn đạo làm vợ. Nhưng khi tôi hỏi thì chàng không nói rõ cụ thể mà chỉ là những lời bóng gió, rồi nặng lời, chửi mắng. Trước thái độ đó của chàng, tôi đã hết lời giãi bày, thanh minh rằng tôi vốn là con kẻ khó, được nương nhờ nhà giàu với tôi đã là phúc lớn. Trong những tháng ngày xa chàng, dù cách biệt ba năm nhưng tôi vẫn giữ gìn một tiết. Chuyện phấn son hay những thú vui nghi gia nghi thất, tôi chưa từng nghĩ đến. Không thể có chuyện mất nết hư thân như lời chàng nói và mong chàng đừng nghi oan cho tôi. Nhưng chàng nhất mực không thèm để ý những lời tôi nói khiến tôi vô cùng đau khổ. Trong lòng tôi không còn biết bấu víu vào đâu và thấy rất tuyệt vọng. Vậy là tình nghĩa vợ chồng, gia đình chẳng lẽ đến đây là tan vỡ? Nên tôi đã nói với chàng những lời thật sự từ tận đáy lòng. Tôi lấy chuyện gia đình để níu kéo hạnh phúc đang tuột khỏi tay. Tôi nói rằng: “Tôi sở dĩ ”. Tôi thấy bản thân còn bất hạnh hơn người phụ nữ chờ chồng đến hóa đá trong truyện cổ tích bởi vì với tôi, cái hạnh phúc được chờ chồng cũng không có mà thay vào đó là chồng tôi hiểu oan cho tôi. Mặc những lời can ngăn của họ hàng làng xóm, chàng còn đánh và đuổi tôi ra khỏi nhà. Đề thi tham khảo Câu 1.(3 điểm) Đọc đoạn thơ sau và trả lời những câu hỏi bên dưới: Giờ cháu đã đi xa. Có ngọn khói trăm tàu Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở: - Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa? (Ngữ văn 9 - tập I) a. Đoạn thơ trên trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai? b. Xác định biện pháp tu từ em cho là hay nhất và giá trị của biện pháp tu từ đó. c. Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên. Câu 2. (2 điểm) Giải thích nghĩa các thành ngữ sau và cho biết mỗi thành ngữ liên quan đến phương châm hội thoại nào: - Ông nói sấm, bà nói chớp - Đi thưa, về trình Câu 3. (5 điểm) Em hãy đóng vai người lính chuyển bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu thành một câu chuyện kể. GỢI Ý Phần Hướng dẫn chấm Điểm I. ĐỌC- HIỂU ( 3,0 điểm) I 1a Tác giả: Bằng Việt 0.5 Tác phẩm: Bếp lửa 0.5 1b - Biện pháp tu từ tiêu biểu nhất được sử dụng trong đoạn thơ: 0.25 điệp từ, câu hỏi tu từ, ẩn dụ. (Chọn một biện pháp) - Tác dụng của biện pháp nghệ thuật vừa nêu 1 1c Nội dung chính của đoạn thơ: Người cháu giờ đã đi xa, đến 0.75 những phương trời rộng mở với đầy đủ tiện nghi (khói trăm tàu, lửa trăm nhà) nhưng vẫn không lúc nào thôi thương nhớ về bà, về bếp lửa của bà, thương nhớ vế quê hương đất nước . 2 Học sinh xác định được nghĩa của từng thành ngữ và mỗi thành ngữ liên quan đến phương châm hội thoại: - Ông nói sấm, bà nói chớp: mỗi người nói một đề tài 1 không liên quan với nhau -> phương châm quan hệ - trình: ph i bi i l Đi thưa, về ả ết thưa gửi ngườ ớn khi đi, khi 1 về thì phải trình -> phương châm lịch sự II. LÀM VĂN ( 5,0 điểm) II 2 Em hãy đóng vai người lính chuyển bài thơ “Đồng chí” của 5.0 Chính Hữu thành một câu chuyện kể. a. HS chọn ngôi kể phù hợp: ngôi kể thứ nhất 0.5 Đảm bảo cấu trúc của một bài văn tự sự: có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài: giới thiệu được vài nét về tình đồng chí và những kỉ niệm của người lính về tình đồng chí. Thân bài: triển khai diễn biến của câu chuyện Kết bài: kết thúc câu chuyện và rút ra bài học. b. Xác định đúng nội dung câu chuyện: câu chuyện của người 0.5 lính về cơ sở hình thành của tình đồng chí, những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí và biểu tượng đẹp về tình đồng chí. c. Triển khai hợp lí nội dung trình tự của câu chuyện; kết hợp 3.0 tốt các yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận, đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm. - Xác định đúng ngôi kể chuyện: Ngôi thứ nhất Học sinh có thể trình bày các chi tiết theo nhiều cách nhưng về cơ bản, cần đảm bảo những ý cơ bản sau: 1. Cơ sở của tình đồng chí: 1.0 - Giới thiệu về làng quê của người lính: nghèo khó, xuất thân 0.5 từ nông dân. - Cùng chung lí tưởng, cùng chung nhiệm vụ chiến đấu chống 0.5 giặc ngoại xâm nên họ đã gặp nhau trong hàng ngũ cách mạng và trở thành đồng chí, tri kỉ của nhau. 2. Những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí: - Họ sẵn sàng gác lại tình cảm riêng: gia đình, quê hương,... vì 1.0 nghĩa lớn. 0.25 - Mặc dù dứt khoát ra đi nhưng trong lòng người lính vẫn không nguôi thương nhớ về gia đình, nhớ về quê nhà. 0.25 - Họ cùng nhau trải qua những khó khăn, gian khổ của cuộc 0.25 đời người lính: sốt rét rừng, thiếu thốn vật chất, thuốc men, thời tiết khắc nghiệt,... 0.25 - Tình đồng chí, đồng đội giúp người lính vượt qua mọi khó khăn. 3. Biểu tượng đẹp của tình đồng chí: - Đêm đông, giữa cảnh rừng hoang sương muối, người lính đứng phục kích trong tư thế chủ động, họ luôn sát cánh bên 0.25 nhau trong một hoàn cảnh vô cùng khắc nghiệt. - Trong khung cảnh đó, người lính còn có thêm một người bạn nữa, đó là trăng. Trên trời, vầng trăng tròn đang tỏa sáng, người lính cảm nhận như trăng treo đầu súng. Hình ảnh đầu súng trăng treo mang nhiều ý nghĩa, hài hòa bổ sung cho nhau, trở thảnh biểu tượng đẹp của tình đồng chí. - Suy nghĩ về người lính trong thời kì kháng chiến và liên hệ, rút ra bài học cho bản thân. d. Sáng tạo: trong cách kể chuyện, kết hợp nhuần nhuyễn các 0.5 yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận, đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm. Lời kể mạch lạc, trong sáng e. Chính tả, dùng từ, đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, chuẩn 0.5 ngữ pháp của câu, ngữ nghĩa của từ Tổng điểm 10.0 TỔ CHUYÊN MÔN DUYỆT TT TẠ THỊ NHUNG ------------------------------------------------------- KẾT THÚC HỌC KỲ II

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_tu_cho_ngu_van_9_chu_de_10_on_tap_kiem_tra_nam_hoc_2.pdf