Giáo án Toán Tuần thứ 15 Lớp 3

A/ Mục tiêu:

a) Kiến thức:- Biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số .

- Củng cố về dạng toán giảm một số đi nhiều lần.

b) Kỹ năng: Rèn Hs tính đúng các phép tính , chia chính xác, thành thạo.

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

B/ Chuẩn bị:

 * GV: Bảng phụ, phấn màu.

 * HS: VBT, bảng con.

 

doc13 trang | Chia sẻ: lantls | Lượt xem: 1409 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán Tuần thứ 15 Lớp 3, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng hồ treo tường đã biết chưa ? - Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT. Một Hs lên bảng sửa bài. - Gv nhận xét, chốt lại. Bài 4: Gv yêu cầu đọc đề bài Đội xe có bao nhiêu ô tô chở khách ? Bài toán hỏi gì ? Muốn biết đội xe có bao nhiêu ôtô ta cần biết gì ? Số ôtô tải đã biết chưa ? Em làm thế nào ? Gv theo dõi , nhận xét , sửa sai . Gv tổng kết , tuyên dương . Hs quan sát. Bảng có 11 hàng và 11 cột. Hs đọc : 1, 2 , 3 ………… 10. Hs đọc: 2, 4, 6 , 8 , 10 ……. 20. Đó là kết quả của các phép tính trong bảng nhân 2. Các số hàng thứ 4 là kết quả của các phép nhân trong bảng nhân 3. Hs thực hành tìm tích của 3 và 4. Hs thực hành tìm tích. Hs đọc yêu cầu đề bài. Hs cả lớp làm bài vào VBT. Hs lên bảng làm. Hs cả lớp nhận xét bài của bạn. Hs đọc yêu cầu đề bài. Hs lên bảng tìm. Hs chơi trò tiếp sức. Các nhóm lần lượt lên điền số vào ô trống. Hs cả lớp nhận xét. Hs đọc yêu cầu của bài. Hs thảo luận nhóm đôi. Nhà trường mua 8 đồng hồ để bàn .. Số đồng hồ treo tường nhiều gấp 4 lần số đồng hồ để bàn. Hỏi nhà trường đã mua đựơc tất cả bao nhiêu đồng hồ. Chưa biết phải đi tìm. Hs làm bài vào VBT. Số đồng hồ treo tường : 8 x 4 = 32 (đồng hồ) Nhà trường đã mua tất cả : 8 + 32 = 40 ( đồng hồ) Đáp số : 40 đồng hồ . Một Hs lên sửa bài. Hs nhận xét . Hs đọc đề bài Có 24 xe . .Đội xe có tất cả bao nhiêu ôtô . Số ôtô tải của đội xe . Chưa , phải tìm. Tìm 1/3 số ôtô chở khách . Hs làm bài vào vở . Giải Số ôtô tải của đội xe là : 24 : 3 = 8 ( ôtô) đội xe đó có tất cả là : 8 + 24 = 32 (ôtô) Đáp số : 32 ôtô . HS nhận xét . 5. Tổng kết – dặn dò.(1’) Tập làm lại bài. 3, 4. Chuẩn bị : Giới thiệu bảng chia. Nhận xét tiết học. Toán. GIỚI THIỆU BẢNG CHIA A/ Mục tiêu: Kiến thức: - Hs biết sử dụng bảng chia.- Củng cố về tìm thành phần chưa biết trong phép chia. b) Kĩõ năng: Thực hành tính bài toán một cách chính xác. c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài. B/ Các hoạt động: 1 . Bài cũ: Giới thiệu bảng nhân.(3’) - Gv gọi 2 Hs lên bảng sửa bài 1, 3. - Gv nhận xét, cho điểm. - Nhận xét bài cũ. 2. Phát triển các hoạt động.(30’) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ * HĐ1: Giới thiệu bảng chia và hướng dẫn Hs sử dụng bảng chia.(8’) a) Giới thiệu bảng chia. - Gv treo bảng chia như trong SGK lên bảng. - Gv yêu cầu Hs đếm số hàng, số cột trong bảng. - Gv yêu cầu Hs đọc các số trong hàng, cột đầu tiên của bảng. - Gv : Đây là thương của hai số. - Gv yêu cầu Hs đọc cột đầu tiên của bảng và giới thiệu đây là các số chia. - Các ô còn lại của bảng chính là số bị chia của phép chia. - Gv mời Hs đọc hàng thứ 3 trong bảng. - Gv hỏi: Các số vừa đọc xuất hiện trong bảng chia nào đã học? - Gv yêu cầu Hs đọc các số trong hàng thứ 4 và tìm xem các số này là kết quả của các phép chia trong bảng mấy? b) Hướng dẫn Hs sử dụng bảng nhân. - Gv hướng dẫn Hs tìm kết quả của phép chia 12 : 4. + Tìm số 4 ở cột đầu tiên , theo chiều mũi tên sang phải đến số 12. + Từ số 12 theo chiều mũi tên lên hàng trên cùng để gặp số 3. + Ta có 12 : 3 = 4. - Gv yêu cầu Hs tìm thương của một số phép tính trong bảng. * HĐ2: Làm bài 1, 2.(12’) Bài 1. - Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài. - Gv yêu cầu Hs làm bài vào VBT. - Gv mời hs nêu lại cách tìm thương của 4 phép tính trong bài. Gv nhận xét, chốt lại. Bài 2: Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài. - Gv hướng dẫn Hs sử dụng bảng chia để tìm số chia hoặc số bị chia. - Gv dán băng giấy lên bảng cho các em chơi trò tiếp sức. - Gv chia lớp thành các nhóm cho các em chơi trò chơi . - Gv nhận xét, chốt lại. Tuyên dương nhóm chiến thắng. * HĐ3: Làm bài 3.(5’) - MT: Củng cố về giải toán có lời văn. Bài 3: - GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài. - Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi. Câu hỏi: + Tổ công nhân phải trồng bao nhiêu cây? + Tổ đã trồng được bao nhiêu phần của số cây đó? + Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? + Làm thế nào để tính đựơc số cây còn phải trồng? - Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT. Yêu cầu Hs lên bảng sửa bài. - Gv nhận xét, chốt lại * HĐ4 : Làm bài 4.(5’) - Gv chia Hs thành các nhóm nhỏ. Mỗi nhóm 8 Hs. - Gv tổ chức cho Hs thi đua xếp hình. - Yêu cầu trong thời gian 5 phút nhóm nào xếp đúng, nhanh sẽ chiến thắng. - Gv nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc. Hs quan sát. Bảng có 11 hàng và 11 cột, ở góc của bảng có dấu chia. Hs đọc : 1, 2 , 3 ………… 10. Hs đọc: 2, 4, 6 , 8 , 10 ……. 20. Đó là kết quả của các phép tính trong bảng chia 2. Các số hàng thứ 4 là kết quả của các phép nhân trong bảng chia 3. Hs thực hành tìm thương 12 : 4. Hs thực hành tìm thương của một số phép tính trong bảng. Hs đọc yêu cầu đề bài. Hs cả lớp làm bài vào VBT. Hs lên bảng gắn số vào ô trống . Hs cả lớp nhận xét bài của bạn. Hs đọc yêu cầu đề bài. Hs lắng nghe. Hs lên bảng tìm. Hs chơi trò tiếp sức. Các nhóm lần lượt lên điền số vào ô trống. Hs cả lớp nhận xét. PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận. HT: Nhóm , cá nhân . Hs đọc yêu cầu của bài. Hs thảo luận nhóm đôi. 324 cây . Tổ đã trồng được một phần sáu của sốcây. Tìm số số cây tổ còn phải trồng . Lấy tổng số cây phải trồng trừ đi số cây tổ đã trồng được . Hs làm bài vào VBT. Một Hs lên sửa bài. Giải Tổ công nhân đã trồng được : 324 : 6 = 54 (cây) Tổ công nhân đó còn phải trồng : 324 – 54 = 270(cây) Đáp số : 270 cây . HS nhận xét . Hs các nhóm thi xếp hình. Hs cả lớp nhận xét. 5. Tổng kết – dặn dò.(1’) Tập làm lại bài. 3, 4. Chuẩn bị : Luyện tập. Nhận xét tiết học. Thứ sáu ngày 17 tháng 12 năm 2004 Toán. LUYỆN TẬP A/ Mục tiêu: Kiến thức: Giúp Hs củng cố về: - Kĩ năng thực hiện tính nhân, chia số có ba chữ số với số có một chữ số. - Giải toán về gấp một số lên một số lần, tìm một trong các phần bằng nhau của đơn vị, giải bài toán bằng hai phép tính. - Tính độ dài đường gấp khúc. b) Kỹ năng: Rèn Hs tính các phép tính chia chính xác, thành thạo. c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài. B/ Các hoạt động: 1. Bài cũ: Giới thiệu bảng chia.(3’) Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 2. Một Hs sửa bài 3. - Nhận xét ghi điểm. - Nhận xét bài cũ. 2. Phát triển các hoạt động.(30’) HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ * HĐ1: Làm bài 1, 2.(18’) -MT: Giúp Hs làm đúng các phép tính nhân, chia số có ba chữ số với số có một chữ số. Bài 1: - Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài - Yêu cầu Hs nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép tính nhân số có ba chữ số với số có một chữ số. - Yêu cầu cả lớp làm vào VBT. - Gv mời Hs lên bảng làm và lần lượt nêu rõ từng bước tính của mình. - Gv nhận xét, chốt lại. Bài 2: - Mời Hs đọc yêu cầu đề bài. Yêu cầu Hs tự làm vào VBT. Yêu cầu Hs lên bảng làm. - Gv nhận xét, chốt lại * HĐ2: Làm bài 3, .(7’) - MT: Củng cố cách giải bài toán về gấp một số lên nhiều lần , giải bài toán bằng hai phép tính. Bài 3: - Gv yêu cầu Hs đọc đề bài. - Gv vẽ sơ đồ bài toán trên bảng. - Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi. Câu hỏi: + Bài toán yêu cầu tìm gì? + Quãng đường AC có mối quan hệ như thế nào với quãng đường AB và BC? + Quãng đường AB dài bao nhiêu mét? + Quãng đường BC như thế nào? + Tính quãng đường BC như thế nào? - Gv yêu cầu Hs làm vào VBT. Một Hs lên bảng làm. - Gv nhận xét, chốt lại. * HĐ3: Làm bài 4.(5’) - MT: Giúp Hs biết tính độ dài đường gấp khúc. - Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài. - Gv hỏi: Muốn tính độ dài của một đường gấp khúc ta làm thế nào? - Gv mời 2 Hs lên thi đua làm bài. Cả lớp làm vào VBT. - Gv nhận xét bài làm, tuyên dương bạn làm nhanh, đúng. PP: Luyện tập, thực hành. HT: Lớp , cá nhân . Hs đọc yêu cầu đề bài.. Hs : Đặt tính sao cho các hàng đơn vị thẳng cột với nhau. Tính nhân từ phải sang trái. Hs cả lớp làm vào VBT. Hs lên bảng làm. 102 118 351 291 x 4 x 5 x 4 x 3 408 590 702 873 Hs cả lớp nhận xét bài trên bảng. Hs đọc yêu cầu đề bài. Hs cả lớp làm vào VBT Hs lên bảng làm. 246 :3 = 82 ;468 : 4 = 117 ;543 : 6 = 90(dư 3) Hs nhận xét. PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận. HT:Nhóm , lớp . Hs đọc yêu cầu đề bài. Hs quan sát . Hs thảo luận nhóm đôi. Bài toán yêu cầu tìm quãng đường AC. Quãng đường AC chính là tổng của quãng đường AB và BC. AB dài 125m. Chưa biết, phải đi tìm. Lấy độ dài quãng đường AB nhân 4. Hs cả lớp làm vào VBT. Quãng đường BC dài là: 125 x 4 = 500 (m) Quãng đường AC dài là: 125 + 500 = 625 (m) Đáp số : 625m. Một Hs lên bảng làm. Hs chữa bài vào VBT. PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi. HT: Thi đua nhóm , cá nhân . HS đọc đề bài . Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó. Hai Hs thi đua làm bài. Cả lớp làm vào VBT. Độ dài đường gấp khúc ABCDE là: 4 + 4 + 4 + 4 = 16 (cm ) Đáp số : 16cm. Hs nhận xét. 5 .Tổng kết – dặn dò.(1’) Tập làm lại bài. 3, 4. Chuẩn bị : Luyện tập chung. Nhận xét tiết học.

File đính kèm:

  • doctoan.Doc
Giáo án liên quan