Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 26.1, Tiết 49+50 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán Lớp 9 - Tuần 26.1, Tiết 49+50 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 26.1 - Ngày soạn: 6/3/2024
Tiết 49: LUYỆN TẬP GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng qui tắc thế. HS hiểu cách
giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế trong tất cả các trường hợp.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lí, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt Giải hpt bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế trong tất cả các trường
hợp.
3. Phẩm chất: luôn tích cực và chủ động trong học tập, có tinh thần trách nhiệm trong học
tập, luôn có ý thức học hỏi
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Máy tính, mhtt
2. Học sinh: Bảng nhóm
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Kiểm tra: giải hệ phương trình sau
3x − y = 5 xy−=21
Hs1: Hs2:
5x + 2y = 23 3xy+= 2 3
2. Bài mới:
Hoạt động của GV - HS Nội dung
Bài 1: Giải hệ phương trình sau: Đọc và nghiên cứu đề bài.
x 2 2
x 2
= xy+=31 x = y
a, y 3 b, = 3
2xy+ 6 = − 2 a) y 3
x + y −10 = 0 2
x + y −10 = 0 y + y −10 = 0
3
GV: Nêu đề bài.
22
x== y x .6 x = 4
33 = =
GV cho Hs suy nghĩ và làm vào vở y = 6
yy==66
Gv cho học sinh lên bảng trình
Hệ PT có nghiệm (x;y)=(4;6)
bày.
xy+=31 xy=−13
b,
GV cho học sinh nhận xét bài làm 2xy+ 6 = − 2 2(1− 3yy ) + 6 = − 2
trên bảng. x=1 − 3 y x = 1 − 3 y
=
2− 6yy + 6 = − 2 2 = − 2 (Vô nghiệm)
*Củng cố: Khi giải hệ phương
trình bằng phương pháp thế. Hệ phương trình vô nghiệm
-Chọn ẩn để biểu diễn ẩn nọ theo
ẩn kia ta chọn ẩn có hệ số bằng 1.
- Nếu một trong 2 PT của hệ mà vô
nghiệm hoặc VSN thì hệ PT cũng
vô nghiệm hoặc VSN.
Học sinh đọc bài 2 và suy nghĩ
Bài 2: Cho hệ phương trình.
HS: Thay a=1;b=-1 vào hệ
24x+ by = −
(I)
bx− ay = −5 Thay x=1 và y=-2 vào trong hệ phương trình (I)
24xy− = − yx=+24
a, Giải hệ phương trình với a=1; Ta có hệ pt:
b=-1 −xy − = −5 −xx −(2 + 4) = − 5
yx=+24
b, Xác định hệ số a,b biết Hệ
1
phương trình có nghiệm là (1;-2) x =
3
GV: Nêu đề bài
14
y =
GV?Để giải hệ phương trình với 3
1
a=1;b=-1 ta làm ntn? x =
3
GV: Cho hs làm trên bảng.
1 14
Hệ PT có nghiệm (x;y)= (;) với a=1;b=-1
GV: Nhận xét, củng cố. 33
Hs nêu cách làm phần b.
Hs lên bảng trình bày.
GV: Cho hs nêu cách làm phần b. Vì hệ phương trình có nghiệm là (1;-2) thay
Cho Hs lên bảng thực hiện x=1;y=-2 vào hệ PT ta có
Gv: Cho Hs nhận xét, 2 − 2b = −4 26b =
GV củng cố b + 2a = −5 ba+25 = −
b = 3 b = 3
3 + 2a = −5 a =−4
Vậy a=-4;b=3
3. Củng cố-Luyện tập ( kết hợp trong giờ)
4. Hướng dẫn: Học bài+BTVN 16,17;19 (SGK-T16)
Tiết 50: LUYỆN TẬP GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG
ĐẠI SỐ
I. MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố quy tắc cộng, vận dụng hợp lí quy tắc cộng để giải một số hệ
phương trình
2. Năng lực:
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: Biến đổi hpt bằng quy tắc cộng đại sốvà cách giải hpt bằng pp cộng
đại số.
3. Phẩm chất: luôn tích cực và chủ động trong học tập, có tinh thần trách nhiệm trong học
tập, luôn có ý thức học hỏi
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Máy tính, mhtt
2. Học sinh: Bảng nhóm
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hs1: nêu các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
2. Bài mới.
Hoạt động của GV - HS Nội Dung
Bài 1.( bài 28 tr 8 sbt) tìm a, b biết
-Cho hs nghiên cứu đề bài. 5a - 4b = -5 và đường thẳng ax + by = -1 đi
qua A(-7; 4).
Giải:
-Nêu hướng làm?
Vì đường thẳng ax + by = -1 đi qua A(-7; 4).
-Nhận xét.
Nên ta có:
-Gọi 1 hs lên bảng làm bài, dưới lớp
-7.a + 4b = -1. Kết hợp đề bài ta có hpt:
làm vào vở.
5a− 4b = − 5
-Chiếu 2 bài làm lên .
−7a + 4b = − 1
-Nhận xét?
−2a = − 6 a = 3
-GV nhận xét, bổ sung nếu cần.
5a− 4b = − 5 b = 5
Vậy a = 3, b = 5.
Bài 2.( Bài 27 sbt). Giải hpt:
2x+− 1 y 2 1
−=
-Nêu hướng làm? 4 3 12
-Nhận xét? x++ 5 y 7
=−4
23
-Gọi 1 HS lên bảng làm bài. -Cho hs dưới lớp làm vào vở. 6x+ 3 − 4y + 8 = 1
-Chiếu bài 2 HS lên MC 3x+ 15 = 2y + 14 − 24
-Nhận xét? 3x− 2y = − 5
hệ pt vô nghiệm.
-GV nhận xét, bổ sung. 3x− 2y = − 25
Em hiểu bài này như thế nào? Nêu cách giải Bài 3. (bài 31 tr 9 sgk). Tìm m để nghiệm của
pt
GV gọi HS lên bảng trình bày. hpt đã cho cũng là nghiệm của
HS lên bảng trình bày. Dưới lớp làm vào 3mx-5y = 2m +1. (*)
vở. Giải.
GV chữa bài chốt kiến thức. x+ 1 y + 2 2(x − y)
−=
3 4 5
Ta có
x−− 3 y 3
− =2y − x
43
20x+ 20 − 15y − 30 = 24x − 24y
3x− 9 − 4y + 12 = 24y − 12x
4x−= 9y 8 x= 11
15x− 28y = − 3 y6=
Vì nghiệm của hpt cũng là nghiệm của pt (*)
nên ta có:
3m.11 - 5.6 = 2m +1
m = 1.
Vậy giá trị cần tìm là m = 1.
3. Củng cố-Luyện tập( kết hợp trong giờ)
4. Hướng dẫn: Học bài+24, 25, 26 (SGK) + 28, 25 (SBT)
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_9_tuan_26_1_tiet_4950_nam_hoc_2023_2024.pdf



