Giáo án Toán Lớp 8 - Tuần 28, Tiết 41+42: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024

pdf5 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 14/01/2026 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán Lớp 8 - Tuần 28, Tiết 41+42: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 28 – Ngày soạn: 21/3/2024 Tiết 41 + 42: LUYỆN TẬP CHUNG (2 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Củng cố, rèn luyện kĩ năng giải phương trình đơn giản quy về phương trình bậc nhất một ẩn; - Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn gắn với phương trình bậc nhất một ẩn. 2. Năng lực - Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán. - Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán thực tiễn gắn với Phương trình bậc nhất một ẩn và Giải bài toán bằng cách lập phương trình. - Giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng các quy tắc, phương pháp giải Phương trình bậc nhất một ẩn và Giải bài toán bàng cách lập phương trình để xử lí các bài toán thực tế có liên quan. - Giao tiếp toán học: Đọc, hiểu thông tin toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực trong học tập II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: Máy tính, Ti vi, phiếu học tập. 2 - HS: Bảng nhóm, bút viết bảng. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tiết 41 A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) - Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS thực hiện bài tập sau để củng cố kiến thức về Phương trình bậc nhất một ẩn và Giải bài toán bằng cách lập phương trình. Bài toán 1: Giải phương trình sau: − 1 1 − 2 2 + 3 − + 5 = 1 − 3 3 5 Bài toán 2: Hai thư viện có cả thảy 15 000 cuốn sách. Nếu chuyển từ thư viện thứ nhất sang thứ viện thứ hai 3 000 cuốn, thì số sách của hai thư viện bằng nhau. Tính số sách lúc đầu ở mỗi thư viện. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: ⇒ Luyện tập chung B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Luyện tập Mục tiêu: - HS củng cố lại kiến thức về: + Phương trình bậc nhất một ẩn; + Giải bài toán bằng cách lập phương trình. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Luyện tập - GV đặt câu hỏi cho HS suy nghĩ, củng cố các kiến thức: + Trình bày cách giải phương trình Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn bậc nhất một ẩn. + Phương trình bậc nhất + = 0 ( ≠ 0) được giải như sau: + = 0 = − = − + Phương trình bậc nhất + = 0 ( ≠ 0) luôn có một nghiệm duy nhất = − . - GV cho HS quan sát, đọc - hiểu Ví dụ 1 để củng cố lại cách đưa về Ví dụ 1 phương trình bậc nhất và giải phương (SGK – tr.37) trình theo hướng dẫn trong SGK. + GV mời 1 HS đứng tại chỗ trình bày và giải thích từng bước thực hiện. - GV đặt câu hỏi cho HS suy nghĩ, củng cố các kiến thức: + Trình bày các bước giải bài toán Các bước giải một bài toán bằng cách lập bằng cách lập phương trình? phương trình ( Sgk) - GV mời 1 HS đứng tại chỗ phân tích Ví dụ 2 đề bài Ví dụ 2, Ví dụ 3 và thực hiện (SGK – tr.37) lời giải vào vở. Ví dụ 3 + GV chỉ định 2 HS trình bày cách (SGK – tr.38) thực hiện và giải thích cách làm. Bài toán + GV nhận xét chi tiết. Gọi vận tốc của tàu khi nước yên lặng là - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, (km/h) ( > 0). thực hiện thảo luận và giải bài toán Vận tốc của tàu khi xuôi dòng là: + 4 sau: (km/h) Một tàu thủy chạy trên một khúc sông Vận tốc của tàu khi ngược dòng là: − 4 dài 80 km, cả đi lẫn về mất 8 giờ 20 (km/h) phút. Tính vận tốc của tàu thủy khi Vì thời gian cả đi và về là 8 giờ 20 phút = 25 giờ, nên ta có phương trình: nước yên lặng? Biết rằng vận tốc 3 dòng nước là 4 km/h. 80 80 25 + = + GV chỉ định 1 HS lên bảng trình + 4 − 4 3 4 bày lời giải. Giải phương trình ta được: = − (loại); + HS dưới lớp đối chiếu kết quả và 1 5 nhận xét; GV chốt đáp án. 2 = 20 (thỏa mãn điều kiện) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm trong bài Luyện tập chung. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1. Gọi 0 là một nghiệm của phương trình 5 – 12 = 4 − 3 . 0 còn là nghiệm của phương trình nào dưới đây? A. 2 – 4 = 0 B. − – 2 = 0 C. 2 + 4 = 0 D. 9 – 2 = −5 2 Câu 2. Gọi 0 là nghiệm của phương trình 2. ( – 3) + 5 ( − 1) = 5 . Chọn khẳng định đúng. A. 0 > 0 B. 0 −2 D. 0 > −3 4 +3 6 −2 5 +4 Câu 3. Cho = − và = + 3. Tìm giá trị của để = 5 7 3 A. = −2 B. = 2 C. = 3 D. = −3 Câu 4. Một xưởng dệt theo kế hoạch mỗi ngày phải dệt 30 áo. Trong thực tế mỗi ngày xưởng dệt được 40 áo nên đã hoàn thành trước thời hạn 3 ngày, ngoài ra còn làm thêm đươc 20 chiếc áo nữa. Hãy chọn câu đúng. Nếu gọi thời gian xưởng làm theo kế hoạch là (ngày, > 3, ∈ ℕ). Thì phương trình của bài toán là: A. 40 = 30( – 3) – 20 B. 40 = 30( – 3) + 20 C. 30 = 40( – 3) + 20 D. 30 = 40( – 3) – 20 Câu 5. Một ô tô phải đi quãng đường dài 60km trong một thời gian nhất định. Xe đi nửa đầu quãng đường với vận tốc hơn dự định 10km/h và đi với nửa sau kém hơn dự định 6 km/h, biết ô tô đến đúng dự định. Tính thời gian dự định đi quãng đường ? A. 3 giờ B. 6 giờ C. 5 giờ D. 4 giờ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai. - Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng. - Đáp án câu hỏi trắc nghiệm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 A D A D C Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập. Tiết 42 : D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức. - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 7.13 ; 7.16 ; 7.17 (SGK – tr.39). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ. - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng. Kết quả: 7.13 Cách giải của bạn Nam không đúng vì bạn đã chia cả hai vế của phương trình cho biểu thức , mà biểu thức này có thể bằng 0. Cách giải đúng như sau : ( + 1) = ( + 2) 2 + = 2 + 2 = 0 Vậy phương trình có nghiệm duy nhất = 0. 7.16 Gọi số áo sơ mi mà xưởng may được theo kế hoạch là : (áo), ∈ ℕ∗ Số áo sơ mi mà xưởng đó may được trong thực tế là : + 8 (áo) +8 Theo đề bài có phương tình : + 2 = 25 24 Giải phương tình, được = 100 7.17 Gọi giá của mỗi số điện ở mức 1 là : (đồng), > 0 Giá tiền cho mỗi số điện ở mức 2 là : + 56 (đồng) Số tiền gia đình Tuấn phải trả khi dùng 50 số điện ở mức 1 là : 50 (đồng) Theo đề bài, có phương trình : 50 + 45( + 56) + 10%. [50 + ( + 56)] = 178 123 Giải phương trình, được : = 1 678 (thỏa mã điều kiện) Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ghi nhớ kiến thức trong bài. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Chuẩn bị bài sau “Khái niệm hàm số và đồ thị hàm số”

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_lop_8_tuan_28_tiet_4142_luyen_tap_chung_nam_hoc.pdf