Giáo án Toán Lớp 8 - Tiết 39+40, Bài 37: Hình đồng dạng - Năm học 2023-2024

pdf9 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 15/01/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán Lớp 8 - Tiết 39+40, Bài 37: Hình đồng dạng - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Dạy lớp: 8C Ngày soạn: 22/3/2024 Tiết 39, 40 - BÀI 37. HÌNH ĐỒNG DẠNG (2 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận biết hai hình đồng dạng, hai hình đồng dạng phối cảnh. - Nhận biết được vẻ đạp trong tự nhiên, nghê thuật, kiến trúc, công nghệ, chế tạo, biểu hiện qua hình đồng dạng. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học. - Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải thích được các khái niệm về Hình đồng dạng và Hình động dạng phối cảnh. - Mô hình hóa toán học: Mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn với Hình đồng dạng và Hình động dạng phối cảnh. - Giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng các tính chất, khái niệm, tỉ số để dựng hình, vẽ hình theo mô tả của bài toán, - Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học. 3. Phẩm chất - Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng. - Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao. - Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn. - Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,... 2 - HS: - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học. b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV (HS chưa cần giải bài toán ngay). c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và nêu dự đoán (chưa cần HS giải): Ta thấy rằng hai hình phẳng bằng nhau, tức là hai hình có thể chồng khít lên nhau, thì sẽ có hình dạng và kích thước giống nhau. Ngoài ra, còn có những hình có kích thước khác nhau nhưng vẫn có hình dạng giống nhau (ví dụ hình chụp những chú cá trong Hình 9.57). Trong các hình đơn giản đã được học, có những hình nào có tính chất đó? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Hình đồng dạng là một khái niệm quan trọng trong hình học, được ứng dụng rộng rãi trong toán học, vật lý, kiến trúc,... Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về khái niệm này”. Hình đồng dạng. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ⇒ Tiết 1 Hoạt động 1: Hình đồng dạng. Hình đồng dạng phối cảnh a) Mục tiêu: - HS hiểu được khái niệm về hình đồng dạng, hình đồng dạng phối cảnh. - Vận dụng các khái niệm để tìm và xử lí các bài toán liên quan đến cách hình đồng dạng. b) Nội dung: - HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ1, 2; Luyện tập và các Ví dụ. c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được khái niệm về hình đồng dạng, hình đồng dạng phối cảnh. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Hình đồng dạng. Hình đồng dạng phối c nh - GV triển khai HĐ1 và cho HS thực hiện ả theo các yêu cầu trong HĐ. HĐ1 + GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất đường trung bình trong tam giác? Từ đó suy ra các tỉ số ch ng minh ′ ′ ′ ′ . → để ứ = = ′ ′ + HS= tự 2 thực hiện ý tiếp ∆ theo. ∆ ′ ′ ′ - + GV chỉ định 1 HS lên bảng thực hiện; GV Theo giả thiết ta có: . ′ nhận xét, chốt đáp án. = 2 ; = Suy ′ ra: lần lượt là đường 2 ; = 2 ′ trung bình ′của′ ′ ′ . ; ; ′ ′ - Hình 9.58: là hình phóng to 2 lần của ∆ ; ∆ ; ∆ và là hình thu nhỏ 2 lần của GV nêu nhận xét về kết quả của HĐ1 . ∆ ∆ ′ ′ ′ ∆ ′ ′ ′ HĐ2 → ∆ - GV triển khai HĐ2 cho HS đọc và quan sát Hình 9.55 + HS thực hiện yêu cầu và đưa ra nhận xét + GV yêu cầu HS tìm một cặp điểm tương ứng đi khác (hai điểm ở cùng vị trí giống nhau trên hai bức chân dung). - Đường thẳng đi qua . Khái niệm ′ + Cặp hình phóng to – thu nhỏ được gọi là cặp hình đồng dạng phối cảnh. - GV yêu cầu HS đọc phần đọc hiểu – nghe + Các cặp điểm tương ứng của hai hình đồng hiểu. dạng phối cảnh ( và ) đồng quy tại tâm + GV giảng cho HS về các Khái niệm SGK. phối cảnh. 풯 풯′ + Hình được gọi là đồng dạng với nếu nó bằng hoặc bằng một hình phóng to hay thu nhỏ ℋ′của . ℋ - GV nêu Câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời. ℋ ℋ + GV chỉ định một số HS nêu ý kiến, đáp án. Câu hỏi Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác đồng - HS quan sát các hình ảnh trong Ví dụ và dạng nhưng không nhất thiết đồng dạng phối GV giới thiệu các cặp hình đồng dạng phối cảnh. cảnh cho HS. Vì, nối các đỉnh tương ứng chưa chắc đã đồng + GV có thể yêu cầu HS tìm thêm các Ví dụ quy tại một điểm. về cặp hình đồng dạng hoặc đồng dạng phối Ví dụ: (SGK – tr.106) cảnh trong tự nhiên. - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện Luyện tập 2 + GV mời 3 HS trình bày đáp án và giải thích lí do. + GV nhận xét, chữa bài chi tiết cho HS. Luyện tập - GV tổ chức chia lớp thành 5 nhóm, mỗi nhóm thảo luận, lấy ví dụ cho phần Tranh luận để tìm ra đáp án đúng. + Các nhóm cử đại diện lên bảng trình bày. + Các nhóm còn lại quan sát, cho ý kiến - Cặp Hình 1 và cặp Hình 2 là hai cặp hình phản biện. đồng dạng. + GV giải thích và chốt đáp án. - Cặp Hình 3 không phải cặp hình đồng dạng. c 2: Th c hi n nhi m v : Bướ ự ệ ệ ụ - . HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, Tranh luận đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Vuông đúng; Tròn sai. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, Vì, có những tam giác đều đồng dạng nhưng chú ý bài làm các bạn và nhận xét. không đồng dạng phối cảnh. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm + Khái niệm về hình đồng dạng, hình đồng dạng phối cảnh. Tiết 2 C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 9,29 (SGK – tr.107), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về hình đồng dạng phối cảnh. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1. Trong hình sau, những hình nào là cặp hình đồng dạng ? A. Hình a và Hình c ; Hình b và Hình d B. Hình a và Hình d ; Hình b và Hình c C. Hình b và hình a ; Hình a và Hình c D. Hình d và hình c ; Hình b và Hình a Câu 2. Cho hai tứ giác ABCD và A’B’C’D’, bốn đường thẳng AA’, BB’, CC’, DD’ cùng đi qua điểm O. Nếu thì ′ 1 ′ = 2 =? A. B. C. D. 2 1 Câu3 3. Hình nào đồng2 dạng phối cảnh với1 tam giác ? 2 A. B. C. D. Câu 4. Hình nào đồng dạng phối cảnh với tam giác 푃푄 푃 ? A. B. C. D. Câu 5. Hình nào đồng dạng phối cảnh với tam giác ? 푄 푃 A. B. C. D. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành 푃푄 푃 các bài tập GV yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai. - Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng. Kết quả: 9.29 Trên các tia lấy các điểm sao cho (hay lần lượt là trung điểm các đoạn ).′ ′ 1 ′ 1 ′ , , ′ = 2 ; = 2 , ′ , - Đáp án câu hỏi trắc nghiệm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 A B B C D Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức. - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 9.30 ; 9.31 (SGK – tr.107). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ. - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng. Kết quả: 9.30 Hai cặp hình đồng dạng là : Hình a và Hình c ; Hình b và Hình d. 9.31 Cặp hình lục giác đều và cặp hình vuông là các cặp hình động dạng phối cảnh. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ghi nhớ kiến thức trong bài. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Chuẩn bị bài sau “Luyện tập chung”

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_lop_8_tiet_3940_bai_37_hinh_dong_dang_nam_hoc_2.pdf