Giáo án Toán Lớp 8 - Tiết 34+35, Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của 2 tam giác - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán Lớp 8 - Tiết 34+35, Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của 2 tam giác - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 24
Dạy lớp: 8C Ngày soạn: 21/2/2024
Tiết 34, 35 - BÀI 34. BA TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA HAI TAM GIÁC (2
tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Hiểu được các định lí về ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác.
- Áp dụng các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vào các vấn đề thực tiễn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải
quyết vấn đề toán học.
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải thích
được các Định lí, tính chất của 3 trường hợp đồng dạng của tam giác.
- Mô hình hóa toán học: Mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn với
các trường hợp đồng dạng: cạnh – cạnh – cạnh; cạnh – góc – cạnh; góc – góc.
- Giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng các tính chất của các trường hợp đồng dạng: cạnh
– cạnh – cạnh; cạnh – góc – cạnh; góc – góc để xử lí các bài toán chứng minh hai tam
giác đồng dạng, tính độ dài cạnh, chứng minh tỉ số, .
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên
lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng
nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV (HS chưa
cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu hỏi
mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và nêu dự
đoán (chưa cần HS giải):
Trong bóng đá, độ khó của mỗi pha ghi bàn còn được tính bởi góc sút vào cầu môn là rộng hay
hẹp. Nếu biết độ rộng của khung thành là 7,32 m, trái bóng cách hai cọt gôn lần lượt là 10,98
m và 14,64 m thì em có cách nào để đo được góc sút ở vị trí này bởi các dụng cụ học tập
không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện
yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em nhận biết và hiểu được các trường
hợp đồng dạng của hai tam giác, từ đó có thể vận dụng được các tính chất, định lí để xử lí các
bài toán trong hoàn cảnh thực tế”.
Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
⇒
TIẾT 1: TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
Hoạt động 1: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm đồng dạng của hai tam giác theo trường hợp cạnh - cạnh – cạnh.
- Vận dụng định lí để xử lí các bài toán có liên quan.
b) Nội dung: - HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực
hiện HĐ1; Luyện tập 1; Vận dụng 1 và các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS
nắm được định lí (trường hợp đồng dạng cạnh - cạnh – cạnh).
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam
giác
Trường hợp đồng dạng cạnh – cạnh – cạnh
- GV triển khai HĐ1 và cho HS thảo luận HĐ1
nhóm ba thực hiện các yêu cầu.
* GV gợi ý HS thực hiện:
+ ý a)
• GV chỉ định 1 HS nhắc lại về khái niệm hai
tam giác đồng dạng.
• Chứng minh theo
trường hợp (c.c.c) ′ ′ ′
∆ = ∆ a) Nếu thì và
• Từ đó suy ra được
=> ′ ′ (c.c.c)′ ′ ′ ′
+ ý b) ′ ′ ′ = = =
∆ ∆ Do đó ′ ′ ′
• GV chỉ định 1 HS nhắc lại định lí của Hai ∆ = ∆
b) ′ ′ ′ vì .
tam giác đồng dạng; Từ đó suy ra ∆ ∆
=>
∆ ′ ∆ ′ ′ ′ //
∆
• ∆ Chứng minh và từ đó
′ ′ ′ ′ => = = = = ′ ′
suy ra ;
- Vì
= = ∆ = ∆ ′ ′ ′
• Dùng tính chất bắc cầu:
= ′ ′ = ′ ′
nên suy ra ∆ ∆
. ∆ Định lí
∆ ; ∆ ∆ ′ ′ ′
- GV′ ′trình′ bày, giới thiệu Định lí (trường Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh
∆ ∆
hợp đồng dạng thứ nhất) cho HS hiểu và của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng
nắm được kiến thức. với nhau.
+ GV mời 1 HS lên bảng ghi giả thiết, kết ,
luận. GT
- HS th c hi n Ví d 1 theo g i ý c a GV: ∆ ′ ′ ∆ ′ ′ ′′ ′ ′ ′
ự ệ ụ ợ ủ
+ GV hướng dẫn HS kẻ hình, yêu cầu hS ghi KL = =
giả thiết, kết luận. ′ ′ ′
∆ ∆ + Dựa vào số đo các cạnh , ta có suy
c hay không?
ra đượ Ví dụ 1: (SGK – tr.84)
∆ 푃
+ Vậy các tỉ số về cạnh của và
3 = 4 푃 = 8푃 Hướng dẫn giải (SGK – tr.84)
là gì?
∆ ∆ 푃
+ Từ tỉ số đó suy ra theo
trường hợp (c.c.c) được hay không?
∆ ∆ 푃
- GV triển khai Luyện tập 1 cho HS thực Luyện tập 1
hiện thảo luận với bạn cùng bàn, làm và đối + :
chi i nhau.
ếu đáp án vớ cm
+ GV chỉ định 1 HS đứng tại chỗ phân tích ∆
+ :
đề bài. = 18 − − = 18 − 4 − 6 = 8
cm
• Từ giả thiết, có tính được độ dài các cạnh ∆ 퐹
còn l i c a và c hay Xét và có:
ạ ủ đượ 퐹 = 27 − − 퐹 = 27 − 6 − 12 = 9
không?
∆ ∆ 퐹 ∆ =>∆ 퐹 (c.c.c)
+ GV mời 1 HS lên bảng thực hiện lời giải, 2
HS đối chiếu kết quả. = 퐹 = 3 ∆ ∆ 퐹
+ GV chữa bài chi tiết, chốt đáp án. Vận dụng
- GV hướng dẫn, đặt câu hỏi hướng dẫn cho - Vẽ với các số đo:
HS thực hiện Vận dụng (cm)
∆ = 2; =
+ Vẽ có các cạnh cm; 3; = 4
cm; cm.
∆ = 2 =
+ Vì sao đồng dạng với tam giác có
3 = 4
một đỉnh là điểm đặt trái bóng và đỉnh còn
lại là chân∆ hai cột gôn?
+ Góc sút tương ứng bằng góc nào của
? Đo xem góc đó bằng bao nhiêu độ? Gọi Điểm đặt trái bóng là , Chân hai cột gôn là
và . Thì ta có hình minh họa:
( )
∆
Bước 2: 표Thực hiện nhiệm vụ: 푃
̂ ≈ 29
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi,
đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV,
chú ý bài làm các bạn và nhận xét. Ta có:
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
푃 ∶ ∶ 푃 = 2 ∶ 3 ∶ 4 = ∶ ∶
=> (c.c.c)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
∆ ∆ 푃 - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng,
cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt
lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Định lí (trường hợp đồng dạng cạnh -
cạnh – cạnh).
Hoạt động 2: Trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm đồng dạng của hai tam giác theo trường hợp cạnh - góc - cạnh.
- Vận dụng định lí để xử lí các bài toán có liên quan.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực
hiện HĐ2; Luyện tập 2; và các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS
nắm được định lí (trường hợp đồng dạng cạnh - góc – cạnh).
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác
- GV triển khai HĐ2 cho HS thwucj hiện các Trường hợp đồng dạng cạnh – góc – cạnh
yêu c u.
ầ HĐ2
+ GV mời 1 HS nêu cách vẽ tam giác khi
+
biết độ dài hai cạnh và góc xen giữa hai cạnh ′ ′ ′ ′
đó. 3
+ = cm;= 2 cm
+ HS thực hiện lần lượt theo các ý trong
=>
HĐ2. GV mời một số HS đứng tại chỗ trình ′ ≈′ 2,6 ′ ′ ≈ 3,9
bày đáp án. 3
+ = 2 với tỉ số đồng dạng là
+ GV nhận xét, chốt đáp án. ′ ′ ′ 3
Định lí (trường hợp đồng dạng cạnh – góc –
- GV giới thiệu trường hợp đồng dạng thứ ∆ ∆ = 2
cạnh)
hai của tam giác.
Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh
+ GV chỉ định 1 HS lên bảng ghi giả thiết,
của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh
kết luận.
đó bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng với
- GV cho HS đọc – hiểu phần Chứng minh nhau.
nh lí theo SGK.
đị
+ GV vẽ hình 9.16. + GV trình bày các bước chứng minh của Chứng minh định lí (SGK – tr.86).
Định lí theo hướng dẫn của SGK.
- GV triển khai phần Câu hỏi. HS thảo luận
nhóm đôi, vận dụng trực tiếp Định lí để tìm
các cặp tam giác bằng nhau.
+ GV mời 1 HS trình bày đáp án và giải Câu hỏi
thích cách thực hiện. +) (c.g.c)
+ HS giải thích tại sao lại không Vì: và
ng d ng v i hai tam giác còn l i? ∆ ∆ 푃
đồ ạ ớ ạ 1 표
∆ 퐹 Ví d 2: (SGK tr.86)
+ GV chốt đáp án. 푃ụ = =–2 ̂ = ̂ = 70
ng d n gi i (SGK tr.86)
- HS thực hiện Ví dụ 2 theo hướng dẫn trong Hướ ẫ ả –
SGK. Nhận xét
+ GV mời 1 HS viết gải thiết, kết luận Nếu theo tỉ số và
l ′ ′ ′ ng trung truy n c a và
+ Dựa vào giả thiết để suy ra và ần lượt là các đườ ế ủ
∆ ∆ , ′ ′
′ thì .
′ ′
′ ′ ′ ′ ̂ ̂ ∆
=
Luyện tập 2
GV= khái quát lại kết quả và đưa ra Nhận ∆ ′ ′ ′ =
xét và giải thích nhận xét cho HS. Vì nên và
→
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện . Do đó: ′ ′ ′
′ ′ ∆ ′ ′ ′′ ′ ∆ ̂ = ̂
Luyện tập 2
=
+ GV mời 1 HS lên bảng vẽ hình và trình ′ ′ ′ ′ ′ ′ ′ ′ ′ ′ ′ ′
−
bày lời giải.
=> = = − (c.g.c)= =
+ HS dưới lớp đối chiếu kết quả và nêu nhận ′ ′ ′
xét. ∆ ∆
+ GV chốt đáp án.
- GV chia lớp thành các nhóm tương ứng với
các tổ trong lớp thục hiện phần Tranh luận.
i, th o lu n và c i
+ Các nhóm trao đổ ả ậ ử đạ Tranh luận
diện nhóm trình bày.
Bạn Lan nhận xét không đúng.
+ Nhóm còn lại lắng nghe nhận xét.
Ví dụ:
+ GV chốt đáp án.
Lấy với
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Lấy trên đoạn sao cho′ cân표 tại
- . ∆ ∆ ′ ′ ′ ̂ = ̂ < 90
HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở (Hình 9.16)
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, ∆
=> và không đồng dạng.
đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, ∆ ∆ ′ ′ ′
chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng,
cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt
lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Định lí (trường hợp đồng dạng cạnh - góc
- cạnh).
TIẾT 2: TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ BA CỦA TAM GIÁC
Hoạt động 3: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được khái niệm đồng dạng của hai tam giác theo trường hợp góc – góc.
- Vận dụng định lí để xử lí các bài toán có liên quan.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực
hiện HĐ3, 4; Luyện tập 3; và các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS
nắm được định lí (trường hợp đồng dạng góc - góc).
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác
- GV yêu cầu HS nhắc lại Điều kiện để hai Trường hợp đồng dạng góc – góc
tam giác đồng dạng theo trường hợp đồng
dạng thứ nhất và thứ hai?
- GV dẫn: Các trường hợp trên đều có yêu
cầu về tỉ lệ độ dài các cạnh, nếu chỉ biết được
các góc của hai tam giác thì có thể kiểm tra
hai tam giác là đồng dạng được không?
- GV cho HS thực hiện đọc bài toán và thảo
luận nhóm đôi, tìm hiểu và thực hiện HĐ3 và
HĐ4 HĐ3
+ HĐ3: HS phán đoán, và trình bày phán - Hai tam giác này có hình dạng rất giống nhau
đoán của mình. (chỉ khác về kích thước) nên chúng rất có khả
+ HĐ4: năng đồng dạng với nhau. và cm Khi đó tỉ số đồng dạng bằng:
′ ′
′ ′ ′ ′ ′ 2 1
Ta có . Từ đó ta tính được đoạn
∆ ′ ′ ∆ ′ ′ = 3,76 HĐ4 = 1000 = 500
.
= Nếu và cm
- GV trình bày, giới thiệu về Trường hợp ′ ′ ′ ′ ′
đồng dạng góc – góc cho HS. ′ ′ ∆ ′ ′ ∆ = 3,76
- GV mời 1 HS lên bảng viết Giả thiết và kết Đị nh= lí (trường hợp đồng dạng góc – góc)
lu n.
ậ Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai
- GV cho HS đọc – hiểu phần Chứng minh góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng
định lí theo SGK. dạng với nhau.
+ GV vẽ hình 9.21.
c ch ng minh c a GT
+ GV trình bày các bướ ứ ủ
Định lí theo hướng dẫn của SGK. ∆ , ∆ ′ ′ ′
′ ′
- HS thảo luận nhóm đôi, vận dụng trực tiếp KL ̂ = ̂, ̂ = ̂
Định lí vào Câu hỏi để thực hiện yêu cầu. ′ ′ ′
Chứng minh∆ đị nh lí (SGK ∆ – tr.88)
+ GV mời mộ số HS trình bày đáp án và giải
thích cách thực hiện đó. Câu hỏi
+ GV nhận xét và chữa bài cho HS. +) (g.g) vì và
표
- HS tìm hiểu Ví dụ 3 theo hướng dẫn của ∆ ∆ 퐹 ̂ = ̂ = 60
Theo định lí 표Tổng ba góc trong một tam giác:
GV. ̂ = ̂ = 50
+ GV mời 1 HS lên bảng vẽ hình, ghi giả thiết
và kết luận. +) 표 (g.g) 표 vì và
푃̂ = 180 − ̂ − ̂ = 50
+ Theo giả thiết thì suy ra được và . 표
∆ 퐹 ∆ 푃 ̂ = ̂ = 60
. ′ Ví dụ 3: (SGK표 – tr.89)
̂ = ̂ ̂ = 푃̂ = 50
+ ′Từ′ đó′ chứng minh (g.g).
̂ = ̂ Hướng dẫn giải (SGK – tr.89)
GV khái quát kết quả, nêu Nhận xét và
∆ ′ ′ ′ ∆ Nhận xét
giảng giải cho HS.
→ Nếu theo tỉ số và
- GV cho HS tự thực hiện Luyện tập 3 và đối lần lượt là các đường phân giác của và
chiếu kết quả với bạn dùng bàn.
∆ ′ ′ ′ thì ∆ . , ′ ′
′ ′
+ GV chỉ định 1 HS lên bảng vẽ hình, ghi Giả ∆
thiết, Kết luận. ∆ ′ ′ ′Luyện tập 3 =
+ HS dưới lớp nhận xét, GV chữa bài và chốt (g.g)
đáp án.
=>∆ ∆ => (đpcm).
- GV gợi ý cho HS thực hiện phần Thử thách 2
nhỏ = = .
1. + Ta cần chứng minh dựa vào
̂′ ̂′ ̂ ̂
Tính chất tổng ba góc trong + một tam+ giác.
2 = 2 • Từ đó suy ra Thử thách nhỏ
, ′ ′ 1. Do tổng các góc trong một tam giác bằng
• Tương tự ̂ + ̂ = ̂ + ̂
′ nên:
+ Ta chứnĝ minĥ được
= 표
theo trường hợp (g.g). ′ ′ ′ 180
∆ ∆ 표 표
2. + L y ′ , ′ . ′
ấ để ̂Tương= 180 tự = ̂ − ̂ = 180 − ̂ − ̂ = ̂
=> Cả 2 điều này đều Vô lý. Vậy ′ (g.g) ( ).
∈ ∆ ∆ ′ ′ ′ ̂ = ̂
+ Vậy điểm phải trùng với và ′ ′ ′ ′ ′
∆ ∆ ̂ = ̂; ̂ = ̂
. ′ ′ ′
2. N u u nh n:
∆ ế đề ọ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
∆ Lấy điểm ′ trên tia sao cho
̂, ̂
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. .
∆
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, * Giả sử điểm không trùng với . Khi đó
đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. ∆ ′ ′ ′
=>
′ ′ ′ ′ ′ ′
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV,
chú ý bài làm các bạn và nhận xét. ∆ ′ ′ ′=> ∆ => cân= t ại =.
+ Nếu nằm giữa và thì:
- GV: quan sát và trợ giúp HS. = ∆
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS tr l i trình bày mi ng/ trình bày b ng, 표 => Vô Lý. 표
ả ờ ệ ả ̂ = 180 − ̂ = 180 − ̂ >
cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt =>표 Vậy điể′ ′m ′ phải trùng với và
90 > ̂
lại kiến thức. . ′ ′ ′
∆
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
∆
lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Định lí (trường hợp đồng dạng góc - góc).
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 9.5 ; 9.6 (SGK – tr.90), HS
trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các trường hợp đồng dạng của hai tam giác.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1. Cho hai tam giác và có , khi đó ta có :
푅푆 푅퐾 푆퐾
A. 푅푆퐾 B.푃푄 푃푄 = 푃 = 푄
C. D.
∆푅푆퐾 ∆푃푄 ∆푅푆퐾 ∆푄푃
Câu∆푅푆퐾 2. Cho ∆ 푃푄 đồng dạng với ∆푅푆퐾. Biết ∆푄 푃 cm ; cm ; cm
cm. Chọn câu đúng
∆ ∆ 푃 = 5 = 6 = 10 푃 =
A. cm ; cm
5
B. cm ; cm
푃 = 12 = 2,5
C. cm ; cm
푃 = 2,5 = 12
D. cm ; cm
푃 = 5 = 10
Câu 3. Cho có , cm ;
푃 = 10 = 5 cm. Tính độ dài cạnh
A. cm B. cm
∆ ̂ = 2. ̂ = 16 = 20
C. cm D. cm
18 20
Câu15 4. Cho và có 9 . Chọn đáp án đúng :
A. đồng∆ dạng với∆ 퐹 ̂ = ̂; = 퐹
B. đồng dạng với
∆ ∆ 퐹
C. đồng dạng với
∆ ∆ 퐹
D. đồng dạng với
∆ ∆ 퐹
Câu∆ 5. Cho , lấy 2 ∆퐹 điểm và lần lượt nằm trên và sao cho . Kết luận
nào sai ?
∆ =
A. đồng dạng với
B.
∆ ∆
C. //
D. =
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành
̂ = ̂
các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú
ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên
bảng.
Kết quả:
9.5
Các giả thiết a) và c) chứng tỏ hai tam giác đồng dạng. Các giả thiết b) và d) không suy ra hai tam giác đồng dạng.
9.6
Vì (cm) và nên bộ ba trong câu a) là độ dài ba cạnh của tam
giác thỏa mãn yêu cầu. 4 8 10
6 + 12 + 15 = 33 6 = 12 = 15
Các bộ ba còn lại : Không có tổng bằng ; Không có tỉ lệ ứng với => Không phải
là ba cạnh của tam giác thỏa mãn yêu cầu.
33 (4: 8: 10)
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
A A D B C
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư
duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn thành các
bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 9.7 ; 9.8 ; 9.9 ; 9.10 (SGK – tr.90).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
9.7
Vì nên: (1)
′ ′ ′ ′ ′ ′
′ ′ ′
∆ ∆ = = (2)
′ ′ ′ ′ ′ ′ ′ ′ ′
̂ = ̂; ̂ = ̂; ̂ = ̂
Xét và có:
∆ ′ ′ ′ ∆
′ ′ theo (1);
′ ′ ′ ′ ′ ′
2
= 2 = = theo (2)
Suy′ ′ra ′ ′ ′ ′
̂ = ̂ = ̂ = ̂
′ ′ ′
Từ các đằng thức trên và từ (1) =>
∆ ∆ ( . . ) ′ ′ ′ ′ ′ ′
푃
9.8 = = 푃
Xét và có :
∆ ;∆ chung
3
=> = = 2 ̂ (c.g.c)
9.9
∆ ∆
a) Xét và có :
(gi thi t)
∆ ∆ ả ế
chung
̂ = ̂
=> (g.g)
̂
∆ ∆
9.10
Kí hiệu các điểm như hình vẽ bên dưới.
Ta có ; ; (vì cùng )
=> và
// 퐹 퐹// // ⊥
=> ∆ 퐹 và ∆ ∆ 퐹. ∆
퐹 퐹 퐹 퐹
Vì v ậy= = (m)
. 6
Bước 4:ℎ K =ế 퐹t luậ=n, nh+ ận =định:5 = 1,2
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích
cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Luyện tập chung”
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_8_tiet_3435_bai_34_ba_truong_hop_dong_dang.pdf



