Giáo án Toán Lớp 6 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025

pdf16 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 17/01/2026 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán Lớp 6 - Tuần 1 - Năm học 2024-2025, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 1+2: 6->14/9/2024 Ngày soạn: 1/9/2024 Dạy lớp: 6A CHƯƠNG I: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN Tiết 1 §1. TẬP HỢP I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Nhận biết: + Một tập hợp và các phần tử của nĩ. + Tập các số tự nhiên ( ) và tập các số tự nhiên khác 0 ( *) - Biết cách sử dụng các kí hiệu về tập hợp ( “ ” , “ ”) - Hiểu và trình bày được cách mơ tả ℕhay viết một tập hợp. ℕ 2.Về năng lực: ∈ ∉ - Giao tiếp và hợp tác: Trình bày được kết quả thảo luận của nhĩm, biết chia sẻ giúp đỡ bạn thực hiện nhiệm vụ học tập, biết tranh luận và bảo vệ ý kiến của mình. - Năng lực mơ hình hĩa tốn học: Từ các ví dụ thực tế mơ tả về tập hợp học sinh thấy được sự tương tự đối với tập hợp số tự nhiên. - Năng lực giao tiếp tốn học: HS nghe hiểu, đọc hiểu, viết đúng kí hiệu về tập hợp. 3.Về phẩm chất: - Chăm chỉ: Hồn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Cĩ ý thức tìm tịi, khám phá và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn. - Trung thực: Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của nhĩm. - Trách nhiệm: Cĩ trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: Một số đồ vật hoặc tranh ảnh minh họa cho khái niệm tập hợp ( bộ sưu tập đồ vật, ảnh chụp tập thể HS, bộ đồ dùng học tập, bộ cốc chén..) 2. Học sinh: Đồ dùng học tập; đồ vật, tranh ảnh như trên. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu: HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ VD: - GV chiếu hình ảnh trên màn hình giới thiệu -Tập hợp các học sinh của lớp 6A nội dung về tập hợp các đồ vật quen thuộc trong - Tập hợp những quyển sách ở trên cuộc sống. bàn, ... - Yêu cầu HS lấy ví dụ về tập hợp trong thực tế. -Tập hợp các số tự nhiên - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ -Tập hợp các chữ cái trong từ TỐN HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhĩm HỌC đơi hồn thành yêu cầu. . - Bước 3: Báo cáo, t HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đĩ dẫn dắt HS vào bài học mới Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới : 1. Tập hợp, phần tử của tập hợp HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Tập hợp, phần tử của tập hợp - Học sinh quan sát hình 1.3 SGK, nghe GV x là phần tử của tập A kí hiệu là x A; giới thiệu: y khơng là phần tử của tập A kí hiệu + Tập hợp M và các phần tử của M. là y A ; + Tập hợp B và các phần tử của B. -Kí hiệu tập hợp bằng chữ cái in hoa + Phần tử thuộc, khơng thuộc tập hợp. như \A,B,C,... + Cách sử dụng kí hiệu , . A={ ; ; } (với các số) - Học sinh thực hiện: Phiếu học tập số 1 A={ ; ; } ( với các chữ,từ,dấu...) - Làm bài tập: Luyện tập 1. Gọi B là tập hợp - Phiếu học tập số 1: các bạn tổ trưởng trong lớp em. Em hãy chỉ ra a) Điền kí hiệu , vào ơ thích hợp: một bạn thuộc tập B và một bạn khơng thuộc 4 A; 7 A ; 5 A; 6 A tập B. b) Tập hợp A cĩ 3 phần tử. Các phần - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ tử nằm trong A gồm các số: 2; 4; 5. HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận A khơng chứa các phần tử số: 6; 7. nhĩm đơi hồn thành yêu cầu. c) Người ta đặt tên tập hợp bằng chữ - Bước 3: Báo cáo, thảo luận cái in hoa. GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, - Luyện tập 1: bổ sung, ghi vở. B = {An; Nga; Mai; Hùng} - Bước 4: Kết luận, nhận định An B; Hà B ; GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đĩ dẫn dắt HS hình thành kiến thức mới. GV: Yêu cầu HS đọc phần đĩng khung 2. Mơ tả một tập hợp Cách 1. Liệt kê các phần tử của tập hợp/Cách 2. Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử của tập hợp - Phiếu học tập số 2 d) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Mơ tả một tập hợp - GV vẽ hình 1.4 giới thiệu, Cách 1. Liệt kê các phần tử của tập hợp, tức là viết các phần tử của tập hợp trong dấu ngoặc {} theo thứ tự tuỳ ý nhưng mỗi phần tử chỉ được viết một lần. Ví dụ, với tập P gồm các số 0: 1: 2; 3: 4; 5 ở Hình 1.4, ta viết: P={0; 1;2; 3; 4; 5}. giảng giải cho HS về hai cách mơ tả (vi Cách 2. Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các ết) tập hợp. phần tử của tập hợp - GV giới thiệu về tập hợp số tự nhiên N và Ví dụ, với tập P(xem H.1.4) ta cũng cĩ N*. thể viết: - Học sinh thực hiện phiếu học tập số 2 P = {n|n là số tự nhiên nhỏ hơn 6}. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Tập hợp số tự nhiên N, N* HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận + Gọi N là tập hợp gồm các số tự nhiên 0; nhĩm đơi hồn thành yêu cầu. 1; 2; 3;... - Bước 3: Báo cáo, thảo luận Ta viết: N = {0; 1; 2; 3;...}. GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận Ta viết n N cĩ nghĩa n là một số tự xét, bổ sung,ghi vở. nhiên. Chẳng hạn, tập P các số tự nhiên - Bước 4: Kết luận, nhận định nhỏ hơn 6 cĩ thể viết là:P = {n| n N, n GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đĩ < 6} hoặc P = {n N |n<6}. dẫn dắt HS hình thành kiến thức mới. + Ta cịn dùng kí hiệu N* để chỉ tập hợp GV: Yêu cầu HS đọc phần đĩng khung và các số tự nhiên khác 0, nghĩa là đánh dấu học. N* = {1; 2; 3;...}. - Phiếu học tập số 1 - Ban Nam viết sai, vì phần tử N và A lặp lại 2 lần. Sửa lại: L= {N; H; A; T; R; G}. 2 - Viết tập hợp K các số tự nhiên nhỏ hơn 7 (theo hai cách) K ={0; 1;2; 3; 4; 5; 6}. K = {n N | n< 7}. Hoạt động 3: Luyện tập: HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Luyện tập 2 Luyện tập 2: A = {0; 1; 2; 3; 4} Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các B = {1; 2; 3; 4} phần tử của chúng: Luyện tập 3 A = {x N | x < 5} B = {x N*| x< 5} a) 5 M; 9 M Phiếu học tập số 3: Luyện tập 3 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ b) M = {7; 8; 9}; HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận M = {x N | 6 <x <10} nhĩm đơi hồn thành yêu cầu. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá kết quả của HS,củng cố. Hoạt động 4: Vận dụng HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1.1 a A; b A; b B; x A; u B; Học sinh hồn thành hai bài tập sau: a B;x B; u A; 1.1 Cho hai tập hợp: 1.2. Các số thuộc tập U là: 3; 6; 0 A = {a;b; c; x; y} và Các số khơng thuộc tập U là: B ={b; d; y; t; u, v}. 5; 7 Dùng kí hiệu “ ” hoặc “ ” để trả lời câu hỏi: Mỗi phần tử a, b, x, u thuộc tập hợp nào và khơng thuộc tập hợp nào? 1.2. Cho tập hợp U = {x N | x chia hết cho 3}. Trong các số 3; 5; 6; 0; 7, số nào thuộc và số nào khơng thuộc tập U? - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhĩm đơi hồn thành yêu cầu. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV gọi đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá kết quả của HS, HDVN * Hướng dẫn tự học ở nhà: - Ơn tập lại kiến thức về tập hợp và cách mơ tả tập hợp. - Tự lấy được hai ví dụ về tập hợp và chỉ ra phần tử của tập hợp; Hiểu và ghi nhớ hai cách viết một tập hợp. - Vận dụng hồn thành các bài tập: 1.3-SGK-tr7; bài 1.4 và 1.5- SGKtr8. - Đọc phần cĩ thể em chưa biết - Chuẩn bị bài mới “ Cách ghi số tự nhiên” IV. Phụ lục (Đính kèm các phiếu học tập/bảng điểm) - Hình ảnh trong phần «Hoạt động khởi động » : + Tập hợp gồm các bơng hoa trong lọ hoa + Tập hợp các con cá vàng trong bể + Tập hợp học sinh lớp 6a2 Phiếu học tập số 1: (Slide) a) Điền kí hiệu , vào chỗ trống thích hợp: 7 6 4 .... A; 7.... A ; 5.... A; 6 ....A7 b) Tập hợp A cĩ ....... phần tử A Các phần tử nằm trong A gồm các số:....................... 4 2 A khơng chứa các phần tử ............................................... 5 c) Người ta đặt tên tập hợp bằng ............................................ Phiếu học tập số 2: (Slide) 1 - Khi mơ tả tập hợp L các chữ cái trong từ NHA TRANG bằng cách liệt kê các phần tử, bạn Nam viêt:L = {N; H; A; T; R; A; N; G}. Theo em, bạn Nam viết đúng hay sai? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng. ... 2 - Viết tập hợp K các số tự nhiên nhỏ hơn 7 (theo hai cách) Phiếu học tập số 3 (Slide): Luyện tập 3 Gọi M là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 6 vả nhỏ hơn 10. a) Điền kí hiệu hoặc vào ơ trống: 5 M; 9 M b) Mơ tả tập hợp M bằng hai cách. IV. Phụ lục (Đính kèm các phiếu học tập/bảng điểm) ============================== Tiết 2: : §2. CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Nhận biết được mối quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số ( theo vị trí) trong một số tự nhiên đã cho viết trong hệ thập phân. - Nhận biết được số La Mã khơng quá 30 2.Về năng lực: - Đọc và viết được số tự nhiên. - Biểu diễn được số tự nhiên cho trước thành tổng giá trị các chữ số của nĩ. - Đọc và viết được các số La Mã khơng quá 30. 3.Về phẩm chất: - Hồn thành nhiệm vụ học tập mà giáo viên đưa ra. Cĩ ý thức tìm tịi, khám phá và vận dụng sáng tạo kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn. - Báo cáo chính xác kết quả hoạt động của nhĩm. - Cĩ trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được giao. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Máy chiếu, máy vi tính, các phiếu học tập. - Các bảng theo mẫu trong sách như bảng 1 và bảng các số La Mã. - Hình ảnh đồng hồ với mặt số viết bằng số La Mã. 2. Học sinh: Bộ đồ dùng học tập; Sưu tầm các đồ dùng, tranh ảnh cĩ số La Mã. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút) - HĐ của GV: giới thiệu và chiếu một số hình ảnh liên quan đến cách viết số tự nhiên từ thời nguyên thủy ( hình ảnh dưới phần hồ sơ dạy học) “ Trong lịch sử lồi người, số tự nhiên bắt nguồn từ nhu cầu đếm và cĩ từ rất sớm. Các em quan sát hình chiếu và nhận xét về cách viết số tự nhiên đĩ.” - HĐ củaHS:quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhĩm đơi hồn thành yêu cầu. -Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. -Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đĩ dẫn dắt HS vào bài học mới: “Cách ghi số tự nhiên đĩ như thế nào, cĩ dễ đọc và sử dụng thuận tiện hơn khơng?” => Bài mới. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25 phút) Hoạt động 2.1: Hệ thập phân (5 phút) HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN HĐ GV 1. HỆ THẬP PHÂN * GV cho HS quan sát và đọc trong SGK -> a. Cách ghi số tự nhiên trong hệ thập đọc hiểu cặp đơi để hiểu và ghi nhớ. phân * GV lưu ý về chữ số đầu và về cách viết: + Trong hệ thập phân, mỗi số tự 1. Với các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu tiên ( nhiên được viết dưới dạng một dãy từ trái sang phải) khác 0. những chữ số lấy trong 10 chữ số: 0; 2. Đối với số cĩ 4 chữ số trở lên, ta viết tách 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8 và 9. Vị trí của riêng từng lớp. Mỗi lớp là một nhĩm ba chữ số các chữ số trong dãy gọi là hàng. kể từ trái sang phải. + Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì bằng 1 * GV phân tích kĩ ví dụ: số 221 707 263 598 đơn vị ở hàng liền trước nĩ. Chẳng đọc là “ Hai mươi mốt tỉ, bảy trăm linh bảy hạn : 10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1 triệu, hai trăm sáu mươi ba nghìn, năm trăm nghìn. chín mươi tám) cĩ các lớp, hàng như trong ?. Các số đĩ là: Bảng 1-SGK-tr9. 120; 210; 102; 201 * GV yêu cầu HS lấy ví dụ về 1 số bất kì -> nĩi cho nhau nghe cách đọc và phân tích các lớp, hàng của số đĩ. * GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hồn b. Giá trị các chữ số của một số tự thành “?” nhiên * GV nhận xét , nêu đáp án đúng và chú ý - Mỗi chữ số tự nhiên viết trong hệ những đáp án sai. thập phân đều biểu diễn được thành ( GV lưu ý HS khơng viết 012; 021) tổng giá trị các chữ số của nĩ. * GV cho HS phát biểu theo mẫu câu đã cho Ví dụ: và phân tích cho HS 236 = (2 × 100) + (3 × 10) + 6 * GV cho HS thảo luận theo nhĩm đơi thực *TQ: hiện yêu cầu của HĐ1. = ( a × 10) + b, với a ≠ 0 * GV nhận xét , nêu đáp án đúng và chú ý = (a × 100) + ( b × 10) + c những đáp án sai. * GV viết đầy đủ trên bảng cho thẳng cột để cộng lại theo cột đi đến HĐ2 => Kết luận. * GV phân tích ví dụ trong SGK -> Tổng quát lại cho HS. * GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hồn thành phần Luyện tập: Viết số 34604 thành tổng giá trị các chữ số 34 604 = ( 3 × 10 000) + ( 4 × 1000) của nĩ. + (6 × 100) + 4 * GV yêu cầu HS viết số 492 thành tổng giá trị các chữ số của nĩ sau đĩ hồn thành phần Vận . dụng Vận dụng: - HĐ HS 492 = (4 × 100) + ( 9 × 10) + 2 + theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hồn => 4 tờ 100 nghìn, 9 tờ 10 nghìn và 2 thành các yêu cầu. tờ 1 nghìn đồng. + GV: quan sát và trợ giúp HS. - Báo cáo, thảo luận: +HS:Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, hồn thành vở. + Các nhĩm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại. Hoạt động 2.2: Số La Mã HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN - HĐ GV 2. SỐ LA MÃ + GV chiếu bảng số La Mã kí hiệu và giá trị 5 thành phần để ?. ghi số La Mã. a)Viết các số 14 và 27 Thành phần I V X IV IX bằng số La Mã: XIV; XXVII. Giá trị 1 5 10 4 9 b) Đọc các số La Mã XVI, + GV giới thiệu và cho HS đọc và ghi nhớ các thành phần XXII: chính trong bảng trên. + XVI: Mười sáu + GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 1 đến 10 + XXII: Hai mươi hai. I II III IV V VI VII VIII IX X 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 + GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm cá nhân rồi ghi nhớ cách viết. + GV chiếu các số La Mã biểu diễn số từ 11 đến 20: XI XII XIII XIV XV XVI XVII XVIII XIX XX 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 + GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm cá nhân rồi ghi nhớ cách viết. + GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 21 đến 30 hoặc cho HS quan sát SGK-tr11. + GV giới thiệu cách viết rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm cá nhân rồi ghi nhớ cách viết. + GV kết hợp xĩa đi 1 số ơ trống ở trong từng loại bảng để kiểm tra ghi nhớ của HS. + GV cho HS đọc NX trong SGK- tr11, lưu ý lại cho HS. Nhận xét 1.Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng giá trị các thành phần viết trên số đĩ. Chẳng hạn, số XXIV cĩ ba thành phần là X, X và IV tương ứng với các giá trị 10, 10 và 4. Do đĩ XXIV biểu diễn số 24. 2. Khơng cĩ số La Mã nào biểu diễn số 0. * GV yêu cầu HS hồn thành phần “?” + GV chia cả lớp theo nhĩm đơi hồn thành thử thách nhỏ, Thử thách nhỏ: thi xem nhĩm nào sử dụng 7 que tính xếp được nhanh và XVIII (18); XXIII (23); nhiều số La Mã đúng nhất. XXIV (24); XXVI (26); HĐ HS XXIX (29). + HS theo dõi máy chiếu, SGK, chú ý nghe, đọc, ghi chú (thực hiện theo yêu cầu). + GV: phân tích, quan sát và trợ giúp HS. - Báo cáo, thảo luận: +HS:Theo dõi, lắng nghe, phát biểu. + HS nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại cách viết số La Mã và gọi 1 học sinh nhắc lại. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút) - GV yêu cầu HS hồn thành các bài tập bài 1.6 ; 1.7 ; 1.8 SGK – tr12 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án. Bài 1.6: + 27 501: Hai mươi bảy nghìn năm trăm linh một. + 106 712: Một trăm linh sáu nghìn bảy trăm mười hai. + 7 110 385: Bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi năm. + 2 915 404 267: Hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh bốn nghìn hai trăm sáu mươi bảy. Bài 1.7 : a) Hàng trăm ; b) Hàng chục ; c) Hàng đơn vị . Bài 1.8 : + XIV : Mười bốn + XVI : Mười sáu + XXIII : Hai mươi ba. Bài 1.9 : + 18 : XVIII + 25 : XXV - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút) - GV yêu cầu HS hồn thành các bài tập vận dụng. Bài 1.10 : Số cĩ sáu chữ số nên hàng cao nhất là hàng trăm nghìn. Chứ số này phải khác 0 nên hàng trăm nghìn là chữ số 9. Từ đĩ suy ra số cần tìm là 909 090. Bài 1.11 : Chữ số 5 cĩ giá trị 50 nên thuộc hàng chục => số đĩ là : 350. Bài 1.12 : Ta thấy mỗi gĩi cĩ 10 cái kẹo, mỗi hộp cĩ 100 cái kẹo ( 10 gĩi) và mỗi thùng cĩ 1000 cái kẹo. Người đĩ mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gĩi kẹo nên tổng số kẹo là : 9 × 1000 + 9 × 100 + 9 × 10 = 9 990 ( cái kẹo) - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức * Hướng dẫn tự học ở nhà(2 phút) - Học lý thuyết: Cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân, mối quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân và học thuộc cách biểu diễn các chữ số La Mã từ 1 -> 30. - Vận dụng hồn thành các bài tập: 1.32; 1.33-SGK-tr20; - Chuẩn bị bài mới “ Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên” IV. Phụ lục (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....) - Hình ảnh các con số trong lịch sử : Chữ số Ấn Độ cuối thế kỉ 1 Bảng chữ số Ả Rập Chữ số Babylon Chữ số Maya IV. Phụ lục (Đính kèm các phiếu học tập/bảng điểm) ============================== Tiết 3: §3.THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: Nhận biết được tia số.Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số. 2.Về năng lực: + Biểu diễn được số tự nhiên trên tia số.So sánh được hai số tự nhiên nếu cho hai số viết trong hệ thập phân, hoặc cho điểm biểu diễn của hai số trên cùng một tia số. + Năng lực tư duy và lập luận tốn học; năng lực giao tiếp tốn học tự học; năng lực giải quyết vấn đề tốn học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợptác. 3.Về phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhĩm, ý thức tìm tịi, khám phá và sáng tạo cho HS độc lập, tự tin và tự chủ. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: Chuẩn bị sẵn một số đồ dùng hay hình vẽ cĩ hình ảnh của tia số (nhiệt kế thủy ngân, cái cân địn, thước cĩ vạchchia ) 2. Học sinh: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng họctập. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút) - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ GV chiếu một số hình ảnh liên quan đến tia số và đưa ra yêu cầu:“ Quan sát các hình ảnh trên màn chiếu, các em hãy suy nghĩ xem dịng người xếp hàng, vạch chia nhiệt kế và thước kẻ với dãy số tự nhiên đang học cĩ gì giống nhau? ” - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhĩm đơi hồn thành yêu cầu. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Bước 4: Kết luận, nhận định GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đĩ dẫn dắt HS vào bài học mới: “Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên như thế nào? ” Bài mới. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25 phút) HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HỌC SINH SẢN PHẨM DỰ KIẾN - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Thứ tự các số tự nhiên + GV nhắc lại về tập hợp và tia số: - Tia số là hình ảnh trực quan giúp chúng Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu là N. ta tìm hiểu về thứ tự của các số tự nhiên. N = { 0; 1; 2; 3; ...}. + Trong hai số tự nhiên khác nhau, luơn Mỗi phần tử 0; 1; 2; 3;... của được biểu diễn cĩ một số nhỏ hơn số kia. Nếu số a nhỏ bởi một điểm trên tia số gốc O như Hình 1.5 hơn số b thì trên tia số nằm ngang điểm a – SGK - tr13. nằm bên trái điểm b. Khi đĩ, ta viết a<b hoặc b > a. Ta cịn nĩi: điểm a nằm trước điểm b, hoặc điểm b nằm sau điểma. + GV phân tích tia số: Trên tia số, điểm + Mỗi số tự nhiên cĩ đúng một số liền biểu diễn số tự nhiên a gọi là điểm a. VD: sau. VD: 9 là số liền sau của 8 (cịn 8 là điểm 2, điểm 6, điểm 9... số liền trước của 9). Hai số 8 và 9 là hai + GV yêu cầu HS thực hiện lần lượt các số tự nhiên liêntiếp. hoạt động: HĐ1; HĐ2; HĐ3 như trong Chú ý: Số 0 khơng cĩ số tự nhiên liền SGK. trước và là số tự nhiên nhỏ nhất. HĐ1: Trong hai điểm 5 và 8 trên tia số, 2. Các kí hiệu “ ” hoặc “ ” điểm nào nằm bên trái, điểm nào nằm bên - Ta cịn dùng kí hiệu a b (đọc là “a trái, điểm nào nằm bên phải điểmkia? nhỏ hơn hoặc bằng b” ) để nĩi “a < b HĐ2: Điểm biểu diễn số tự nhiên nào nằm hoặc a = b”. ngay bên trái điểm 8? Điểm biểu diễn số tư VD: nhiên nào nằm ngay bên phải điểm8? { x N | x < 4} ={ 0; 1; 2; 3} + GV cho HS đọc phần chú ý và gọi 1HS { x N | x 4} ={ 0; 1; 2; 3; 4} giải thích. - Tương tự, kí hiệu a b ( đọc là “a lớn + GV giới thiệu kí hiệu “ ” hoặc “ ”. hơn hoặc bằng b”) cĩ nghĩa là a > b hoặc - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ a =b. + HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo - Tính chất bắc cầu cịn cĩ thể viết: + luận nhĩm đơi và hồn thành các yêu cầu. Nếu a < b và b < c thì a < c (tính chất + GV: quan sát và trợ giúp HS. bắc cầu). - Bước 3: Báo cáo, thảoluận +HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, hồn thành vở. + Các nhĩm nhận xét, bổ sung cho nhau. - Bước 4: Kết luận, nhận định GVnhận xét, đánh giá, chốt lại kết luận sau mỗi hoạtđộng. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút) - GV yêu cầu HS hồn thành các bài tập: Bài 1.13 ; 1.14 ; 1.15. - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án. Luyện tập: a. 12 036 001 > 12 035 987 m > n. b. m> n n < m điểm n nằm trước. Bài 1.13. 3 532 3 529 Số liền trước 3 531 3 528 Số liền sau 3 533 3 530 Bài 1.14. a < b< c Bài 1.15. a) M = { 10 ;11 ; 12 ; 13 ; 14} b) K = { 1 ; 2 ; 3} c) L = { 0 ; 1 ; 2 ; 3} - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút) a) Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng và khắc sâu kiếnthức. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bàitập. c) Sản phẩm: Kết quả củaHS. d) Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS hồn thành các bài tập vận dụng: Bài 1.16 Vận dụng:Buổi sáng > buổi chiều > buổi tối. Bài 1.16 Cĩ: 148 < 150 < 153 thứ tự theo chiều cao (từ thấp đến cao ) của ba bạn là Cường, An, Bắc. Vậy thứ tự các điểm từ dưới lên là C, A, B. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. * Hướng dẫn tự học ở nhà(2 phút) Ơn lại nội dung kiến thức đã học.Hồn thành các bài tập. Chuẩn bị bài mới “ Phép cộng và phép trừ số tự nhiên”. IV. Phụ lục (Đính kèm các phiếu học tập/bảng điểm): Tiết 4 Bài 4: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN Thời gian thực hiện: (01 tiết) I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Nhận biết được số hạng, tổng, số bị trừ, số trừ, hiệu. - Nhận biết được tính chất giao hốn, tính chất kết hợp của phép cộng. - Phát biểu được bằng lời các tính chất của phép cộng. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hồn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân cơng được nhiệm vụ trong nhĩm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhĩm để hồn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp tốn học: HS nhận biết được mối quan hệ giữa các số trong phép cộng, phép trừ. Phát biểu được bằng lời các tính chất của phép cộng. - Năng lực tư duy và lập luận tốn học, năng lực giải quyết vấn đề tốn học, năng lực mơ hình hĩa tốn học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hĩa, để hình thành các phép tính cộng, trừ số tự nhiên, tính chất của phép cộng số tự nhiên; vận dụng các kiến thức để tính nhẩm, tính hợp lí; giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với việc thực hiện phép cộng và phép trừ. 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhĩm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hồn thành đầy đủ, cĩ chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, máy chiếu. 2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhĩm. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu (4 phút) Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập: Câu 1: Bạn Mai đi chợ mua cà - GV cho HS chơi trị chơi: “Ngơi sao may mắn” tím hết 18 nghìn đồng, cà chua - GV chiếu luật chơi lên màn hình. hết 21 nghìn đồng. Hỏi bạn Mai * HS thực hiện nhiệm vụ: tiêu hết bao nhiêu tiền? - HS: nghiên cứu luật chơi và tham gia. Câu 2: Bạn Mai đi chợ mua thịt * Báo cáo, thảo luận: hết 30 nghìn đồng. Bạn Mai đưa - GV: Để trả lời các câu hỏi trên em đã vận dụng cơ bán hàng 50 nghìn đồng thì các kiến thức nào đã học? được trả lại bao nhiêu tiên? - HS: Trả lời. Đáp án: * Kết luận, nhận định: Câu 1: 39 nghìn đồng. - GV: Nhận xét, khen ngợi, đánh giá và cho điểm Câu 2: 20 nghìn đồng. HS. - GV đặt vấn đề vào bài: Nếu bạn Mai đi chợ mua cà tím hết 18 nghìn đồng, cà chua hết 21nghìn đồng và rau cải hết 30 nghìn đồng. Bạn Mai đưa cho cơ bán hàng 100 nghìn đồng thì theo em bạn Mai được trả lại bao nhiêu tiền? 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: Phép cộng số tự nhiên (15 phút) Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1. Phép cộng số tự nhiên - GV yêu cầu HS tự đọc mục 1 trong SGK/15. a. Cộng hai số tự nhiên. - GV giới thiệu phép cộng số tự nhiên, viết a b c cơng thức tổng quát. - GV: Muốn tìm số hạng chưa biết em làm thế Sè h¹ng Sè h¹ng Tỉng nào? Ví dụ: 3 4 7 . * HS thực hiện nhiệm vụ 1: - HS đọc SGK và trả lời. * Báo cáo, thảo luận 1: - GV minh họa phép cộng trên tia số. - HS: Theo dõi trên màn chiếu. * Kết luận, nhận định 1: - GV: Trong tập hợp N, phép cộng hai số tự nhiên luơn thực hiện được. - GV: Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ số hạng đã biết. * GV giao nhiệm vụ học tập 2: Vận dụng 1 (SGK/15). - GV cho HS làm vận dụng 1(SGK/15). Diện tích gieo trồng lúa vụ Thu Đơng - GV: Để tính diện tích gieo trồng lúa vụ Thu năm 2018 của Đồng bằng sơng Cửu Đơng năm 2018 của Đồng bằng sơng Cửu Long là: Long em làm thế nào? 713200 14500 727700 (ha) * HS thực hiện nhiệm vụ 2: - HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. * Báo cáo, thảo luận 2: - GV: Mời 1 HS lên bảng làm bài. - HS: Cả lớp quan sát, nhận xét. * Kết luận, nhận định 2: - GV chính xác hĩa các kết quả và nhận xét b) Tính chất của phép cộng. mức độ hồn thành của HS. * GV giao nhiệm vụ học tập 3: - GV: Cho HS thực hiện HĐ1 (SGK/15). HĐ1 (SGK/15). - GV: Cho HS hoạt động nhĩm cặp đơi HĐ1 a) ab28 34 62 ; rồi báo cáo kết quả cho GV. ba34 28 62 . * HS thực hiện nhiệm vụ 3 : b). Kết quả ở hai phép tính bằng nhau - HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo bàn. hay a b b a . * Báo cáo, thảo luận 3: - GV thu bài của 3 nhĩm đưa lên máy chiếu. - GV: Em nhận xét gì về kết quả phép tính cộng khi đổi chỗ các số hạng trong 1 tổng? HS: Trả lời. * Kết luận, nhận định 3: - GV đánh giá kết quả của các nhĩm, chính xác hĩa kết quả. * GV giao nhiệm vụ học tập 4: - GV: Cho HS hoạt động cá nhân HĐ2 rồi đổi vở kiểm tra chéo kết quả của nhau. HĐ2 (SGK/15) * HS thực hiện nhiệm vụ 4 : a) a b c 17 21 35 - HS thực hiện HĐ2 vào vở. 38 35 73 ; * Báo cáo, thảo luận 4: a b c 17 21 35 - GV: Thu bài của 3HS nhận xét và chiếu kết 17 56 73. quả lên màn chiếu để HS cả lớp so sánh đối b) Kết quả của hai phép tính bằng nhau chiếu bài làm. hay a b c a b c . - GV: Em nhận xét gì về kết quả phép tính khi đổi chỗ các dấu ngoặc trong 1 tổng? * Tính chất phép cộng các số tự - HS: Trả lời. nhiên: * Kết luận, nhận định 4: - Giao hốn: a b b a . - GV đánh giá kết quả của HS, chính xác hĩa - Kết hợp: a b c a b c . kết quả. - GV nêu các tính chất của phép cộng các số tự * Chú ý: nhiên và chú ý. a00 a a . Tổng a b c hay a b c gọi là tổng của ba số abc,, và viết gọn là * GV giao nhiệm vụ học tập 5: abc. - GV yêu cầu HS tìm hiểu ví dụ trong SGK, sau đĩ nêu cách tính hợp lí đối với dạng bài Ví dụ: Tính một cách hợp lí: 66 289 134 311 này. - GV mời 2 HS lên bảng: 1 HS làm ví dụ, 1 HS Giải: 66 289 134 311 làm phần luyện tập 1 (SGK/16). 66 134 289 311 (t/c giao hốn) * HS thực hiện nhiệm vụ 5: - HS tìm hiểu ví dụ trong SGK, nêu cách tính 66 134 289 311 (t/c kết hợp lí. hợp) - 2 HS lên bảng trình bày, HS cả lớp làm vào 200 600 800 . vở. Luyện tập 1. * Báo cáo, thảo luận 5: Tính một cách hợp lí: 117 68 23 - HS nhận xét bài làm của 2 bạn và sửa chữa Giải: (nếu cĩ). 117 68 23 117 23 68 * Kết luận, nhận định 5: 140 68 - GV đánh giá và cho điểm HS. 208. - GV lưu ý HS: Khi cộng nhiều số, ta nên nhĩm những số hạng cĩ tổng là số trịn chục, trịn trăm, (nếu cĩ). Hoạt động 2.2: Phép trừ số tự nhiên (10 phút) Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 2. Phép trừ số tự nhiên. - GV: Nêu cơng thức phép trừ số tự nhiên. a) Cơng thức a b c - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: + Muốn tìm số bị trừ em làm thế nào? + Muốn tìm số trừ em làm thế nào? Sè bÞ trõ Sè trõ HiƯu * HS thực hiện nhiệm vụ 1: Ví dụ: 7 4 3; - HS trả lời các câu hỏi của GV. * Báo cáo, thảo luận 1: - GV: Làm tính trừ 74; 78. Cho biết phép tính trừ nào khơng thực hiện được? 78 - HS: Thực hiện. * Kết luận, nhận định 1: - GV nhận xét câu trả lời của HS. * GV giao nhiệm vụ học tập 2: - GV: Em hãy minh họa kết quả của phép tính trên tia số? * HS thực hiện nhiệm vụ 2: - HS thực hiện. * Báo cáo, thảo luận 2: b) Điều kiện để tồn tại phép trừ: - GV: Qua kết quả của hai phép tính trên một Trong tập hợp N , phép trừ ab chỉ em cho biết : Trong tập hợp N , khi nào thì phép thực hiện được nếu ab. tính thực hiện được? - HS: Trả lời * Kết luận, nhận định 1: c) Luyện tập 2 (SGK/16). - GV nhận xét bài làm của HS. 856 279 45 027 811 702. - GV nêu điều kiện để tồn tại phép trừ trong N . - HS làm phần luyện tập 2. 3. Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút) Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1: Bài 1.17 (SGK/16) - GV: Cho HS tự làm bài 1.17(SGK/16) vào vở. a)63 548 19 256 82 804 . * HS thực hiện nhiệm vụ 1: b)129 107 34 693 94 414. - HS cả lớp làm bài tập vào vở. * Báo cáo, thảo luận 1: - GV mời 2 HS đứng tại chỗ đọc kết quả. Sau đĩ GV chốt đáp án và yêu cầu HS tự kiểm tra lại bài làm và sửa chữa (nếu cĩ). * Kết luận, nhận định 1: - GV lưu ý HS tính tốn cẩn thận. * GV giao nhiệm vụ học tập 2: Bài 1.22 (SGK/16) - GV: Yêu cầu HS làm Bài 1.22 (SGK/16) vào a)285 470 115 230 bảng nhĩm theo bàn trong 4 phút. 285 115 470 230 * HS thực hiện nhiệm vụ 2: 400 700 - HS đọc đề, thảo luận và làm bài tập theo bàn 1100 . trong 4 phút. b) 571 216 129 124 571 129 216 124 * Báo cáo, thảo luận 2: 700 340 - GV mời đại diện 2 nhĩm lên treo bảng nhĩm, 1040 . yêu cầu các nhĩm cịn lại đổi bài, đồng thời GV chiếu đáp án lên màn hình để HS các nhĩm đối chiếu, chấm bài và báo cáo kết quả. - HS các nhĩm thực hiện nhiệm vụ và báo cáo kết quả. * Kết luận, nhận định 2: - GV nhận xét, đánh giá các nhĩm thảo luận và cho điểm 2 nhĩm trên bảng. - GV lưu ý HS: Khi làm bài tập tính nhanh, tính nhẩm, tính hợp lí các em cĩ thể sử dụng tính chất giao hốn và kết hợp trong 1 dịng và khơng cần ghi các tính chất vào bài làm. - GV: Qua bài học hơm nay em cần nắm được những nội dung gì? - HS: Trả lời. - GV chốt kiến thức tồn bài. 4. Hoạt động 4: Vận dụng (6 phút) Giao nhiệm vụ 1: Mời HS nghiên cứu game và tham gia trị chơi. Luật chơi: Tên phù thủy đã bắt nhốt hết các sinh vật biển khơi. Em hãy giúp các nàng tiên cá giải cứu các sinh vật biển nhé! Với mỗi câu trả lời đúng là các em sẽ giải thốt được một lồi vật.... Thời gian suy nghĩ cho mỗi câu hỏi là 30 giây. + Đáp án bài tốn mở đầu: 100 18 21 30 31. + Bài 1.18 (SGK/16): Sử dụng tính chất giao hốn ta tìm được ? 6789. + Bài 1.19 (SGK/16): a) 7x 362 b) 25x 15 c) x 56 4 x 362 7 x 25 15 x 4 56 x 355. x 10. x 60 . + Bài 1.20 (SGK/16): Dân số Việt Nam năm 2020 là: 96462106 876473 97338579  Giao nhiệm vụ 2 : Yêu cầu HS thực hiện cá nhân (về nhà) - Xem lại kiến thức và các bài tập đã làm trong tiết học. - Học thuộc các cơng thức, mối quan hệ các số trong phép cộng, trừ hai số tự nhiên. Tính chất phép cộng các số tự nhiên. - Làm lại các bài tập trong phần trị chơi và bài 1.21 (SGK/16) vào vở. - Chuẩn bị trước bài: “ Phép nhân và phép chia các số tự nhiên”.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_lop_6_tuan_1_nam_hoc_2024_2025.pdf