Giáo án Toán 9 - Tuần 25, Tiết 45+46 - Năm học 2023-2024

pdf4 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 14/01/2026 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 9 - Tuần 25, Tiết 45+46 - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 25 – Ngày soạn: 20/2/2024 Tiết 45: LUYỆN TẬP HỆ SỐ GÓC CỦA ĐƯỜNG THẲNG Y = AX + B (A 0) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: ≠ - Củng cố khái niệm hệ số góc của đường thẳng y = ax + b ( a 0). Củng cố, khắc sâu mối quan hệ giữa hệ số a và (góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b (a 0) với trục Ox) , tính góc , tính chu vi và diện tích tam giác trên mặt phẳng toạ độ 2. Năng lực a) Năng lực chung: Giải quyết tốt các câu hỏi và bài tập b) Năng lực chuyên biệt: tìm hệ số góc của đường thẳng; tính góc tạo bởi đường thẳng và trục Ox 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực. II . THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên: Máy tính, mhtt 2. Học sinh: Bảng nhóm III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.Kiểm tra HS: Điền vào chỗ (...) để được khẳng định đúng. Cho đt y = ax + b (a 0) gọi là góc tạo bởi đt y = ax + b và trục ox 1. Nếu a > 0 thì góc .....hệ số a càng lớn thì góc nhưng vẫn nhỏ hơn. 2. Nếu a < 0 thì góc là:...... Hệ số a càng lớn thì góc ..... 2. Bài mới. Hoạt động của Gv - HS Nội dung Bài 30(SGK-T59) a. Vẽ trên cùng 1 MP toạ độ các đồ thị của Gv nêu đề bài các hs số: GV gọi 1 HS lên làm phần a y = 1 x + 2 ; y = - x + 2 2 C A B O Ta tính được góc nào trước. Nêu cách tính góc A, B. GV yêu cầu nêu cách tính chu vi ABC b. Tính các góc của tam giác ABC (Làm tròn đến phút) 1 Ta có tanA = A 270 2 0 Tan B = 1 B = 45 C = 1800- ( A + B ) Cách tính cạnh AB, AC, BC? =1800 - (270 + 450) 1080 c. Tính chu vi và diện tích tham giác ABC Nêu cách tính diện tích tam giác ABC (Đơn vị đo trên các trục toạ độ là cm) GV: không vẽ đồ thị có thể tính được Gọi P là chu vi ABC ta có: các góc A, B hay không? P = AB + AC + BC AB = AO + OB = 4 + 2 = 6 AC = AO 2 + OC 2 = 42 + 22 = 2 5 CB = 22 + 22 = 2 2 (cm) Khi đó P = 6 + 2 5 + 2 2 (cm) 1 1 2 Ta có: SABC = CO. AB = .2.6 = 6 (cm ) 2 2 Dành cho HS lớp 9A Bài 26 (SBT) cho 2 đt y = ax (d) Và y = a’x (d’) GV gọi 1 HS đọc bài CMR trên cùng 1 mặt phẳng toạ độ Yêu cầu HS suy nghĩ làm và chứng (d) vuông góc với (d’) aa’ = -1 minh. Hướng giải: y GV gợi ý: Vẽ 2 đt (d) và (d’) vuông góc với nhau trên mặt phẳng toạ độ. 2 Qua O vẽ 2 đt lần lượt song với d và x d’ Đó là 2 đường thẳng nào? *Qua O kẻ đt y = ax ; y = - ax CM: d vuông góc (d’) a.a’ = 1 Không mất tính tổng quát giả sử a> 0 a’< 0 vì d vuông góc d’ đt y = ax vuông góc đt y = a’x góc tạo bởi các đường thẳng này với trục ox khác 900 Có đt: y = ax đi qua A (1; a) y = a’x đi qua B(1; a) AB vuông góc với ox tại H có hoành độ = 1 AOB = 90 0 HA.HB = OH2 a. a' = 1 - -1 GV cho HS nêu ví dụ về 2 đt vuông a.a’ = 1 a.a’ = góc, có giải thích. đpcm 3. Củng cố-Luyện tập(Kết hợp trong giờ) 4. Hướng dẫn: Học bài+BTVN 32 -> 35 (SGK) + 29 (SBT) Tiết 46: ÔN TẬP CHƯƠNG II I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hệ thống hóa các kiến thức cơ bản của chương giúp HS hiểu sâu hơn, nhớ lâu hơn về các khái niệm hàm số, biến số, đồ thị của hàm số, khái niệm của hàm số bậc nhất y = ax + b, tính đồng biến, tính nghịch biến của hàm số bậc nhất. 2. Năng lực a) Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. b) Năng lực chuyên biệt - Năng lực ngôn ngữ toán học: sử dụng chính xác các thuật ngữ toán học. - Năng lực sử dụng công cụ vẽ đồ thị hàm số 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: tự học, tích cực làm bài tập. - Trách nhiệm: có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm, trách nhiệm với bản thân. II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. GV: Bảng phụ+ Thước thẳng, máy tính bỏ túi 2. HS: Ôn tập lý thuyết chương II và làm BT III. TIẾN TRèNH DẠY HỌC: 1.Kiểm tra ( Kết hợp trong giờ) 2. Bài mới. Hoạt động của GV - HS Nội dung Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết A. Lý thuyết GV cho HS trả lời các câu hỏi, HS trả lời Tóm tắt các kiến thức cần nhớ xong giáo viên đưa lên màn hình. 1. Hàm số “Tóm tắt các kiến thức cần nhớ” tương ứng a. Khái niệm với câu hỏi. b. HS thường được cho bằng bảng hoặc 1. Nêu định nghĩa về hàm số. công thức. 2. Hàm số thường được cho bởi những cách nào. c. Đồ thị của hàm số. 3. Đồ thị của hs y = f(x) là gì? 2. Hàm số bậc nhất. 4. Nêu khái niệm hàm số bậc nhất. a. Khái niệm hs bậc nhất: 5. Hàm số bậc nhất có tính chất gì? y = ax + b (a 0) Các hàm số y = 3x +2; y = - 2x - 3 đồng biến b. Tính chất XĐ  x R hay nghịch biến? Vì sao? Nêu khái niệm đồ a > 0 HS y = ax + b đồng biến thị hs bậc nhất. a < 0 hs y = ax + b nghịch biến. c. Đồ thị hs bậc nhất. Bài 32 GV cho HS làm theo dãy H/S y = (m- 1)x + 3 đb m > 1 - Dãy 1: Làm bài 32. H/S y = (5 - k)x + 1 nb k > 5 - Dãy 2 làm bài: 33. Bài 33: HS y = 2x+ (3 + m) và Gọi đạy diện nhom lên bảng y = 3x + (5 - m) đều là hàm số bậc nhất Cho các nhóm khác nhận xét bài của bạn. mà a = 2 và a’ = 3 2 đt cắt nhau tại 1 điểm trên trục tung. 5 -m = 3 + m 2m = 2 m = 1 Bài 37:(Dành cho Hs lớp 9A) Bài 37 (SGK) Toạ độ các điểm A, B là A (- 4; 0) ; Giáo viên nêu đề bài và gọi 1 HS đọc bài. B(2,5; 0) - Cho HS nêu cách vẽ đồ thị hs bậc nhất. Gọi C(x0; y0) là giao điểm của 2 đt: y - Gọi 1 HS lên bảng vẽ đồ thị trên bảng phụ 0,5x + 2 và y = 5 - 2x. đã kẻ sẵn ô vuông (cả lớp vẽ vào vở) Ta có: y0 = 0,5x0 + 2 ; y0= 5 - 2x0 0,5x0 + 2 = 5 - 2x0 2,5x0 = 3 x0 = 1,2 y0 = 0,5 . 1,2 + 2 = 2,6 Vậy C(1,2; 2, 6) - Gọi HS nêu tọa độ điểm A, B AB = AO + OB = 4 + 2,5 = 6,5 - Nêu cách tìm toạ độ điểm C Kẻ CE vuông góc AB CE = 2,6; OE = 1,2 Nêu cách tính độ dài các đoạn thẳng AB, AC, EB = OB -OE = 2,5 - 1,2 = 1,3 BC Khi đó: Hai đường thẳng (1) và (2) có vuông góc với AC = AE 2 +EC 2 = 2,5 2 + 6,2 2 = 5,18 nhau không? Tại sao? CB = CE 2 + EB 2 = 6,2 2 + 3,1 2 = 2,91 Hướng dẫn: Học bài +Làm BTVN 34,35 SBT

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_9_tuan_25_tiet_4546_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan