Giáo án Toán 9 - Tuần 2, Tiết 6-9 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 9 - Tuần 2, Tiết 6-9 - Năm học 2024-2025, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 2: 9-> 14/9/2024 Ngày soạn: 6/9/2024
Dạy lớp: 9B
Tiết 6: LUYỆN TẬP CHUNG (1 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-Luyện tập giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế hay phương
pháp cộng đại số.
-Luyện tập tìm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng máy tính cầm
tay.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
-Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học.
-Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận nhận
biết cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế và phương pháp cộng đại số.
-Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn
với hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
-Giải quyết vấn đề toán học: phân tích, áp dụng phương pháp thế, phương pháp
cộng đại số để giải hệ phương trình và các bài toán thực tế gắn với hệ phương trình
bậc nhất hai ẩn.
-Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
-Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và
nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu câu hỏi củng cố, cho HS suy nghĩ và trả lời.
Giải các hệ phương trình sau:
a) b)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học hôm nay, chúng ta cùng ôn tập lại các
phương pháp giải một hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. Thông qua bài luyện tập
này, các em sẽ củng cố lại các phương pháp giải hệ, cách xác định nghiệm của một
hệ phương trình và có thể vận dụng kiến thức này vào giải quyết các bài toán thực
tế”.
LUYỆN TẬP CHUNG
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Ôn tập lại kiến thức đã học
HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Nhắc lại kiến thức
- GV chia lớp thành 2 nhóm, mỗi Cách giải hệ phương trình bằng phương
nhóm hệ thống lại kiến thức theo pháp thế:
từng phương pháp. Bước 1. Từ một phương trình của hệ, biểu
+ Nhóm 1: Nhắc lại các bước giải hệ diễn một ẩn theo ẩn kia rồi thế vào phương
phương trình bằng phương pháp thế. trình còn lại của hệ phương trình chỉ còn chứa
+ Nhóm 2: Nhắc lại các bước giải hệ một ẩn.
phương trình bằng phương pháp Bước 2. Giải phương trình một ẩn vừa nhận
cộng đại số. được, từ đó suy ra nghiệm của hệ đã cho.
- Các nhóm thực hiện thảo luận để Cách giải hệ phương trình bằng phương
củng cố kiến thức. pháp cộng đại số:
- Các nhóm cử đại diện trình bày. Để giải một hệ hai phương trình bậc nhất hai
- Các nhóm khác quan sát, lắng ẩn có hệ số của cùng một ẩn nào đó trong hai
nghe để nhận xét và bổ sung. phương trình bằng nhau hoặc đối nhau, ta có
thể làm như sau:
Bước 1. Cộng hay trừ từng vế của hai phương
trình trong hệ để được phương trình chỉ còn
chứa một ẩn.
Bước 2. Giải phương trình một ẩn vừa nhận
được, từ đó suy ra nghiệm của hệ phương
- HS đọc – hiểu và thực hiện Ví dụ trình đã cho.
1 vào vở cá nhân. Ví dụ 1: SGK – tr.19
+ Để giải hệ phương trình trên ta sử Hướng dẫn giải: SGK – tr.19
dụng phương pháp gì?
- GV cho HS làm việc cá nhân.
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày
bài, các HS khác trình bày vào vở và
nhận xét.
- GV tổ chức cho HS hoạt động
nhóm đôi thảo luận và trình bày bài
làm của Ví dụ 2. Ví dụ 2: SGK – tr.19
+ Nhắc lại khái niệm cân bằng Hướng dẫn giải: SGK – tr.19
phương trình hóa học.
(Cân bằng phương trình hóa học là
quá trình điều chỉnh các hệ số phía
trước các chất tham gia và sản
phẩm trong một phản ứng hóa học
để đảm bảo bằng nhau về số lượng
các nguyên tử của mỗi nguyên tố.)
+ Có bao nhiêu số nguyên tử Fe và
O khi tham gia phản ứng và sau
phản ứng? Từ đó lập hệ thức cân
bằng.
+ Giải hệ phương trình vừa tìm
được.
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày
bài, các HS khác trình bày vào vở và
nhận xét.
- GV tổng kết và lưu ý sai lầm Ví dụ 3: SGK – tr.19
thường mắc cho HS. Hướng dẫn giải: SGK – tr.19 – 20.
- HS đọc – hiểu và thực hiện Ví dụ
3 vào vở cá nhân.
+ Nhắc lại điều kiện để một điểm
cho trước thuộc đồ thị hàm số bậc
nhất.
(Điểm A( ; ) thuộc đồ thị hàm số
khi và ch khi
ỉ
).
+ Thay t ng
ọa độ điểm A vào phườ
trình được thẳng , ta
nhận được hệ thức gì?
+ Thay tọa độ điểm B vào phường
trình được thẳng , ta
nhận được hệ thức gì?
Từ hai hệ thức vừa tìm được, ta thu
được một hệ phương trình. Giải hệ
phương trình vừa tìm được.
- GV cho HS làm việc cá nhân.
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày
bài, các HS khác trình bày vào vở và
nhận xét.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình
bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh
giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm
+ Cách giải hệ phương trình bằng
phương pháp thế.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Cho hệ phương trình có nghiệm là . Khi đó
bằng:
A. . B. . C. . D. .
Câu 2. Cho hệ phương trình . Nghiệm của hệ phương trình là :
A. . B. .
C. . D. .
Câu 3. Tìm để đường thẳng đi qua hai điểm .
A. . B. .
C. . D. .
Câu 4. Tìm để phương trình có nghiệm là .
A. . B. .
C. . D. .
Câu 5. Cho hai đường thẳng : và
. Tìm tích để hai đường thẳng cắt nhau tại
điểm .
A. . B. .
C. . D. .
Câu 6. Tìm các hệ số trong phản ứng hoa học sau:
A. . B. .
C. . D. .
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
A D D C B C
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích,
các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 1.13; 1.14 (SGK – tr.20) và phiếu
bài tập kèm theo.
PHIẾU BÀI TẬP
Bài 1: Tìm đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt và
.
Bài 2: Giải các hệ phương trình sau :
a) b)
Bài 3. Cho hệ phương trình . Tìm các giá trị của
để hệ phương trình có nghiệm là .
Bài 4. Cho ba đường thẳng và
. Tìm các giá trị của để ba đường thẳng đồng
quy.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày .
Kết quả:
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý
thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc
phải cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình”.
Tiết 7+8+9 BÀI 3: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG
TRÌNH (3 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-Giải một số bài toán bằng cách lập hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học.
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận
nhận biết các ẩn và các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.
- Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán
gắn với hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
- Giải quyết vấn đề toán học: phân tích, lập luận để ứng dụng hệ phương trình
bậc nhất hai ẩn vào giải quyết các bài toán thực tế.
- Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và
nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS: - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu câu hỏi củng cố, cho HS suy nghĩ và trả lời.
Bài toán: Một vật có khối lượng 124g và thể tích 15 là hợp kim của đồng và
kẽm. Tính xem trong đó có bao nhiêu gam đồng và bao nhiêu gam kẽm, biết rằng
1 đồng nặng 8,9g và 1 kẽm nặng 7g.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Trong thực tế có rất nhiều bài toán phức tạp mà
khi đưa hệ phương trình vào lại có thể giải quyết được. Vì vậy, trong bài học hôm
nay chúng ta sẽ tìm hiểu về cách giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình.”.
GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương
- GV triển khai HĐ1; HĐ2; HĐ3 trình
cho HS thực hiện. HĐ1
Xét bài toán ở tình huống mở đầu. Vật có khối lượng 124g nên ta có:
Gọi là số gam đồng, là số gam .(1)
kẽm cần tính. HĐ2
+ Biểu thị khối lượng của vật qua Vì 1 đồng nặng 8,9g nên 1g đồng có thể
và . tích .
+ Biểu thị thể tích của vật qua và
Vì 1 kẽm nặng 7g nên 1g kẽm có thể tích
.
.
+ Giải hệ gồm hai phương trình bậc
nhất hai ẩn nhận được ở HĐ1 Vậy biểu thức biểu thị thể tích của vật là:
và HĐ2. Từ đó trả lời câu hỏi ở tình
huống mở đầu.
- GV lưu ý cho HS về cách đặt điều HĐ3
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
kiện của ẩn: “Vì là khối lượng
của vật nên . Khi tìm được
nghiệm cần lưu ý kiểm tra lại Nhân hai vế của phương trình thứ hai với 7, ta
nghiệm đã thỏa mãn điều kiện hay được:
chưa”
+ GV yêu cầu 3 HS lên bảng trình
bày bài làm, các HS còn lại làm vào
vở và nhận xét.
+ GV nhận xét, chốt đáp án. Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta
được , suy ra . (thỏa mãn)
Thế vào phương trình thứ nhất, ta có:
, suy ra (thỏa mãn)
Vậy có 89g đồng và 35g kẽm.
Nhận xét. Các bước giải một bài toán bằng
cách lập hệ phương trình:
- GV yêu cầu HS khát quát lại các Bước 1: Lập hệ phương trình:
bước giải một bài toán bằng cách lập - Chọn ẩn số (thường chọn hai ẩn số) và đặt
hệ phương trình. điều kiện thích hợp cho các ẩn số;
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn
và các đại lượng đã biết;
- Lập hệ phương trình biểu thị mối quan hệ
giữa các đại lượng.
Bước 2. Giải hệ phương trình.
Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các
nghiệm tìm được của hệ phương trình,
nghiệm nào thỏa mãn, nghiệm nào không thỏa
mãn điều kiện của ẩn, rồi kết luận.
- HS đọc – hiểu và thực hiện Ví dụ Ví dụ 1: SGK – tr.21
1 vào vở cá nhân. Hướng dẫn giải: SGK – tr.21
+ Gọi hai số cần tìm là và thì
điều kiện của là gì?
+ Tổng hai số bằng 1006 vậy biểu
thức liên hệ của hai số là gì?
+ Biểu thức liên hệ khi lấy số lớn
chia cho số nhỏ là gì?
Giải hệ phương trình từ hai phương Luyện tập 1
trình vừa thành lập. Gọi (km/h) là vận tốc của xe tải và (km/h)
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
là vận tốc của xe khách ( .
thực hiện Luyện tập 1.
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày Vì mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải
bài, các HS khác trình bày vào vở và 15km nên ta có:
nhận xét.
Đổi 1 giời 40 phút = giờ, 40 phút = giờ.
Thời gian xe khách đi được là: giờ
(km).
Quãng đường xe khách đi được là
Quãng đường xe tải đi được là (km).
Vì quãng đường Thành phố Hồ Chí Minh đến
Cần Thơ dài 170km nên ta có:
Từ (1) và (2) ta có phương trình:
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 2
và nhân hai vế của phương trình hai với 3, ta
được:
Cộng từng vế của hai phương trình của hệ
mới, ta được , suy ra (thỏa
mãn)
Thế vào phương trình thứ nhất của hệ,
ta được: , suy ra (thỏa
mãn).
Vậy vận tốc của xe khách là 45km/h và vận
tốc của xe tải là 60km/h.
Tiết 8 : Hoạt động 1: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- GV cho HS thực hiện Ví dụ 2. Ví dụ 2: SGK – tr.22
- GV giải thích cho HS: “Nếu đơn vị Hướng dẫn giải: SGK – tr.22
A làm xong công việc (coi là 1 công
việc) trong ngày, thì mỗi ngày đơn
vị A làm được công việc”.
+ Gọi là số ngày đội I hoàn thành
công việc, là số ngày đội II hoàn
thành công vi c. V y m i ngày m i
ệ ậ ỗ ỗ
c bao nhiêu công
đội hoàn thành đượ
vi c? C c
ệ ả hai đội hoàn thành đượ
bao nhiêu công vi c?
ệ
+ Bi u th c bi u th ph n làm chung
ể ứ ể ị ầ
công vi c c i là gì?
ệ ủa hai độ
+ Bi u th c m i quan h t
ể ứ ố ệ năng suấ
gi i là gì?
ữa hai độ
- Khi h
GV lưu ý cho HS: ệ phương
c không ph i là b c
trình thu đượ ả ậ
nh t hai n, ta có th s d ng
ấ ẩ ể ự ụ
t n ph
phương pháp đặ ẩ ụ để đưa về
hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. Cụ
Luyện tập 2
thể, ở đây ta có thể đặt . Gọi (phút) là thời gian vòi thứ nhất chảy
+ Sau đó, mời 1 HS trình bày lại một mình đầy bể và (phút) là thời gian vòi
cách thực hiện và giải thích các
thứ hai chảy một mình đầy bể. ( .
bước làm.
+ Các HS còn lại làm vào vở và Trong 1 phút vòi thứ nhất chảy được (bể);
nhận xét.
- GV cho HS làm việc nhóm đôi vòi thứ hai chảy được (bể).
hoàn thành Luyện tập 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Đổi: 1 giờ 20 phút = 80 phút.
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn Sau 1 giờ 20 phút, cả hai vòi cùng chảy thì
thành vở. đầy bể nên ta có phương trình:
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án. Mở vòi thứ nhất trong 10 phút và vòi thứ hai
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu trong 12 phút thì chỉ được bể nước nên ta
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét. có phương trình:
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình:
bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh
giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm
+ Gi i bài toán b ng cách l p h
ả ằ ậ ệ Đặt . Khi đó hệ phương trình trở
phương trình.
thành:
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 5,
ta được:
Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta
được , suy ra .
Thế vào phương trình thứ nhất của
hệ, ta có: , suy ra
Với thì , suy ra (thỏa
mãn).
Với thì , suy ra (thỏa
mãn).
Vậy nếu chảy một mình, để đầy bể vòi thứ
nhất chảy trong 120 phút, vòi thứ hai chảy
trong 240 phút.
Tiết 9 : C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( Bài tập)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Cho một số có hai chữ số. Nếu đổi chỗ hai chữ số của nó thì được một số
lớn hơn số đã cho là 63. Tổng của số đã cho và số mới tạo thành 99. Tổng các chữ
số của số đó là:
A. . B. .
C. . D. .
Câu 2. Hai người đi xe máy xuất phát đồng thời từ hai thành phố cách nhau
225km. Họ đi ngược chiều và gặp nhau sau 3 giờ. Hỏi vận tốc của người thứ nhất
là bao nhiêu, biết rằng vận tốc người thứ nhất lớn hơn người thứ hai là 5km/h?
A. km/h. B. km/h.
C. km/h. D. km/h.
Câu 3. Hai bạn Hoa và Mai cùng nhặt rác ở một con kênh thì hoành thành sau 6
ngày. Hỏi nếu Hoa nhặt một nửa con kênh rồi nghỉ thì Mai hoàn thành nốt công
việc trong thời gian bao lâu? Biết rằng nếu làm một mình thì Mai hoàn thành lâu
hơn Hoa là 9 ngày.
A. ngày. B. ngày.
C. ngày. D. ngày.
Câu 4. Trong tháng đầu hai tổ sản xuất được 800 sản phẩm. Sang tháng thứ 2, tổ 1
sản xuất vượt mức 12%, tổ 2 giảm 10% so với tháng đầu nên cả hai tổ làm được
786 sản phẩm. Tính số sản phẩm tổ 1 làm được trong tháng đầu.
A. sản phẩm. B. sản phẩm.
C. sản phẩm. D. sản phẩm.
Câu 5. Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi bằng 48 . Nếu tăng chiều rộng lên
bốn lần và tăng chiều dài lên ba lần thì chu vi của khu vườn sẽ là 162 . Tìm diện
tích của khu vườn ban đầu.
A. . B. .
C. . D. .
Câu 6. Trong một kì thi, hai trường có tổng cộng 350 học sinh dự thi. Kết quả
hai trường đó có 338 học sinh trúng tuyển. Tính ra thì trường có 97% và trường
có 96% số học sinh trúng tuyển. Hỏi trường có bao nhiêu học sinh.
A. học sinh. B. học sinh.
C. học sinh. D. học sinh.
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
A B D C C B
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích,
các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Kết quả:
1.15
Gọi số cần tìm là ( )
Tổng của hai chữ số bằng 12 nên ta có : .
Số ban đầu là .
Khi đổi chỗ hai chữ số thì ta được số mới là .
Số mới lớn hơn số cũ 36 đơn vị nên ta có phương trình
hay (2).
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình
Cộng từng vế hai phương trình của hệ, ta được , suy ra (thỏa mãn).
Thế vào phương trình thứ nhất, ta có , suy ra (thỏa mãn).
Vậy số cần tìm là 48.
1.16
Gọi số thứ nhất bị mờ là , số thứ hai bị mờ là ( ).
Số lần bắn là 100 nên ta có : hay .
Điểm số trung bình của một vận động viên bắn súng sau 100 lần bắn là 8,69 điểm
nên ta có phương trình :
hay hay
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình :
Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 3, ta được:
Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được , suy ra (thỏa
mãn).
Thế vào phương trình thứ nhất của hệ đầu, ta có , suy ra
(thỏa mãn).
Vậy số thứ nhất bị mờ là 14, số thứ hai bị mờ là 4.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 1.17; 1.18 (SGK – tr.23).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
1.17
Gọi số thóc của hai đơn vị thu hoạch được trong năm ngoái lần lượt là (tấn)
( .
Năm ngoái, hai đơn vị sản xuất nông nghiệp thu được 3 600 tấn thóc nên ta có
phương trình .
Năm nay đội thứ nhất làm vượt mức 15% so với năm ngoái nên năm nay đội thu
hoạch được (tấn).
Năm nay đội thứ hai làm vượt mức 12% so với năm ngoái nên năm nay đội sẽ thu
hoạch được (tấn).
Nên năm nay hai đội thu hoạch được 4 095 tấn thóc, ta có phương trình:
.
Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình:
Từ phương trình thứ nhất ta có .
Thế vào phương trình thứ hai, ta được: , hay
, suy ra (thỏa mãn).
Từ đó (thỏa mãn).
Vậy năm nay đội thứ nhất thu hoạch được 2415 tấn thóc, đội thứ hai thu hoạch
được 1680 tấn thóc.
1.18
Gọi (giờ) là thời gian người thứ nhất hoàn thành công việc một mình và (giờ)
là thời gian người thứ hai hoàn thành công việc một mình. ( ).
Trong 1 giờ, người thứ nhất làm được (công việc).
Trong 1 giờ, người thứ hai làm được (công việc).
Cả hai người cùng làm sẽ hoàn thành công việc trong 16 giờ nên mỗi giờ cả hai
người cùng hoàn thành được công việc, ta có phương trình là :
Người thứ nhất làm trong 3 giờ, người thứ hai làm trong 6 giờ thì hoàn thành 25%
công việc (hay công việc) nên ta có phương trình
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình :
Đặt . Khi đó hệ phương trình trở thành:
Nhân cả hai vế của phương trình thứ nhất với 3, ta được:
Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới, ta được , suy ra .
Thế vào phương trình thứ nhất của hệ đầu, ta có : , suy ra
Với thì , suy ra (thỏa mãn).
Với thì , suy ra (thỏa mãn).
Vậy nếu làm riêng, người thứ nhất hoàn thành công việc sau 24 giờ và người thứ
hai hoàn thành công việc trong 48 giờ.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý
thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc
phải cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Bài tập cuối chương I”.
File đính kèm:
giao_an_toan_9_tuan_2_tiet_6_9_nam_hoc_2024_2025.pdf



