Giáo án Toán 9 (Kết nối tri thức) - Tiết 3-5, Bài 2: Giải hệ 2 phương trình bậc nhất 2 ẩn - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 9 (Kết nối tri thức) - Tiết 3-5, Bài 2: Giải hệ 2 phương trình bậc nhất 2 ẩn - Năm học 2024-2025, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 1
Ngày soạn: 3/9/2024
Tiết 3+4+5: BÀI 2. GIẢI HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế và phương pháp
cộng đại số.
- Tìm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng máy tính cầm tay.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Hs biết so sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận nhận biết cách giải hệ phương
trình bằng phương pháp thế và phương pháp cộng đại số.
- Biết phân tích, áp dụng phương pháp thế, phương pháp cộng đại số để giải hệ
phương trình và các bài toán thực tế gắn với hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
- Biết sử dụng máy tính cầm tay.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Máy tính, tivi,máy tính cầm tay.
2 - HS: Máy tính cầm tay.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 3
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống có vấn đề về việc giải hệ hai phương trình
bậc nhất hai ẩn.
Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu câu hỏi củng cố, cho HS suy nghĩ và trả lời.
Một mảnh vườn được đánh thành nhiều luống, mỗi luống trồng cùng một số cây cải
bắp. Hãy tính số cây cải bắp được trồng trên mảnh vườn đó, biết rằng:
- Nếu tăng thêm 8 luống, nhưng mỗi luống trồng ít đi 3 cây cải bắp thì số cải
bắp của cả vườn sẽ ít đi 108 cây;
- Nếu giảm đi 4 luống, nhưng mỗi luống trồng tăng thêm 2 cây thì số cải bắp
cả vườn sẽ tăng thêm 64 cây.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào tìm hiểu bài học mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phương pháp thế
Mục tiêu:
- HS biết cách giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế.
Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Phương pháp thế
- GV triển khai HĐ1 cho HS thực hiện. HĐ1
Cho hệ phương trình
+ = 3
{
2 − 3 = 1
Giải hệ phương trình theo hướng dẫn sau:
1. Từ phương trình thứ nhất, ta có:
1. Từ phương trình thứ nhất, biểu diễn theo
= 3 − .
rồi thế vào phương trình thứ hai để được
Thế vào phương trình thứ hai ta được: một phương trình với một ẩn . Giải phương 2 − 3(3 − ) = 1
trình một ẩn đó để tìm giá trị của . 2 − 9 + 3 = 1
2. Sử dụng giá trị tìm được của để tìm giá 5 = 10
trị của rồi viết nghiệm của hệ phương trình Suy ra = 2
đã cho. 2. Với = 2 thì = 3 − 2 = 1.
→ GV cho HS đọc yêu cầu của HĐ 1 rồi mời Vậy nghiệm của hệ đã cho là (2; 1).
2 HS trả lời câu hỏi.
+ Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
+ GV nhận xét, chốt đáp án.
- Từ kết quả và cách thực hiện lời giải, GV
dẫn: “Từ kết quả của HĐ1 ta hình thành
được cách giải hệ phương trình bằng phương
pháp thế”.
+ GV ghi bảng hoặc trình chiếu kiến thức Cách giải hệ phương trình bằng
trong khung kiến thức trọng tâm. phương pháp thế(Sgk)
Ví dụ 1: SGK – tr.11
- HS đọc – hiểu và thực hiện Ví dụ 1 vào vở Hướng dẫn giải: SGK – tr.11
cá nhân.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện
Luyện tập 1. Luyện tập 1
- GV mời 2 HS lên bảng trình bày bài, các − 3 = 2
a) {
−2 + 5 = 1
HS khác trình bày vào vở và nhận xét.
Từ phương trình thứ nhất ta có: = 2 +
3
Thế vào phương trình thứ hai, ta được:
−2(2 + 3 ) + 5 = 1
Hay −4 − 6 + 5 = 1.
Suy ra = −5. - Từ kết quả của Luyện tập 1, GV rút ra chú Từ đó = 2 + 3. (−5) = −13.
ý cho HS: “Tùy theo hệ phương trình, ta có Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là
thể lựa chọn cách biểu diễn theo hoặc (−13; −5).
biểu diễn theo . Ví dụ 2: SGK – tr.12
- GV cho HS thực hiện Ví dụ 2 sau đó mời 1 Hướng dẫn giải: SGK – tr.12
HS trình bày lại cách thực hiện và giải thích
các bước làm.
+ Từ phương trình thứ nhất, biểu diễn theo
thu được biểu thức nào?
+ Thế biểu thức đó vào phương trình thứ hai.
Có giá trị nào thỏa mãn hệ thức vừa thu được
hay không?
→ Từ đó kết luận hệ phương trình vô nghiệm.
- GV lưu ý cho HS: Nếu từ hệ đã cho, bằng
phương pháp thế ta dẫn đến một phương
trình vô nghiệm thì hệ đã cho vô nghiệm. Luyện tập 2
- GV cho HS làm bài cá nhân thực hiện Từ phương trình thứ nhất ta có: = 2 +
Luyện tập 2: Giải hệ phương trình 3
−2 + = 3 Thế vào phương trình thứ hai, ta được:
{
4 − 2 = −4
4 − 2(2 + 3) = −4
bằng phương pháp thế.
Hay 0 − 6 = −4 (1).
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày, các HS
Ta thấy không có giá trị nào của thỏa
còn lại làm bài vào vở và nhận xét.
mãn hệ thức (1) nên hệ phương trình đã
- GV cho HS thực hiện Ví dụ 3:
cho vô nghiệm.
- Từ kết quả của Ví dụ 3 GV rút ra chú ý: Nếu
Ví dụ 3: SGK – tr.12
từ hệ đã cho ta dẫn đến một phương trình
Hướng dẫn giải: SGK – tr.12
nghiệm đúng với mọi , thì hệ đã cho có vô
số nghiệm.
Luyện tập 3 - GV cho HS làm bài cá nhân thực hiện Từ phương trình thứ nhất ta có: =
Luyện tập 3: Giải hệ phương trình −1 − 3
+ 3 = −1 Thế vào phương trình thứ hai, ta được:
{
3 + 9 = −3
3(−1 − 3 ) + 9 = −3
bằng phương pháp thế.
Hay 0 = 0. (2)
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài, các
Ta thấy mọi giá trị của đều thỏa mãn hệ
HS khác trình bày vào vở và nhận xét.
thức (2).
Với mọi giá trị tùy ý của , giá trị tương
ứng của được tính bởi = −1 − 3 .
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là
(−1 − 3 ; ) với ∈ ℝ tùy ý.
Vận dụng 1
- GV hướng dẫn và cho HS làm việc nhóm
đôi tìm hiểu Vận dụng 1 hoàn thành yêu cầu
bài toán mở đầu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi,
đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV,
chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng,
cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt
lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm + Cách giải hệ phương trình bằng phương
pháp thế.
Tiết 4:
Hoạt động 2: Phương pháp cộng đại số
Mục tiêu:
- HS biết cách giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại
số.
Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Phương pháp cộng đại số
- GV triển khai HĐ2 cho HS thực hiện. HĐ2
→ Từ đó, GV yêu cầu HS nêu cách giải 1. Cộng từng vế của hai phương trình ta
hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng được:
phương pháp đại số. 3 = 9 nên = 3.
3
- GV nhận xét, kết luận và phân tích 2. Với = 3 ta có: 3 − 2 = 6 nên = − .
2
cách giải hệ phương trình bằng phương 3
Vậy nghiệm của hệ đã cho là (3; − ).
pháp cộng đại số. 2
Cách giải hệ phương trình bằng phương
- GV viết bảng hoặc trình chiếu nội
dung trong Khung kiến thức. pháp cộng đại số:(Sgk)
- GV cho HS đọc và tìm hiểu Ví dụ 4 Ví dụ 4: SGK - tr.13
Hướng dẫn giải: SGK – tr.13
+ GV mời 1 HS đứng tại chỗ trình bày
bài.
+ HS dưới lớp quan sát, nhận xét.
- Từ kết quả của ví dụ 4, GV lưu ý cho
học sinh: trong trường hợp hệ số của ẩn
là hai số đối nhau ta cộng từng vế hai
phương trình.
- GV cho HS đọc và tìm hiểu Ví dụ 5. Ví dụ 5: SGK - tr.13 + GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài. Hướng dẫn giải: SGK – tr.13
+ HS dưới lớp quan sát, nhận xét.
- Từ kết quả của Ví dụ 5, GV đưa ra chú
ý cho học sinh: Trong trường hợp hệ số
của ẩn là hai số bằng nhau ta trừ từng
vế hai phương trình.
- GV triển khai cho HS hoàn thành
Luyện tập 4. Luyện tập 4
- GV chia lớp thành hai nhóm tương ứng −4 + 3 = 0
a) {
4 − 5 = −8
với hai dãy bàn, mỗi cá nhân trong dãy
Cộng từng vế của hai phương trình, ta được:
làm một ý a hoặc b trong 3 phút.
−2 = −8 suy ra = 4.
+ Sau thời gian thảo luận, GV mời 2 HS
Thay = 4 vào phương trình thứ nhất, ta
lên bảng thực hiện bài giải.
được:
+ HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm
suy ra
của hai bạn. −4 + 3.4 = 0 = 3
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là
(3; 4).
4 + 3 = 0
b) {
+ 3 = 9
Trừ từng vế của hai phương trình, ta được:
3 = −9 suy ra = −3.
Thay = −3 vào phương trình thứ hai ta
được:
- GV đặt câu hỏi “Trong trường hợp hệ
−3 + 3 = 9 suy ra = 4.
phương trình đã cho không có hai hệ số
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là
của cùng một ẩn bằng nhau hay đối
(−3; 4).
nhau ta làm thể nào?”, từ đó rút ra chú
Chú ý: ( Sgk)
ý cho HS.
- GV cho HS thảo luận với bạn cùng bàn
thực hiện yêu cầu của phần Ví dụ 6. Ví dụ 6: SGK - tr.14
+ Sau thảo luận, GV mời 1 HS lên bảng Hướng dẫn giải: SGK – tr.14
thực hiện bài giải.
- GV cho HS thực hiện cá nhân hoàn
thành yêu cầu của Luyện tập 5. Luyện tập 5.
+ GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài,
các HS còn lại làm vào vở và nhận xét.
- GV hướng dẫn HS thực hiện Ví dụ 7. Ví dụ 7: SGK - tr.14
+ GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài, Hướng dẫn giải: SGK – tr.14
các HS còn lại làm vào vở và nhận xét.
- GV cho HS thực hiện cá nhân hoàn
thành yêu cầu của Luyện tập 6. Luyện tập 6
+ GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài, −0,5 + 0,5 = 1
{
−2 + 2 = 8
các HS còn lại làm vào vở và nhận xét
Chia hai vế của phương trình thứ hai cho 2,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
ta được hệ
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
−0,5 + 0,5 = 1
vở. {
−0,5 + 0,5 = 2
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao
Trừ từng vế hai phương trình của hệ mới ta
đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp
có 0 + 0 = −1
án.
Ta thấy không có giá trị nào của ( ; ) thỏa
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
mãn hệ thức trên.
GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn
dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
+ Cách giải hệ hai phương trình bậc nhất
hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số.
Tiết 5:
Hoạt động 3: Sử dụng máy tính cầm tay để tìm nghiệm của hệ hai phương trình
bậc nhất hai ẩn.
Mục tiêu:
- HS biết cách tìm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng MTCT.
Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Sử dụng máy tính cầm tay để tìm nghiệm
- GV yêu cầu HS tự đọc thông tin từ của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
phần Đọc hiểu – Nghe hiểu và thực Cách tìm nghiệm của hệ hai phương trình
hiện theo các bước. bậc nhất hai ẩn bằng máy tính cầm tay
- GV lưu ý hướng dẫn phù hợp với Muốn tìm nghiệm của hệ hai phương trình bậc
loại máy tính mà HS đang sử dụng. nhất hai ẩn bằng máy tính cầm tay (MTCT),
- GV quan sát và hỗ trợ HS trong lúc chúng ta cần sử dụng loại máy có chức năng
thực hành. này (thường có phím MODE).
Trước hết ta phải viết hệ phương trình cần tìm
nghiệm dưới dạng:
+ =
{ 1 1 1
+ =
2 2 2
Chẳng hạn để tìm nghiệm của hệ
2 + 3 − 4 = 0
{ , ta viết nó dưới dạng
5 + 6 − 7 = 0
2 + 3 = 4
{
5 + 6 = 7
Khi đó, ta có 1 = 2, 1 = 3, 1 = 4; 2 = 5,
2 = 6 và 2 = 7. Lần lượt thực hiện các bước
sau (với máy tính phù hợp):
Bước 1. Vào chức năng giải hệ hai phương
trình bậc nhất hai ẩn bằng cách bấm các phím
MODE 5 1
DE
Con trỏ ở vị trí 1.
Bước 2. Nhập các số 1 = 2, 1 = 3, 1 = 4;
2 = 5, 2 = 6 và 2 = 7 bằng cách bấm:
2 = 3 = 4 = 5 = 6 =
7 =
Bước 3. Đọc kết quả: Sau khi kết thức bước 2,
=
bấm , màn hình cho = −1; bấm tiếp
=
phím , màn hình cho = 2. Ta hiểu
- GV đưa chú ý cho HS. nghiệm của hệ phương trình là (−1; 2).
Chú ý:
1. Muốn xóa số vừa mới nhập thì bấm phím ;
muốn thay đổi số đã nhập ở một vị trí nào đó
thì di chuyển con trỏ đến vị trí đó rồi nhập số
- GV triển khai cho HS hoàn thành mới.
yêu cầu của phần Thực Hành. 2. Bấm phím hay để chuyển đổi hiện thị các
+ HS cần lưu ý đến loại máy tính giá trị của và trong kết quả.
đang sử dụng. 3. Nếu máy báo “Infinite Sol” thì hệ phương
+ Đối với hệ phương trình ở ý c) cần trình đã cho có vô số nghiệm. Nếu máy báo
đưa hệ về dạng “No-Solution” thì hệ phương trình đã cho vô
8 − 2 = 6 nghiệm.
{
4 − = 3
Bước 2. Giải phương trình một ẩn vừa nhận
được, từ đó suy ra nghiệm của hệ đã cho.
Thực hành
2 + 3 = −4
a) {
−3 − 7 = 13
Hệ phương trình đã cho có nghiệm là
11 14
( ; − ).
5 5
2 + 3 = 1
b) {
− − 1,5 = 1
Hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
8 − 2 − 6 = 0
c) {
4 − − 3 = 0 Hệ phương trình đã cho có vô số nghiệm.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực Hệ đã cho có nghiệm là ( ; 4 − 3), với ∈
hiện Vận dụng 2. ℝ.
- GV mời 2 HS lên bảng trình bày Vận dụng 2
bài, các HS khác trình bày vào vở và a) Thể tích của dung dịch HCl 10% nhận được
nhận xét. sau khi trộn lẫn bằng tổng thể tích của dung
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: dịch HCl nồng độ 20% và thể tích dung dịch
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn acid HCl nồng độ 5%.
thành vở. Đổi 2 lít = 2000ml
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên Ta có: + = 2000 (1).
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống Số gam acid HCl nồng độ 20% nguyên chất là:
nhất đáp án. 0,2 (g).
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu Số gam acid HCl nồng độ 5% nguyên chất là:
của GV, chú ý bài làm các bạn và 0,05 (g).
nhận xét. Số gam acid HCl nồng độ 10% nguyên chất là:
- GV: quan sát và trợ giúp HS. 2000.10% = 200 (g).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Do đó, 0,2 + 0,05 = 200 (2).
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày b) Từ (1) và (2) ta thu được hệ phương trình
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, sau:
dẫn dắt, chốt lại kiến thức. + = 2000
{
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV 0,2 + 0,05 = 200
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng Sử dụng MTCT, ta thu được nghiệm của hệ
2000 4000
tâm phương trình là: ( ; ).
3 3
+ Cách tìm nghiệm của hệ hai 2000
Vậy cần lấy 푙 dung dịch acid HCl nồng
3
phương trình bậc nhất hai ẩn bằng
4000
độ 20% và 푙 dung dịch acid HCl nồng
máy tính cầm tay. 3
độ 5%.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
− = 5
Câu 1. Cho hệ phương trình {
3 + 2 = 18
(i) Từ phương trình thứ nhất của hệ, biểu diễn theo ta được: = − 5.
(ii) Từ phương trình thứ nhất của hệ, biểu diễn theo ta được: = − 5.
28 3
(iii) Hệ phương trình có nghiệm là ( ; ).
5 5
Số khẳng định đúng trong các khẳng định trên là:
A. 0. B. 1. C. 2. D. 3.
1
+ = 1
Câu 2. Cho hệ phương trình { 2
3 + 2 = 10
(i) Nhân cả hai vế của phương trình thứ nhất với 2, rồi trừ từng vế của hai phương
trình ta được = 4.
(ii) Nhân cả hai vế của phương trình thứ nhất với -6, rồi cộng từng vế của hai phương
trình ta được = 1.
(iii) Hệ phương trình đã cho có vô số nghiệm.
(iv) Hệ phương trình đã cho có nghiệm.
A. 1. B. 2 C. 3. D. 4.
2 − 7 = 8
Câu 3. Cho hệ phương trình { có nghiệm là ( ; ). Khi đó +
10 + 3 = 21
bằng:
5 9
A. . B. .
4 2
3 7
C. . D. .
2 4
Câu 4. Cặp số (2; 1) là nghiệm của hệ phương trình nào sau đây? 2 − 3 = 1 8 + 7 = 16
A. { . B. { .
4 + = 9 8 − 3 = −14
3 − 2 = 12 − 2 = 5
C. { . D. { .
− 2 = 3 7 − 3 = 9
2 + = −4
Câu 5. Cho hệ phương trình { . Biết rằng hệ phương trình có nghiệm
− = −5
là (1; −2). Tính 2 − .
A. 1. B. −11.
C. 5. D. −7.
( + 1)( − 3) = ( − 1)( + 3)
Câu 6. Cho hệ phương trình { . Chọn khẳng định
( − 3)( + 1) = ( + 1)( − 3)
đúng :
A. Hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (1; 1).
B. Hệ phương trình vô nghiệm.
C. Hệ phương vô số nghiệm.
D. Hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (0; 0)
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
C B D A B D
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích,
các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 1.8; 1.9 (SGK – tr.16).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý
thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc
phải cho lớp.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Luyện tập chung”.
File đính kèm:
giao_an_toan_9_ket_noi_tri_thuc_tiet_3_5_bai_2_giai_he_2_phu.pdf



