Giáo án Toán 8 - Tuần 28, Tiết 41+42: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024

pdf8 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 14/01/2026 | Lượt xem: 12 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 8 - Tuần 28, Tiết 41+42: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 28 – Ngày soạn: 21/3/2024 Tiết 41 + 42: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Nhắc lại được khái niệm hình đồng dạng, hình đồng dạng phối cảnh. - Nhắc lại được định lí Pytagore. - Nhắc lại được các định lí về hai tam giác vuông đồng dạng. 2. Năng lực - Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán. - Mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học thông qua các bài toán thực tiễn gắn với Định lý Pythagore và ứng dụng; Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông; Hình đồng dạng. - Giao tiếp toán học: Trình bày, phát biểu được các khái niệm, tính chất, định lí,... của Định lý Pythagore và ứng dụng; Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông; Hình đồng dạng. - Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Sử dụng thước kẻ, ê ke, phần mềm vẽ hình, . 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: Máy tính, tivi, thước thẳng có chia khoảng. 2 - HS: Bảng nhóm, bút viết bảng, thước thẳng có chia khoảng. A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) Mục tiêu: - Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS thảo luận nhóm 4 HS, quan sát và thực hiện các bài toán sau đây để củng cố lại kiến thức và phương pháp thực hiện: Bài 1. Hãy chỉ ra các cặp tam giác đồng dạng trong hình sau 1 Bài 2. Hình nào đồng dạng với hình a) trong các hình sau? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “ Bài học này sẽ giúp các em có thể củng cố và bổ sung các kĩ năng cần thiết để thực hiện xử lý các bài toán nhanh và chính xác hơn”. Luyện tập chung. Tiết 41 ⇒ B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Luyện tập Mục tiêu - HS củng cố kiến thức về: + Định lý Pythagore và ứng dụng; + Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông; 2 + Hình đồng dạng. Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Luyện tập - GV đặt các câu hỏi cho HS suy nghĩ, thảo luận và củ cố lại được kiến thức. + Trình bày định lý Pythagore và định + Định lý Pythagore lý Pythagore đảo. GT , KL 표 ∆ ̂ = 90 + Định lí Pythaogre2 đ2ảo 2 = + + Trình bày các trường hợp đồng dạng Khái niệm hình đồng dạng, hình đồng dạng của tam giác vuông phối cảnh. + Cặp hình phóng to – thu nhỏ được gọi là cặp - Trình bày khái niệm hình đồng dạng, hình đồng dạng phối cảnh. hình đồng dạng phối cảnh. + Các cặp điểm tương ứng của hai hình đồng dạng phối cảnh ( và ) đồng quy tại tâm phối cảnh. Tỉ số được gọi là tỉ số đòng dạng 풯 ′ 풯′ của và , trong đó là tâm phối cảnh, và = là hai điểm tương ứng trên và . 풯 풯′ ′ + Hình được gọi là đồng dạng với nếu nó 풯 풯′ bằng hoặc bằng một hình phóng to hay thu nhỏ ℋ′ ℋ của . Ví d ℋ 1: - HS quan sát và thực hiện Ví d 1 dưới ụ (SGK – tr.108) ụ ℋ sự hướng dẫn của GV. Hướng dẫn giải (SGK – tr.108) + GV mời 1 HS lên bảng vẽ hình và ghi Giả thiết, Kết luận. + ý a) Chứng minh 표 ̂ = 90 − ̂ => 표 , từ đó chứng minh ̂ = 90 − ̂ được . ̂ ̂ + ý b) = ∆ ∆ • Sử dụng định lí Pythagore để tìm độ dài cạnh . • Theo phần a) nên suy ra được ; 2 = . = 3 - GV cho HS thực hiện Ví dụ 2 theo nhóm đôi. Ví dụ 2: (SGK – tr.108) + GV mời 1 HS lên bảng vẽ hình, phân Hướng dẫn giải (SGK – tr.108+109) tích đề bài, nêu hướng giải. + HS thực hiện theo hướng dẫn trong SGK và trình bày vào vở. + GV chỉ định 3 HS đứng tại chỗ trình bày và giải thích các bước thực hiện bài toán. GV nêu nhận xét các công thức tính Nhận xét độ dài các cạnh. Cho vuông tại có đường cao với → Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: ∆ - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành . Theo chứng minh câu a và′ câu b củ′a Ví = , = , = , = , = , vở. dụ 2 ta suy ra . - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao = ℎ 2 ′ 2 ′ 2 ′ đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp = . ; = . ; ℎ = . ′ án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm có trong bài Luyện tập chung. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1. Cho hình vẽ. Tính ? 4 A. B. C. D. = 7 = 8 Câu 2. Tam giác nào là tam giác vuông trong các tam giác có độ dài ba cạnh như sau A. 11cm;= √7cm;78 8cm = √80 B. 12dm; 15dm; 18dm C. 9m; 12m; 15m D. 6m; 7m; 9m Sử đụng bài toán: Cho tam giác vuông ở cm, cm, đường cao , đường phân giác . , = 6 = 8 Trả lời Câu 3 và Câu 4 Câu 3. Tính độ dài các đoạn lần lượt là A. 6cm, 4cm B. 2cm, 5cm , C. 5cm, 3cm D. 3cm, 5cm Câu 4. Gọi là giao điểm của và . Chọn câu đúng. A. B. C. D. 2 . = . . = Câu 5. Trong những2 cặp hình dưới đây, cặp hình nào là hai2 hình không đồng dạng? . = . = A. B. 5 C. D. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. - GV quan sát và hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai. - Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 D C D A C Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập. Tiết 42 : D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức. - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 9.33 ; 9.34 ; 9.36 (SGK – tr.109). Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ. - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng. Kết quả: 9.33 6 a) (vuông tại ) và (vuông tại ) có : (hai góc đồng vị) ∆ 푃 푃 ∆ => 푃̂ = ̂ b) (vuông tại ) và (vuông tại ) có : chung ∆ 푃 ∆ Do đó (cm). ̂ ∆ 푃 푃 18∆ Áp dụng định lí Pythagore cho vuông tại : 푃 = − 푃 = 5 => ∆ 푃 (cm) 푃 2 2 2 580 29 9.34 = 푃 + 푃 = 25 = 2√ 5 a) (vuông tại ) và (vuông tại ) có : chung => ∆ ∆ ̂ b) (vuông tại ) và (vuông tại ) có : chung ∆ ∆ => ̂ 9.36∆ 퐹 퐹 ∆ ∆ ∆ a) Do tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là cột cờ và bóng cột cờ đồng dạng với tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là An và bóng của An. Vì vậy nếu gọi là chiều cao cột cờ thì ta có : => (m) ℎ 3 ℎ3.1,4 1,4b) G=ọ0,6i là chiℎề =u dài0,6 bóng= 7 cột cờ thì ta có : ℎ 푙 푙 1,4 = 3 7 Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ghi nhớ kiến thức trong bài. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Chuẩn bị bài sau “Bài tập cuối chương IX” 8

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_8_tuan_28_tiet_4142_luyen_tap_chung_nam_hoc_202.pdf