Giáo án Toán 8 - Tiết 3: Vẽ hình đơn giản với phần mềm geogebra - Năm học 2023-2024

pdf18 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 15/01/2026 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 8 - Tiết 3: Vẽ hình đơn giản với phần mềm geogebra - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Dạy lớp 8C Ngày soạn: 26/4/2024 Tiết 3 - VẼ HÌNH ĐƠN GIẢN VỚI PHẦN MỀM GEOGEBRA (1 TIẾT) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Nhớ được các tính chất của các hình tứ giác đặc biệt đã được học: hình chữ nhật, hình bình hành, hình thang. - Nhớ được cách vẽ đoạn thẳng với độ dài cho trước, góc với số đo cho trước, đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song bằng các dụng cụ học tập. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: - Tư duy và lập luận toán học: Biết tắt mở phần mềm, thành thạo sử dụng các hộp công cụ để vẽ các hình đơn giản: đoạn thẳng với độ dài cho trước, góc với số đo cho trước, đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc; Biết cách lưu hình vẽ thành các tệp dữ liệu. - Mô hình hóa toán học: Biết cách sử dụng phần mềm kiểm tra các tính chất đã học của các hình hoặc đo độ dài các đoạn thẳng, đo số đo các góc. - Giao tiếp toán học. - Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng phần mềm toán học Geogebra. 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học. 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học. b) Nội dung: HS GV giới thiêu về phần mềm Geogebra để tính vẽ hình c) Sản phẩm: HS hình dung về nội dung sẽ học: Vẽ hình đơn giản với phần mềm Geogebra. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV mở phần mềm Geogebra Classic 5 và giới thiệu sơ lược về các vùng làm việc và thanh công cụ. - GV giới thiệu tính năng của các hộp công cụ cơ bản trên thanh công cụ. - GV hướng dẫn HS cách thiết lập giao diện Tiếng Việt nếu cần, tắt hệ trục tọa độ và lưới ô vuông trên màn hình. Các em đã được học về hình thang, hình bình hành, hình chữ nhật và có thể vẽ các hình đó bằng thước kẻ và compa dựa vào các tính chất của chúng. Trong bài này, chúng ta sẽ thực hành dùng phần mềm Geogebra để vẽ các hình như vậy. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Để giúp các em biết cách vẽ hình thang, hình bình hành, hình chữ nhật trên Geogebra một cách linh hoạt hơn, chúng ta cùng nhau tìm hiểu nội dung bài học hôm nay.” Bài mới: Vẽ hình đơn giản với phần mềm Geogebra B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a) Mục tiêu: - HS thành thạo sử dụng các hộp công cụ để vẽ các hình đơn giản: đoạn thẳng với độ dài cho trước, góc với số đo cho trước, đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ 1, 2, 3, Luyện tập 1, 2, 3. c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS biết cách vẽ hình chữ nhật, hình bình hành và hình thang. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ1: Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cách vẽ hình chữ nhật - GV yêu cầu HS thực hiện HĐ1. GV đặt câu hỏi: + Nhắc lại tính chất cơ bản của hình chữ nhật về số đo các góc và độ dài các cạnh. (Hình chữ nhật có: • Các góc bằng nhau và bằng • Các cặp cạnh đối luôn song song và bằng nhau) + Với đoạn AB đã cho thì có thể vẽ được bao nhiêu điểm C thỏa mãn yêu cầu bài toán (Có 2 điểm C thỏa mãn yêu cầu bài toán) - GV hướng dẫn HS vẽ hình chữ nhật Luyện tập 1 ABCE với AB = 4 cm, BC = 3 cm. a) Dùng công cụ để kiểm tra các góc - HS thực hiện Luyện tập 1. của tứ giác ABCE, ta thấy các góc của bốn + GV hướng dẫn HS lưu hình vẽ thành góc này đều là góc vuông. tệp ảnh. Vào hồ sơ Chọn Lưu lại (hoặc chọn Ctrl + S) Nhập tên vào ô Tên tập tin Sau đó nhấn Lưu tệp ảnh thành tên hcn.png + GV đặt câu hỏi: Nhắc lại tính chất cơ bản của hình vuông về số đo các góc và độ dài các cạnh. b) (Hình vuông có: Vào hồ sơ Chọn Lưu lại (hoặc chọn Ctrl • Các góc bằng nhau và bằng + S) Nhập tên vào ô Tên tập tin • Các cạnh bằng nhau) Sau đó nhấn Lưu tệp ảnh thành tên + GV hướng dẫn HS vẽ hình vuông hcn.png ABCE với AB = 4 cm. c) Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cách vẽ hình bình hành - GV yêu cầu HS thực hiện HĐ2. GV đặt câu hỏi: + Nhắc lại tính chất cơ bản của hình bình hành về các cặp cạnh đối. HĐ2: (Hình bình hành có: các cạnh đối song song với nhau và bằng nhau) + Với đoạn AB đã cho thì có thể vẽ được bao nhiêu điểm C thỏa mãn yêu cầu bài toán (Có 2 điểm C thỏa mãn yêu cầu bài toán) - GV hướng dẫn HS vẽ hình bình hành ABCD với AB = 4 cm, BC = 3cm và - HS thực hiện Luyện tập 2. + GV đặt câu hỏi: Nhắc lại tính chất cơ Luyện tập 2: bản của hình thoi về độ dài các cạnh. (Hình thoi có: các cạnh bằng nhau) a) Dùng trong công + GV hướng dẫn HS vẽ hình thoi ABCD cụ để kiểm tra trung điểm AC và với AB = 4 cm. BD, ta thấy trung điểm AC và BD trùng nhau. b) Vào hồ sơ Chọn Lưu lại (hoặc chọn Ctrl + S) Nhập tên vào ô Tên tập tin Sau đó nhấn Lưu tệp ảnh thành tên hbh.png c) Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu cách vẽ hình thang - GV yêu cầu HS thực hiện HĐ3. GV đặt câu hỏi: + Nhắc lại tính chất cơ bản của hình HĐ3: thang. - GV hướng dẫn HS chia một hình thang bất kì (có hai đáy với độ dài khác nhau) thành một hình tam giác và một hình bình hành. - GV hướng dẫn HS vẽ hình thang ADEC có đáy lớn AD = 6 cm, đáy nhỏ EC = 3 cm, các cạnh bên AC = 2 cm, DE = 4 cm. - HS thực hiện Luyện tập 3. + GV hướng dẫn HS lưu hình vẽ thành Luyện tập 3: tệp ảnh. Vào hồ sơ Chọn Lưu lại (hoặc chọn a) Dùng trong công cụ để Ctrl + S) Nhập tên vào ô Tên tập tin kiểm tra DE có bằng 4 cm không. Sau đó nhấn Lưu tệp ảnh thành tên hth.png + GV đặt câu hỏi: Nhắc lại tính chất cơ bản của hình thang cân (Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy song song) ng d n HS v hình thang cân + GV hướ ẫ ẽ b) Vào hồ sơ Chọn Lưu lại (hoặc chọn ADEC có AD // EC, AD = 6 cm, CE = 4 Ctrl + S) Nhập tên vào ô Tên tập tin cm, AC = DE = 3 cm. Sau đó nhấn Lưu tệp ảnh thành tên ht.png Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu. - GV quan sát hỗ trợ, hướng dẫn. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay thực hiên, thực hành trên c) máy tính GV - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm cách thực hiện vẽ hình chữ nhật, hình bình hành, hình thang trên Geogebra. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học. b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học hoàn thành bài tập 1, 2 (SGK – tr.119) c) Sản phẩm học tập: Kết quả thực hành của HS d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS thực hành bài tập 1, 2 (SGK – tr.119) Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, hoàn thành bài. - GV quan sát và hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày trên bảng. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp. Kết quả: Bài 1 a) Dùng phần mềm Geogebra để vẽ hình chữ nhật ABCE có AB = 6 cm, BC = 9 cm. Bước 1 : Vẽ đoạn thẳng AB và có độ dài 6 cm. Chọn công cụ Chọn Chọn điểm A, nhập bán kính 6. Chọn công cụ Chọn Chọn điểm B nằm trên đường tròn. Chọn công cụ Chọn Chọn điểm A Chọn điểm B. Bước 2 : Vẽ điểm C nằm trên đường thẳng vuông góc với AB và BC = 9 cm. Chọn công cụ Chọn Nháy chuột vào điểm B Nháy chuột vào chọn đoạn thẳng AB. Chọn công cụ Chọn Nháy chuột vào điểm B, nhập bán kính bằng 9. Chọn công cụ Chọn Lần lượt nháy chuột vào đường thẳng và đường tròn vừa vẽ. Bước 3 : Vẽ điểm E là giao điểm của đường thẳng vuông góc với AB tại A và đường thẳng vuông góc với BC tại C Chọn công cụ Chọn Nháy chuột vào điểm A Nháy chuột vào đoạn thẳng AB. Chọn công cụ Chọn Nháy chuột vào điểm C Nháy chuột vào đoạn thẳng BC. Chọn công cụ Chọn Lần lượt nháy chuột vào đường thẳng và đường tròn vừa vẽ. Ẩn các đường tròn và đường thẳng, chọn công cụ để nối B với C, C với E, E với A và thu được hình chữ nhật ABCE b) Vào hồ sơ Chọn Lưu lại (hoặc chọn Ctrl + S) Nhập tên vào ô Tên tập tin Sau đó nhấn Lưu tệp ảnh thành tên hcn.png Bài 2 a) Vẽ hình bình hành ABCD có AB = 4 cm, AC = 5 cm, BC = 6 cm. Bước 1 : Vẽ đoạn thẳng AB và có độ dài 4 cm tương tự như Bước 1 của HĐ2. Bước 2 : Vẽ đoạn thẳng AC và có độ dài 5 cm, đoạn thẳng BC và có độ dài 6 cm. Chọn công cụ Chọn Nháy chuột vào điểm A, nhập bán kính bằng 5. Chọn công cụ Chọn Nháy chuột vào điểm B, nhập bán kính bằng 6. Chọn công cụ Chọn Lần lượt nháy chuột vào hai đường tròn vừa vẽ. Bước 3 : Vẽ điểm D là giao điểm của đường thẳng qua A song song với BC và đường thẳng qua C song song với AB. Nối B với C, ta được đường thẳng BC. Chọn công cụ Chọn Nháy chuột vào điểm C Nháy chuột vào đoạn thẳng AB. Chọn công cụ Chọn Nháy chuột vào điểm A Nháy chuột vào đoạn thẳng BC. Chọn công cụ Chọn Lần lượt nháy chuột vào hai đường thẳng vừa vẽ. Ẩn đường tròn, tia BA’, các đường thẳng và điểm A’, chọn công cụ để nối B với C, C với D, D với A và thu được hình bình hành ABCD b) Vào hồ sơ Chọn Lưu lại (hoặc chọn Ctrl + S) Nhập tên vào ô Tên tập tin Sau đó nhấn Lưu tệp ảnh thành tên hbh.png * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ • Ghi nhớ kiến thức trong bài. • Chuẩn bị bài mới: “Phân tích đặc điểm khí hậu Việt Nam”. Dạy lớp: 8C Ngày soạn: 26/4/2024 Tiết 4 - PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM (1 TIẾT) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - HS biết thu thập dữ liệu từ nguồn có sẵn như sách, báo, mạng Internet, 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: - Tư duy và lập luận toán học: Phân tích dữ liệu để trả lời các câu hỏi đặt ra - Mô hình hóa toán học: Vận dụng để tổ chức và biểu diễn dữ liệu. - Giao tiếp toán học. - Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay. 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học. 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học. b) Nội dung: GV giới thiệu một số đặc điểm của khí hậu Việt Nam. c) Sản phẩm: HS hình dung về nội dung sẽ học: Phân tích đặc điểm khí hậu Viêt Nam d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV giới thiệu về khí hậu Việt Nam Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới và á nhiệt đới có gió mùa, có ánh nắng chan hoà, lượng mưa dồi dào và độ ẩm cao. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS nêu hiểu biết của bản thân về khí hậu Việt Nam. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Trong môn học Lịch sử và Địa lí, các em đã biết một số đặc điểm của khí hậu Việt Nam. Trong hoạt động thực hành trải nghiệm này, các em sẽ thu thập dữ liệu về nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, và phân tích để minh họa cho các đặc điểm đó.” Bài mới: Phân tích đặc điểm khí hậu Viêt Nam B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học. b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học hoàn thành Dự án 1, Dự án 2. c) Sản phẩm học tập: Kết quả của Dự án 1, Dự án 2 d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chia lớp thành 4 nhóm, hai nhóm thực hiện Dự án 1, hai nhóm thực hiện Dự án 2. - HS (bốn nhóm) thực hiện thu thập, biểu diễn và phân tích dữ liệu theo các bước hướng dẫn. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành Dự án 1, Dự án 2. - GV quan sát và hỗ trợ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Đại diện HS bốn nhóm lên trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các nhóm hoạt động tốt, hoàn thành nhanh và chính xác. Kết quả: Dự án 1 : Bước 1 : Sử dụng sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí; sách báo khác hoặc từ Internet, chẳng hạn từ website của Tổng cục Thống kê ở địa chỉ gso.gov.vn/ hoặc địa chỉ worlddata.info/asia/vietnam/climate.php. Ta thu thập dữ liệu về nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm trung bình các tháng của một năm tùy chọn của Việt Nam và điền vào bảng thống kê theo mẫu ở Bảng T.1. Bước 2 : Ta chọn biểu đồ đoạn thẳng để đồ biểu diễn các dãy số liệu về nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm (mỗi biểu đồ biểu diễn một dãy số liệu). Bước 3 : Một số đặc điểm khí hậu chung của Việt Nam là : Nhiệt độ trung bình cao (trên 21oC), lượng mưa lớn (1500 – 2000 mm/năm), độ ẩm không khí cao (trên 80%). Dự án 2: Bước 1 : Sử dụng sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí; sách báo khác hoặc từ Internet, chẳng hạn từ website của Tổng cục Thống kê ở địa chỉ gso.gov.vn/ hoặc địa chỉ worlddata.info/asia/vietnam/climate.php. Ta thu thập dữ liệu về nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm trung bình các tháng của một năm tùy chọn của hai miền ở Việt Nam và điền vào bảng thống kê theo mẫu Bảng T.2. Bước 2 : Ta chọn biểu đồ đoạn thẳng để đồ biểu diễn các dãy số liệu về nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm. Trong đó: + Biểu đồ 1: ta vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn nhiệt độ của hai miền ở Việt Nam; + Biểu đồ 2: ta vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn lượng mưa của hai miền ở Việt Nam; + Biểu đồ 3: ta vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn độ ẩm của hai miền ở Việt Nam. Bước 3 : Sự khác biệt về khí hậu giữa miền Bắc và miền Nam là : - Khí hậu miền Bắc có mùa đông lạnh, tương đối ít mưa, mùa đông rất ẩm ướt, mùa hè nóng và mưa nhiều. - Khí hậu miền Nam là khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ quanh năm cao, có hai mùa là mùa mưa và mùa khô tương phản sâu sắc.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_8_tiet_3_ve_hinh_don_gian_voi_phan_mem_geogebra.pdf
Giáo án liên quan