Giáo án Toán 7 - Tuần 2, Tiết 7-9: Lũy thừa với số mũ tự nhiên của 1 số hữu tỉ - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 7 - Tuần 2, Tiết 7-9: Lũy thừa với số mũ tự nhiên của 1 số hữu tỉ - Năm học 2024-2025, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 2: 9->14/9/2024 Ngày soạn: 6/9/2024
Dạy lớp: 7AD
Tiết 7 +8 + 9: LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
-Mô tả được phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ.
-Nêu được các cách tính nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số và lũy thừa của lũy
thừa.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ, giao tiếp và giải quyết vấn đề, sáng tạo trong
thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: Thực hiện được phép tính tích, thương hai lũy thừa cùng cơ số,
lũy thừa của lũy thừa.
3. Phẩm chất
-Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: Máy tính, thước thẳng có chia khoảng.
2. Đối với HS: bảng nhóm, bút viết bảng nhóm, thước thẳng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 7
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu trong SGK
+) HS đọc Sgk.
- GV đưa ra câu hỏi gợi mở, đặt vấn đề:
+ Muốn biết lượng nước trên Trái đất là khoảng bao
nhiêu ta phải tính thế nào? (Có thể gợi ý thêm: nhắc
lại công thức tính thể tích khối lập phương)
+ Biểu thức 1111,34 x 1111,34 x 1111,34 có thể viết
gọn hơn dưới dạng lũy thừa giống như lũy thừa của
một số tự nhiên mà em được học ở lớp 6 không?
- Gv chốt kiến thức, đặt vấn đề vào bài mới
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Lũy thừa với số mũ tự nhiên
HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên
- GV yêu cầu HS thảo HĐ 1:
luận nhóm đôi, hoàn a) 2. 2. 2. 2 = 24
thành HĐ 1, HĐ 2, HĐ 3. b) 5. 5. 5 = 53 GV gọi một số HS báo HĐ 2:
cáo kết quả, các HS khác a) (-2).(-2).(-2) = -8
chú ý lắng nghe, nhận xét. b) (-0,5).(-0,5) = 0,25
GV chữa bài, chốt đáp án. c)
HĐ 3:
a) (-2).(-2).(-2) = (-2)3
b) (-0,5).(-0,5) = (-0,5)2
c)
- GV: Định nghĩa ( sgk)ggg
+ Lũy thừa bậc 2 của (- xn= x.x.x. . .x
0,5), lũy thừa bậc 4 của n thừa số
là gì? (x Q, n N; n >1)
+ Khái quát thế nào là lũy Cách gọi: x: cơ số
thừa bậc n của một hữu tỉ n: Số mũ
1 0
x? Quy ước: x =x; x =1 (x 0)
- HS trả lời câu hỏi theo
gợi ý, từ đó rút ra định Ví dụ 1 (SGK -Tr 17)
nghĩa thế nào là lũy thừa Luyện tập 1:
với số mũ tự nhiên n của a)
số hữu tỉ x.
b) (0,7)3 = (0,7).(0,7).(0,7) = 0,343.
- GV cho HS đọc Ví dụ
Ví dụ 2 (SGK – Tr 17)
1, yêu cầu nêu cách tính,
Chú ý:
GV trình bày mẫu ví dụ.
+
- HS áp dụng làm Luyện
tập 1. +
Luyện tập 2:
a)
b) (-125)3: 253 = (-125: 25)3 = (-5)3 = - 125
c) (0,08)3.103
=
- GV cho HS đọc Ví dụ
2, yêu cầu nêu cách so .
sánh.
Vận dụng:
- GV: Hãy so sánh, rồi rút
Lượng nước trên Trái Đất là:
ra kết luận về:
1111,343 1 372 590 024 km3. Lũy thừa của một tích với
tích các lũy thừa.
Tương tự, lũy thừa của
một thương với thương
các lũy thừa.
- HS: nhận xét, trả lời.
- HS áp dụng làm Luyện
tập 2.
- GV cho HS áp dụng
kiến thức đã học làm Vận
dụng theo nhóm đôi.
GV hướng dẫn HS sử
dụng máy tính cầm tay và
cách tính.
GV khái quát lại kiến
thức trọng tâm và yêu cầu
HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
Tiết 8
Hoạt động 2: Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, HĐ 4:
hoàn thành HĐ 4. a) (-3)2.(-3)4 = 9. 81 = 729
(-3)6 = 729
Vậy (-3)2.(-3)4 = (-3)6
b) (0,6)3: 0,62 = 0,216: 0,36 = 0,6
- Từ đó rút ra tính chất về nhân và chia Vậy (0,6)3: 0,62 = 0,6.
hai lũy thừa cùng cơ số. Tính chất:
- GV cho HS đọc Ví dụ 3, nêu cách .
tính. GV trình bày mẫu. Ví dụ 3 (SGK – Tr18)
- HS áp dụng làm Luyện tập 3. Luyện tập 3:
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi a) (-2)3.(-2)4 = (-2)3+4 = (-2)7 = -128.
của GV và làm Luyện tập 3. b) (0,25)7: (0,25)3 = (0,25)4 = .
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
- HS làm nhóm đôi HĐ 4.
- Đại diện nhóm trình bày HĐ 4.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
GV tổng quát lại kiến thức.
Tiết 9
Hoạt động 3: Lũy thừa của lũy thừa
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Lũy thừa của lũy thừa
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, HĐ 5:
hoàn thành HĐ 5. +
+
- T a c
ừ đó rút ra tính chất lũy thừ ủa lũy Tính chất:
thừa.
- GV cho HS đọc Ví dụ 4, nêu cách
Ví dụ 4 (SGK – Tr18)
tính. GV trình bày mẫu.
Luyện tập 4:
- HS áp dụng làm Luyện tập 4.
- GV cho HS làm nhóm 4 thực hiện
Th thách nh .
ử ỏ Thử thách nhỏ:
GV có thể gợi ý:
+ Tích của ba số trên đường chéo là
bao nhiêu?
+ Từ đó có thể tìm được giá trị ở các ô
nào?
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu.
- HS làm nhóm đôi HĐ 5.
- HS đọc Ví dụ 4
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
của GV và làm Luyện tập 4
- HS hoạt động nhóm 4, cử nhóm
trưởng để làm Thử thách nhỏ.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
GV khái quát lại nội dung. Nhận xét
thái độ của HS trong các hoạt động.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi giải các bài tập 1.19, 1.22, 1.23
(SGK – tr18+19) vào phiếu bài tập.
+ HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn thành các bài tập trong
phiếu bài tập.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn HS làm bài.
+Đại diện nhóm trình bày kết quả, giải thích.
- Các HS khác chú ý lắng nghe, đưa nhận xét.
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận
và tuyên dương.
Kết quả:
Bài 1.19:
Bài 1.21:
a)
b) .
Bài 1.22.
a) ;
b) .
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập, bài
toán thực tiễn.
c) Sản phẩm: Hs giải được bài toán liên quan đến phép chia hai lũy thừa và so
sánh các lũy thừa.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoạt động theo phương pháp khăn trải bàn hoàn thành bài tập Bài
1.24 + 1.25 (SGK -tr19). - Trong bài 1.24, GV có thể giới thiệu cho HS thêm về hình ảnh các Mộc tinh
(Jupiter) hình ảnh các hành tinh xoay quanh Mặt trời.
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
+ Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến.
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay
mắc phải.
Đáp án:
Bài 1.24. .
Bài 1.25. Ý, Pháp, Hoa Kỳ, Hàn Quốc.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Ghi nhớ kiến thức trong bài.
• Hoàn thành các bài tập trong SBT
• Chuẩn bị bài mới “Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế”.
File đính kèm:
giao_an_toan_7_tuan_2_tiet_7_9_luy_thua_voi_so_mu_tu_nhien_c.pdf



