Giáo án Toán 6 - Tuần 28, Tiết 28+29: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 - Tuần 28, Tiết 28+29: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 28: 25/3 -> 30/3/2024 Ngày soạn: 21/3/2024
Dạy lớp: 6D
Tiết 28+29: LUYỆN TẬP CHUNG
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Nắm vững được kiến thức về các quan hệ: điểm thuộc đường thẳng, ba điểm thẳng hàng,
điểm nằm giữa hai điểm, hai điểm cùng phía hoặc khác phía đối với một điểm, hai đường
thẳng song song hoặc cắt nhau
- Khắc sâu hơn các khái niệm: tia, đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng.
- Phát biểu được khái niệm độ dài đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng
- Vận dụng đo được độ dài đoạn thẳng, tính được độ dài các đoạn thẳng, nhận biết được trung
điểm của đoạn thẳng
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau,
trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: + HS phát biểu, nhận biết được và mô tả được bằng lời nói hoặc
ký hiệu: Điểm thuộc hay không thuộc đường thẳng, hai đường thẳng song song hay cắt nhau.
+ Nhận biết được điểm nằm giữa hai điểm, hai điểm nằm cùng phía hay khác phía đối với
một điểm
+ Đọc đúng được tên đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng.
+ Đo được độ dài các đoạn thẳng cho trước. tính được đoạn thẳng khi biết số đo của các
đoạn thẳng còn lại có liên quan, giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ
đơn giản.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong
đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu vận dụng các điểm thẳng hàng và trung điểm đoạn thẳng. b) Nội dung: Cho hình vẽ bên:
B C
1) Nêu cách vẽ trung điểm A của đoạn thẳng BC.
2) Nêu cách vẽ điểm M sao cho B là trung điểm của đoạn thẳng AM. Em có nhận xét gì về độ
dài các đoạn thẳng AB, BM và AC
c) Sản phẩm: Nêu được cách vẽ và vẽ đúng được hai điểm A và M, nêu được nhận xét về độ
dài các đoạn thẳng
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu 1) Cách vẽ trung điểm A:
HS hoạt động cá nhân thông qua kết quả
học tập đã biết: / / /
M B A C
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Đo độ dài đoạn BC
- HS nêu cách vẽ điểm A, điểm M
- Đặt mép thước trùng với đoạn BC sao
- HS viết các bước cần thực hiện
cho vạch 0 trùng với điểm B, khi đó
* Báo cáo, thảo luận: điểm A trùng với vị trí bằng nửa độ dài
- GV ch n 2 HS hoàn thành nhi m v
ọ ệ ụ BC. Đánh dấu điểm đó là A. Khi đó A là
nhanh nhất lên trình bày kết quả thực hiện trung điểm của BC
trên bảng. 2) Cách vẽ điểm M
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét. - Kéo dài đường thẳng BC về phía B
* Kết luận, nhận định: - Đo độ dài AB, Đặt thước trùng với
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính đoạn AB sao cho vạch 0 trùng với điểm
xác hóa cách làm. B, khi đó điểm M nằm ở cùng phía với
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Hôm nay điểm B và BM có độ dài bằng với AB.
chúng ta vận dụng kiến thức đã học được Nhận xét: AB = BM = AC
về đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm
của đoạn thẳng vào giải quyết các bài tập
liên quan.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
3. Hoạt động 3: Luyện tập (38 phút)
* Hoạt động 3.1: Tìm hiểu ví dụ
a) Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức đã học vào giải quyết được yêu cầu bài toán
như tìm các cặp điểm nằm cùng phía, khác phía với một điểm. chỉ ra được đoạn thẳng, tia ,
tính độ dài đoạn thẳng.
b) Nội dung: Làm bài tập ví dụ SGK trang 57.
c) Sản phẩm: Lời giải bài tập ví dụ SGK trang 57.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1. Ví dụ
- Học sinh nghiên cứu ví dụ trong SGK trang
57
/ / // //
A M C N B
- Nghiên cứu hình vẽ để trả lời các câu hỏi
theo yêu cầu a) Những cặp điểm nằm cùng phía với
Ví dụ: điểm M là: B và C; B và N; C và N
Cho điểm C nằm giữa hai điểm A và B. Gọi b) Điểm C nằm giữa hai điểm của các
M, N lần lược là trung điểm của các đoạn cặp điểm : A và B, A và N, M và N, M
thẳng AC, CB và B
a) Những cặp điểm nào nằm cùng phía với
c) Dùng phấn mau tô các đoạn thẳng
điểm M?
C là mút chung của những đoạn thẳng:
b) Điểm C nằm giữa những cặp gồm hai CN, CB, CM và CA
điểm nào?
d) Tia đối của tia CN là tia CM ( hay
c) Hãy vẽ hình và cho biết C là mút chung CA).
của những đoạn thẳng nào? e)
d) Tìm tia đối của tia CN
- Vì M là trung điểm của đoạn thẳng
e) Cho AB 6 cm , AM 1 cm . Tính độ dài NB
AC nên: AC 2 AM 2.1 2 (cm)
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: Theo hình vẽ, ta có:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá AB AC CB , suy ra:
nhân. CB AB AC 6 2 4( cm )
- Hướng dẫn, Phần c dùng phấn mà tô các Vì N là trung điểm của đoạn thẳng CB
đoạn thẳng, phần d có thể phải gợi ý giúp nên: NB CB: 2 4 : 2 2( cm )
HS chậm hơn giải quyết tìm kết quả
* Báo cáo, thảo luận :
- GV yêu cầu lần lượt mỗi HS lên bảng viết
thực hiện một yêu cầu của bài.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định :
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá
mức độ hoàn thành của HS.
- GV cùng HS khái quát lại các kiến thức đã
học:
* Hoạt động 3.2: Luyện tập
a) Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức đã học vào giải quyết được yêu cầu bài toán
như chỉ ra được đường thẳng, đoạn thẳng, tia, biết vẽ đường thẳng song song, đường thẳng cắt
nhau, tính độ dài đoạn thẳng.
b) Nội dung: Làm bài tập từ 8.19 đến 8.21 SGK trang 57.
c) Sản phẩm: Lời giải bài tập từ 8.19 đến 8.21 SGK trang 57.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập 2: 2. Bài tập 8.19
- Học sinh nghiên cứu bài tập 8.19 trong SGK
trang 57 A B
- Vẽ hình và nghiên cứu hình vẽ để trả lời các
câu hỏi theo yêu cầu:
Bài tập 8.19
Cho bốn điểm phân biệt A,B,C và D trong đó C
không có ba điểm nào thẳng hàng. D
a) Có bao nhiêu đường thẳng đi qua hai trong
bốn điểm đã cho? Kể tên các đường thẳng đó.
b) Có bao nhiêu tia với gốc là một trong bốn a) Có 6 đường thẳng:
điểm đã cho và đi qua một trong ba điểm còn AB, AC, AD, BC, BD, CD
lại? Đó là những tia nào? b) Có 12 tia: AB, AC, AD, BA, BC,
c) Có bao nhiêu đoạn thẳng có hai mút là hai BD, CA, CB, CD, DA, DB, DC
trong bốn điểm đã cho? Đó là những đoạn c) Có 6 đoạn thẳng: AB, AC, AD,
thẳng nào? BC,BD, CD
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo nhóm.
- Hướng dẫn: Khi kể tên các đường thẳng,
đoạn thẳng, tia nên kể theo một qui luật để
không bị lặp lại yếu tố đã kể, có thể phải gợi ý
giúp HS chậm hơn giải quyết tìm kết quả
* Báo cáo, thảo luận :
- GV yêu cầu lần lượt mỗi nhóm cử một HS
lên bảng viết thực hiện một yêu cầu của bài.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định :
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá
mức độ hoàn thành của HS.
- GV cùng HS khái quát lại các kiến thức đã
học:
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: 3. Bài tập 8.20
- Học sinh nghiên cứu bài tập 8.20 trong SGK
trang 57 E
- Vẽ hình và nghiên cứu hình vẽ để trả lời các D
câu hỏi theo yêu cầu:
A B C
Bài tập 8.20
Cho ba điểm A,B,C cùng nằm trên đường
thẳng d sao cho B nằm giữa A và C. Hai điểm
D và E không thuộc d và không cùng thẳng hàng với điểm nào trong các điểm A, B và C a) Có 8 đường thẳng, mỗi đường
a) Có bao nhiêu đường thẳng, mỗi đường thẳng đi qua ít nhất hai trong năm
thẳng đi qua ít nhất hai trong năm điểm đã điểm đã cho: AB, AD, AE, BD, BE,
cho? CD, CE, DE
b) Tìm trên đường thẳng d điểm G sao cho ba b) Nếu đường thẳng DE cắt d tại một
điểm D, E, G thẳng hàng? Có phải khi nào điểm thì đó là điểm G cần tìm
?
cũng tìm được điểm G như thế hay không E
* HS thực hiện nhiệm vụ 3: D
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân.
B
- Hướng dẫn: Khi kể tên các đường thẳng, G A C
đoạn thẳng, tia nên kể theo một qui luật để
không bị lặp lại yếu tố đã kể, có thể phải gợi ý Nếu Đường thẳng DE song song với
ng th c
giúp HS chậm hơn giải quyết tìm kết quả đườ ẳng d thì không tìm đượ
điểm G thỏa mẵn yêu cầu bài toán
* Báo cáo, thảo luận :
- GV yêu cầu lần lượt mỗi HS lên bảng viết D
E
thực hiện một yêu cầu của bài.
- Cả lớp quan sát và nhận xét. A B C
* Kết luận, nhận định :
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá
mức độ hoàn thành của HS.
- GV cùng HS khái quát lại các kiến thức đã
học
* GV giao nhiệm vụ học tập 4: 3. Bài tập 8.21
- Học sinh nghiên cứu bài tập 8.21 trong SGK Hình vẽ
trang 57 m
N K O
- Vẽ hình và nghiên cứu hình vẽ để trả lời các M
câu hỏi theo yêu cầu:
Bài tập 8.21
Cho điểm M nằm trên tia Om sao cho a) OM và ON là hai tia đối nhau nên
OM 5 cm. Gọi N là điểm trên tia đối của tia O nằm giữa M và N ta có:
MN MO ON 5 7 12( cm )
Om và cách O một khoảng bằng 7 cm
a) Vẽ hình và tính độ dài đoạn thẳng MN b) K là trung điểm của MN nên:
MK MN cm
b) Gọi K là trung điểm của đoạn thẳng MN. : 2 12 : 2 6( )
Tính độ dài các đoạn thẳng MK và OK? Theo hình vẽ ta có:
OK MK MO cm
c) Điểm K thuộc tia nào trong hai tia OM và 6 5 1( )
ON c) Theo hình vẽ điểm K thuộc tia ON
* HS thực hiện nhiệm vụ 4:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhóm.
- Hướng dẫn: Khi thực hiện tính độ dài các
đoạn thẳng căn cứ vào hình vẽ để đưa ra phép tính cho thích hợp với yêu cầu bài toán
* Báo cáo, thảo luận :
- GV yêu cầu lần lượt mỗi nhóm cử một HS
lên bảng viết thực hiện một yêu cầu của bài.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định :
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá
mức độ hoàn thành của HS.
- GV cùng HS khái quát lại các kiến thức đã
học
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Học thuộc: khái niệm điểm thuộc đường thẳng, ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai
điểm, hai điểm cùng phía hoặc khác phía đối với một điểm, hai đường thẳng song song hoặc
cắt nhau
- Khắc sau hơn các khái niệm: tia, đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng.
- Phát biểu được khái niệm độ dài đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng
TIẾT 2 .
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu vận dụng các điểm thẳng hàng
b) Nội dung: Cho bốn điểm A,B,C,D trong đó có ba điểm A,B,C thẳng hàng. Hãy vẽ các
đường thẳng đi qua hai trong bốn điểm đó? Ta vẽ được bao nhiêu đường như vậy?
A B C
D
c) Sản phẩm: Nêu được cách vẽ và vẽ đúng các đường thẳng theo yêu cầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu 1) Cách vẽ các đường thẳng:
HS hoạt động cá nhân thông qua kết quả học
tập đã biết:
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS nêu cách vẽ các đường thẳng - HS viết các bước cần thực hiện
* Báo cáo, thảo luận: A B C
- GV chọn 2 HS hoàn thành nhiệm vụ nhanh
nhất lên trình bày kết quả thực hiện trên
bảng.
D
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định: - Đặt mép thước trùng với hai trong
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính bốn điểm rồi vẽ các đường thẳng theo
xác hóa cách làm. cạnh của thước
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Hôm nay - Ta vẽ được bốn đường thẳng vì qua
chúng ta vận dụng kiến thức đã học được về ba điểm A,B,C thẳng hàng ta chỉ vẽ
đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm của được một đường thẳng
đoạn thẳng vào giải quyết các bài tập liên
quan.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
3. Hoạt động 3: Luyện tập (32 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức đã học vào giải quyết được yêu cầu bài toán
như chỉ ra được đường thẳng, đoạn thẳng, tia, đường thẳng cắt nhau, chỉ ra ba điểm thẳng
hàng,tính độ dài đoạn thẳng thông qua bài tập có trung điểm đoạn thẳng.
b) Nội dung: Làm bài tập từ 8.22 đến 8.24 SGK trang 57, 8.38 SBT trang 51
c) Sản phẩm: Lời giải bài tập từ 8.22 đến 8.24 SGK trang 57, 8.38 SBT trang 51
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1:
- Học sinh nghiên cứu bài tập 8.22 trong 1. Bài tập 8.22
SGK trang 57 Hình vẽ
- Vẽ hình và nghiên cứu hình vẽ để trả lời x
// //
các câu hỏi theo yêu cầu: O A M B
Bài tập 8.22
Cho hai điểm phân biệt A và B cùng nằm
trên tia Ox sao cho OA 4 cm , OB 6 cm . Gọi Vì : OB OA AB nên
M là trung điểm đoạn thẳng AB. Tính độ dài AB OB OA 6 4 2( cm )
đoạn OM Vì M là trung điểm của AB nên
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: AM AB: 2 2 : 2 1( cm )
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá Căn cứ vào hình vẽ ta có
nhân. OM OA AM 4 1 5( cm )
- Hướng dẫn, Khi thực hiện tính độ dài các
đoạn thẳng căn cứ vào hình vẽ để đưa ra phép tính cho thích hợp với yêu cầu bài toán
* Báo cáo, thảo luận :
- GV yêu cầu lần lượt mỗi HS lên bảng viết
thực hiện một yêu cầu của bài.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định :
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá
mức độ hoàn thành của HS.
- GV cùng HS khái quát lại các kiến thức đã
học
* GV giao nhiệm vụ học tập 2:
- Học sinh nghiên cứubài tập 8.23 trong 2. Bài tập 8.23
SGK trang 57 Hình vẽ
- Vẽ hình và nghiên cứu hình vẽ để trả lời a
các câu hỏi theo yêu cầu: A C N B
Bài t p 8.23
ậ
Trong hình vẽ dưới đây, em hãy liệt kê tất Căn cứ vào hình vẽ ta có các bộ ba
cả các bộ ba điểm thẳng hàng. điểm thẳng hàng
a A, B,C ; A,B,N ;
A C N B A,C,N ; B,C,N
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá
nhân.
- Hướng dẫn, căn cứ vào hình vẽ để đưa ra
kết quả bài toán
* Báo cáo, thảo luận :
- GV yêu cầu lần lượt mỗi HS lên bảng viết
thực hiện một yêu cầu của bài.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định :
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá
mức độ hoàn thành của HS.
- GV cùng HS khái quát lại các kiến thức đã
học
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:
- Học sinh nghiên cứubài tập 8.24 trong 3. Bài tập 8.24
SGK trang 57 Hình vẽ
- Vẽ hình và nghiên cứu hình vẽ để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu:
Bài tập 8.24 B
Em hãy vẽ 7 điểm trên một tờ giấy trắng F D
sao cho có thể kẻ được 6 đường thẳng mà
O
mỗi đường thẳng đếu đi qua 3 trong 7
E C
điểm đó A
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo nhóm.
- Hướng dẫn, căn cứ vào hình vẽ để đưa ra
Căn cứ vào hình vẽ ta có 7 điểm
kết quả bài toán
Kẻ được 6 đường thẳng đi qua 3 trong
* Báo cáo, thảo luận : 7 điểm là : AB,AC,BC,AD,BE,CF
- GV yêu cầu lần lượt mỗi nhóm cử một HS
lên bảng viết thực hiện một yêu cầu của bài.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định :
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá
mức độ hoàn thành của HS.
- GV cùng HS khái quát lại các kiến thức đã
học
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về trung điểm đoạn thẳng và ba điểm thẳng hàng để giải
quyết bài toán dựa trên thực tế
b) Nội dung:
- HS giải quyết bài tập
c) Sản phẩm:
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo nhóm.
d) Tổ chức thực hiện: HS thực hiện ở nhà theo hướng dẫn
Hướng dẫn tự học ở nhà (3 phút)
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Học thuộc: khái niệm điểm thuộc đường thẳng, ba điểm thẳng hàng, điểm nằm giữa hai
điểm, hai điểm cùng phía hoặc khác phía đối với một điểm, hai đường thẳng song song hoặc
cắt nhau
- Nắm vững hơn các khái niệm: tia, đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng.
- Phát biểu được khái niệm độ dài đoạn thẳng, trung điểm của đoạn thẳng
- Làm các bài tập còn lại trong SBT: phần còn lại 8.36;8.37;8.39;8.40 SBT trang 51.
File đính kèm:
giao_an_toan_6_tuan_28_tiet_2829_luyen_tap_chung_nam_hoc_202.pdf



