Giáo án Toán 6 - Tuần 2, Tiết 5-9 - Năm học 2024-2025
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 - Tuần 2, Tiết 5-9 - Năm học 2024-2025, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 2
Ngày soạn: 7/9/2024
Lớp: 6BC
Tiết 5,6- BÀI 5: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Thực hiện phép nhân hai số tự nhiên
- Thực hiện phép chia hai số tự nhiên
- Áp dụng tính chất của phép nhân và phép chia trong tính toán
- Giải quyết các bài toán thực tiễn gắn với phép nhân, phép chia số tự nhiên
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau,
trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được thừa số, tích; số bị chia, số chia, số
dư trong phép chia hết và phép chia có dư.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình
hóa toán học: sử dụng linh hoạt các kí hiệu của phép nhân ( ab; ab; ab ) tùy hoàn cảnh cụ
thể); tìm được tích của hai thừa số; tìm được thương và số dư (nếu có) của một phép chia; vận
dụng được các tính chất của phép nhân và phép cộng trong tính toán; vận dụng các kiến thức
trên để giải các bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong
đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu: Giúp HS biết sử dụng phép nhân, phép chia trong thực tế cuộc sống.
b) Nội dung: HS đọc bài toán thực tế (SGK trang 17) và tính số tờ 50 nghìn đồng mà mẹ phải
đưa cho cô bán hàng để trả tiền gạo.
c) Sản phẩm: HS hình thành nhu cầu sử dụng phép tính nhân, chia.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung * GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt Số tiền mua gạo:
động nhóm đôi: 10 20000 200000 (đồng)
- Đọc bài toán thực tế (SGK trang 17). Số tờ 50 nghìn là:
- Tính số tờ 50 nghìn đồng mà mẹ phải đưa cho cô bán 200000:50000 4 (tờ)
hàng để trả tiền gạo.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc bài toán thực tế (SGK trang 17). GV yêu cầu 2
HS đứng tại chỗ đọc to.
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu bài toán.
* Báo cáo, thảo luận:
- GV chọn 2 nhóm hoàn thành nhiệm vụ nhanh nhất
lên trình bày kết quả viết các phép tính.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hóa
các phép tính.
- GV đặt vấn đề vào bài mới
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (40 phút)
Hoạt động 2.1: Phép nhân số tự nhiên (18 phút)
a) Mục tiêu:
- Giúp HS nhớ, nhận biết lại và sử dụng được các thuật ngữ phép nhân: thừa số, tích.
- Nhận biết được khi nào trong một tích có thể không sử dụng dấu phép nhân.
- Củng cố phép đặt tính nhân.
- Giải quyết được bài toán thực tiễn.
- Giúp HS hình thành thói quen quan sát, lập kế hoạch tính toán hợp lí.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc SGK phần 1), nhận biết phép nhân hai số tự nhiên, nhận biết được thừa số, tích,
nhận biết được khi nào trong một tích có thể không sử dụng dấu phép nhân.
- Làm các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 17), làm bài tập phần vận dụng 1.
c) Sản phẩm:
- Khái niệm nhân hai số tự nhiên và chú ý.
- Lời giải các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1, Vận dụng 1 (SGK trang 17).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1. Phép nhân số tự nhiên
- Yêu cầu học sinh đọc khái niệm trong SGK. a) Nhân hai số tự nhiên
- GV phân tích khái niệm, nêu thêm ví dụ và cho - Phép nhân hai số tự nhiên a và b cho
HS áp dụng để tính toán. ta một số tự nhiên gọi là tích của a và b ,
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: kí hiệu ab hoặc ab.
- HS chú ý, lắng nghe. Kí hiệu: a b a a... a (b số
- HS tính toán cá nhân hạng)
* Báo cáo, thảo luận 1: b) Ví dụ - Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS nêu dự 5 4 5 5 5 5 20
đoán (viết trên bảng). 16 3 16 16 16 48
- HS cả lớp quan sát, nhận xét. c) Chú ý: Nếu các thừa số đều bằng chữ,
* Kết luận, nhận định 1: hoặc chỉ có một thừa số bằng số thì ta có
- GV giới thiệu khái niệm phép nhân hai số tự thể không viết dấu nhân giữa các thừa số.
nhiên như SGK trang 17, yêu cầu vài HS đọc lại. Chẳng hạn a b ab ; 22mm
- GV nêu chú ý trong SGK trang 17.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: d) Áp dụng
- Hoạt động cá nhân làm Ví dụ 1 SGK trang 17. - Ví dụ 1 (SGK trang 17)
- Hoạt động theo cặp làm bài Luyện tập 1 SGK Đặt tính nhân: 738 48
trang 17. 738
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: 48
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.
5904
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu 1 lên bảng làm Ví dụ 1. 2952
- GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên làm luyện 35424
tập 1. - Luyện tập 1 (SGK trang 17)
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu. a) 834 57
* Kết luận, nhận định 2: 8 3 4
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức
57
độ hoàn thành của HS.
5 8 3 8
4 1 7 0
4 7 5 3 8
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: b) 603 295
- Hoạt động theo nhóm 4 thực hiện yêu cầu của
6 0 3
phần vận dụng 1 trang 17.
295
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
- HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo hình thức 3 0 1 5
nhóm 4. 5 4 2 7
* Báo cáo, thảo luận 3: 1 2 0 6
- Các nhóm treo bảng phụ sản phẩm của nhóm
1 7 7 8 8 5
mình, các nhóm khác quan sát và đánh giá.
* Kết luận, nhận định 3: Vận dụng 1 (SGK trang 17)
- GV đánh giá kết quả của các nhóm, chính xác Bác Thiệp phải trả số tiền là:
hóa kết quả. 350 250 87500(đồng)
Đ/s: 87500 đồng.
Hoạt động 2.2: Tính chất của phép nhân (20 phút)
a) Mục tiêu:
- HS trải nghiệm dẫn đến nhận biết các tính chất quen thuộc của phép nhân.
- HS vận dụng được các tính chất của phép nhân để tính nhẩm.
- Củng cố kĩ năng tính nhẩm.
- Giải quyết được bài toán thực tiễn. b) Nội dung:
- Thực hiện HĐ1, HĐ2, HĐ3 SGK trang 18 từ đó phát biểu các tính chất của phép nhân.
- Vận dụng làm bài Luyện tập 2, Vận dụng 2 SGK trang 18.
c) Sản phẩm:
- Các tính chất của phép nhân.
- Lời giải bài HĐ1, HĐ2, HĐ3, Luyện tập 2, Vận dụng 2 SGK trang 18.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: b. Tính chất của phép nhân
- Thực hiện HĐ1, HĐ2, HĐ3 SGK trang 18 từ đó HĐ1: Cho a 12 và b 5 . Tính ab.;
phát biểu các tính chất của phép nhân theo 3 nhóm, ba. và so sánh kết quả.
mỗi nhóm 1 HĐ. HĐ2: Tìm số tự nhiên c sao cho
-
Phát biểu được các tính chất của phép nhân. 3.2 .5 3. 2.c
- Làm bài Luyện tập 2 SGK trang 18.
c 5
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS thực hiện các HĐ1, HĐ2, HĐ3 SGK trang 18 HĐ3: Tính và so sánh
theo nhóm. 3. 2 5 3.2 3.5
* Báo cáo, thảo luận 1: Phép nhân có các tính chất:
- GV đại diện các nhóm lên bảng trình bày. - Giao hoán: ab ba
- GV yêu cầu vài HS phát biểu các tính chất của - Kết hợp: ab c a bc
phép nhân và chú ý SGK trang 18.
- Phân phối của phép nhân đối với
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài Luyện tập 2.
phép cộng: a b c ab ac
- HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận xét lần lượt
từng câu. * Chú ý: · a .1 1 . a a
* Kết luận, nhận định 1: + Tích ab c hay a bc gọi là tích của
- GV chính xác hóa kết quả của HĐ1, HĐ2, HĐ3, ba số a,, b c và viết gọn là abc.
chuẩn hóa các tính chất của phép nhân và chú ý Ví dụ 2 (SGK trang 18)
SGK trang 18, chính xác hóa kết quả bài Luyện tập 24.25 6.4 .25 6. 4.25
2.
6.100 600
* Luyện tập 2 (SGK trang 18)
125.8001.8 125.8 .8001
1000.8001 8001000
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: Vận dụng 2 (SGK trang 18)
- Thực hiện vận dụng 2 trong SGK trang 18. Giải
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: Nhà trường cần dùng tất cả số bóng đèn
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân. LED là:
* Báo cáo, thảo luận 2: 32.8 256 (bóng)
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm trình bày vận dụng Nhà trường phải trả số tiền mua bóng
2. đèn LED là:
- HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận xét. 256.96 24 576 (nghìn đồng)
* Kết luận, nhận định 2: Đáp số: 24 576 000 đồng.
- GV chính xác hóa kết quả của vận dụng 2.
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút) - Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Học thuộc: khái niệm phép nhân hai số tự nhiên, tính chất của phép nhân.
- Làm các bài tập 1.23; 1.24; 1.26 SGK trang 19.
- Đọc nội dung phần "2. Phép chia hết và phép chia có dư" SGK trang 18.
Tiết 2
Hoạt động 2.3: Phép chia hết và phép chia có dư (27 phút)
a) Mục tiêu:
- HS ôn lại phép đặt tính chia giúp HS liên hệ đến các khái niệm.
- Củng cố phép đặt tính chia.
- Vận dụng thực tế.
- Giải quyết được bài toán mở đầu.
b) Nội dung:
- Thực hiện HĐ4, HĐ5 SGK trang 18 từ đó phát biểu khái niệm chia hai số tự nhiên
- Vận dụng làm: Ví dụ 3, Luyện tập 3, Ví dụ 4, Vận dụng 3 SGK trang 19.
c) Sản phẩm: Lời giải Ví dụ 3, Luyện tập 3, Ví dụ 4, Vận dụng 3 SGK trang 19.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 2. Phép chia hết và phép chia có dư
- GV mời hai HS lên bảng, mỗi em thực hiện HĐ4: Thực hiện các phép chia
một phép đặt tính chia (HĐ4) và trả lời câu 196 7 215 18
hỏi của HĐ5 (Các HS còn lại làm trong vở 14 28 18 11
nháp)
56 35
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân. 56 18
* Báo cáo, thảo luận 1: 0 17
- GV yêu cầu: 2 HS lên bảng. HĐ5:
- Cả lớp quan sát và nhận xét. Phép chia hết là phép chia: 196:7
* Kết luận, nhận định 1: Phép chia có dư là phép chia: 215:18
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức Khái niệm:
độ hoàn thành của HS. - Với hai số tự nhiên ab, đã cho (b 0) ta
- GV cùng HS khái quát nêu khái niệm phép
luôn tìm được q và rN sao cho
chia hết và phép chia có dư.
a bq r , trong đó 0 rb .
- Nếu r 0 thì ta có phép chia hết
a: b q ; a là số bị chia, q là thương.
- Nếu r 0thì ta có phép chia có dư
a: b q (dưr ); a là số bị chia, b là số
chia, q là thương và r là số dư.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: Ví dụ 3:
Tìm hiểu ví dụ 3, ví dụ 4 và làm luyện tập 3
theo nhóm đôi. * HS thực hiện nhiệm vụ 2: 4847 131
- HS thực hiện các yêu cầu trên. 393 37
* Báo cáo, thảo luận 2:
917
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm HS lên trình bày
luyện tập 3, lưu ý chọn cả bài tốt và chưa tốt. 917
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 0
* Kết luận, nhận định 2: 4847 : 131 37 (dư 0)
-
GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá mức 5580 157
độ hoàn thành của HS.
471 35
870
785
85
6580 : 157 35 (dư 85 )
Luyện tập 3
945 45
3121 51
90 21
306 61
45
61
45
51
0
10
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: Ví dụ 4:
Tìm hiểu ví dụ 4 và làm Vận dụng 3 theo 4 Vì 487:45 10 (dư 37) nên xếp đủ 10 xe
nhóm. thì còn thừa 37 người và phải dùng thêm 1
* HS thực hiện nhiệm vụ 3: xe nữa để chở hết những người này.
- HS thực hiện yêu cầu trên. Vận dụng 3:
* Báo cáo, thảo luận 3: Số tiền mua gạo:
- GV yêu cầu nhóm nhanh nhất lên bảng trình 10 20000 200000 (đồng)
bày Vận dụng 3. Số tờ 50 nghìn là:
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 200000:50000 4 (tờ)
* Kết luận, nhận định 3:
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức
độ hoàn thành của HS, lưu ý HS có thể trình
bày ngắn gọn.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (13 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: Bài 1.23:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: a) b)
Bài 1.23; 1.25; 1.27 951 273
* HS thực hiện nhiệm vụ: 23 47
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
2853 1911
* Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu: 3 HS lên bảng. 1902 1092
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 21873 12831
* Kết luận, nhận định 1: Bài 1.25:
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ a) 125.101 125. 100 1
hoàn thành của HS.
125.100 125 .1
- GV cùng HS khái quát nêu khái niệm phép chia hết
và phép chia có dư. b) 21. 50 –1 21.50 – 21.1
1050 – 21 1029
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để và khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 1.26 ; 1.29
Bài 1.26 : HD:
Ta có 50 11 4 2 200 (chỗ ngồi).
Vậy trường có thể nhận nhiều nhất 2200 HS để tất cả các em đều có chỗ ngồi học.
Bài 1.29 : HD:
Ta có 997 : 5 199(dư 2 ). Vậy xếp 995 HS vào 199 ghế, mỗi ghế 5 em ; 2 em còn lại
xếp vào ghế thứ 200 .
Giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành nốt các bài tập và làm thêm bài tập 1.31; 1.32; 1.33.
- Chuẩn bị trước bài “Luyện tập chung”. Ôn lại toàn bộ kiến thức và xem trước các bài tập từ
Bài 1 đến Bài 5.
--------------------------------------
Tuần 2
Ngày soạn: 7/9/2024
Lớp: 6BC
Tiết 7: LUYỆN TẬP CHUNG
Thời gian thực hiện: (01 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Củng cố và gắn kết các kiến thức từ bài 1 đến bài 5.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau,
trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình
hóa toán học: Nâng cao kĩ năng giải toán, gắn kết các kĩ năng bài học lại với nhau.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong
đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (10 phút)
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ Bài 1 đến bài 5.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức từ bài 1 đến bài 5.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập:
GV chia lớp thành 4 nhóm hoạt động, trình bày vào giấy
A1 đã chuẩn bị và hoàn thành tổng hợp kiến thức đã học
theo yêu cầu như sau:
- Nhóm 1 và nhóm 3: Hai cách mô tả một tập hợp và ví
dụ; nội dung kiến thức phép cộng, phép nhân và các tính
chất.
- Nhóm 2 và nhóm 4: Tập hợp số tự nhiên và tập hợp các
số tự nhiên trong hệ thập phân.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
HS chú ý, thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu.
* Báo cáo, thảo luận:
- Sau khi hoàn thành thảo luận: Các nhóm treo phần bài
làm của mình trên bảng và sau khi tất cả các nhóm kết
thúc phần thảo luận của mình GV gọi bất kì HS nào trong
nhóm đại diện trình bày.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV đánh giá kết quả của các nhóm HS.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
3. Hoạt động 3: Luyện tập (23 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm các bài tập: 1.31; 1.32; 1.33; 1.34; Ví
dụ 1; Ví dụ 2
c) Sản phẩm: Kết quả của HS các bài 1.31; 1.32; 1.33; 1.34; Ví dụ 1; Ví dụ 2
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: Bài 1.31 (SGK trang 21)
- GV yêu cầu 3 HS lên bảng chữa bài tập 1.31; a)
1.32; 1.33 (đã được giao về nhà làm từ các buổi C1: A 4;5;6;7
c).
trướ C2: A x N/ 3 x 7
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
b)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành bài tập và
lên bảng trình bày. B x N/ x 10, x A
* Báo cáo, thảo luận 1: B 0;1;2;8;9
- 3 HS lên bảng trình bày các bài 1.31; 1.32; Bài 1.32 (SGK trang 21)
1.33. a) 1000
-
HS cả lớp quan sát, nhận xét. b) 1023
* Kết luận, nhận định 1:
c) 2046
- HS nhận xét, bổ sung và giáo viên đánh giá
tổng kết, chuẩn kiến thức. d) 1357
Bài 1.33 (SGK trang 21)
Chữ số 0.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: Bài 1.34 (SGK trang 21)
- GV yêu cầu HS hoàn thành Bài 1.34 (SGK Giải:
trang 21) theo nhóm Khối lượng của 30 bao gạo là :
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: 50 30 1500 (kg)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành bài tập Khối lượng của 40 bao ngô là :
1.34 theo nhóm. 60 40 2400 (kg)
2:
* Báo cáo, thảo luận Ô tô chở tất cả số kilogam gạo và ngô là:
-
GV đại diện các nhóm lên bảng trình bày. 1500 2400 3900 (kg)
- GV yêu cầu vài HS phát biểu các tính chất
Đáp số: 3900 kg.
của phép nhân và chú ý SGK trang 18.
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài Luyện tập
2.
- HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận xét lần
lượt từng câu.
* Kết luận, nhận định 2:
- HS nhận xét, bổ sung và giáo viên đánh giá
tổng kết, chuẩn kiến thức.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: Ví dụ 2
- GV yêu cầu HS tìm hiểu ví dụ 2, ví dụ 3 theo Trong hai quý đầu năm, số khách du lịch
cặp đôi. quốc tế đến Việt Nam là:
* HS thực hiện nhiệm vụ 3: 6526300 3514500 10040800 (người)
Ví dụ 3 - Đọc yêu cầu bài toán ví dụ 2, ví dụ 3: GV yêu 1 phút = 60 giây
cầu 2 HS đứng tại chỗ đọc to. 8 phút = 60 giây 8 480 giây
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận Thời gian ánh sáng Mặt Trời đến Trái Đất
nhóm đôi tìm hiểu ví dụ 2, ví dụ 3. khoảng:
* Báo cáo, thảo luận 3: 480 19 499 (giây).
- GV chọn 2 nhóm lên trình bày ví dụ 2, ví dụ Mỗi giây ánh dáng đi được khoảng 300 000
3.
km nên Mặt Trời cách Trái Đất khoảng:
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
499 300 000 149 700 000 (km)
* Kết luận, nhận định 3:
- HS nhận xét, bổ sung và giáo viên đánh giá
tổng kết, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng (12 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp dụng kiến
thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Lời giải bài 1.35 SGK trang 21.
d) Tổ chức thực hiện:
GV giao nhiệm vụ 1:
- GV yêu cầu cá nhân từng HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 1.35 (GV có thể tổ chức
dự án nhỏ giao cho HS tiếp tục tìm hiểu về cách tính hóa đơn điện bậc thang và nâng cao ý thức
tiết kiệm điện)
Bài 1.35 : HD : Ta có 115 50 50 15
Ông Khánh phải trả số tiền điện cho 115 số điện là :
50 1678 50 1734 15 2014 200810 (đồng) Đáp số : 200810 đồng.
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài 1.35.
- HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận xét.
- GV chính xác hóa kết quả của bài 1.35.
GV giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp và hoàn thành Ví dụ 1 (SGK trang 20)
- Chuẩn bị bài mới “ Lũy thừa với số mũ tự nhiên”.
-----------------------------------------------
Tuần 2
Ngày soạn: 7/9/2024
Lớp: 6BC
Tiết 8,9- BÀI 6: LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:
- Thực hiện phép nâng lên lũy thừa với số mũ tự nhiên
- Nhân chia hai lũy thừa cùng cơ số với số mũ tự nhiên
- Giải quyết những vấn đề thực tiễn gắn với phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên
2. Về năng lực:
* Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau,
trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được khái niệm lũy thừa, đọc, viết được
các lũy thừa; phát biểu được quy tắc nhân và quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số và viết được
công thức tổng quát.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình
hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa,
để hình thành khái niệm lũy thừa với số mũ tự nhiên và hai quy tắc nhân, chia các lũy thừa
cùng cơ số; vận dụng các kiến thức trên để giải các bài tập về lũy thừa, giải một số bài tập có
nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong
đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu phép nhân nhiều thừa số bằng nhau.
b) Nội dung: HS đọc truyền thuyết Ấn Độ về số hạt thóc trên một bàn cờ vua (SGK trang 23),
viết phép tính cần thực hiện khi muốn tính số hạt thóc để ở một số ô của bàn cờ mà không cần
tính số hạt thóc ở ô có số thứ tự liền trước.
c) Sản phẩm: phép tính cần thực hiện khi muốn tính số hạt thóc để ở một số ô của bàn cờ mà
không cần tính số hạt thóc ở ô có số thứ tự liền trước.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt Ô thứ nhất để một hạt thóc, ô thứ hai
động theo nhóm 4: để hai hạt thóc,
- Đọc truyền thuyết Ấn Độ về số hạt thóc trên một bàn Số hạt thóc ở ô sau gấp đôi số hạt
cờ vua trong SGK trang 23. thóc ở ô trước.
- Viết phép tính cần thực hiện khi muốn tính số hạt Ô thứ Phép tính tìm số hạt thóc
thóc để ở các ô sau đây của bàn cờ mà không cần tính 3 22
số hạt thóc ở ô có số thứ tự liền trước: ô số 3, ô số 4, 4 222
ô số 5, ô số 10. 5 2222
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc truyền thuyết trong SGK trang 23. GV yêu cầu 10 222222222
2 HS đứng tại chỗ đọc to.
- Thảo luận nhóm viết các phép tính cần thực hiện. * Báo cáo, thảo luận:
- GV chọn 2 nhóm hoàn thành nhiệm vụ nhanh nhất
lên trình bày kết quả viết các phép tính.
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe, nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, chính xác hóa
các phép tính.
- GV đặt vấn đề vào bài mới
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Lũy thừa với số mũ tự nhiên
a) Mục tiêu:
- Hình thành khái niệm lũy thừa với số mũ tự nhiên, nhận biết được lũy thừa, cơ số và số mũ
của lũy thừa, đọc và viết được các lũy thừa.
- Sử dụng được thuật ngữ bình phương, lập phương để đọc lũy thừa bậc 2 , bậc 3 , nhận biết
được số chính phương nhỏ hơn 100 .
- Viết gọn được một tích dưới dạng lũy thừa, tính được giá trị của một lũy thừa.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc SGK phần 1), phát biểu được khái niệm lũy thừa với số mũ tự nhiên, viết được
khái niệm dưới dạng tổng quát.
- Làm các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 23), viết lũy thừa biểu thị và tính số hạt
thóc trên ô thứ 6 của bàn cờ, làm 2 bài tập phần vận dụng.
c) Sản phẩm:
- Khái niệm lũy thừa với số mũ tự nhiên và các chú ý.
- Lời giải các bài tập: Ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 23), viết lũy thừa biểu thị và tính số hạt
thóc trên ô thứ 6 của bàn cờ, 2 bài tập phần vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên
- GV giới thiệu 22 viết gọn là 22 , 222 viết a) Ví dụ
2
gọn là 23 , 2222 viết gọn là 24 . 22 viết gọn là 2 ;
- Yêu cầu HS dự đoán : 222 viết gọn là 23 ;
+ Tích gồm 10 thừa số 2 viết gọn như thế nào? 2222 viết gọn là 24 ;
+ Tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng
a , viết gọn như thế nào? b) Khái niệm
- Yêu cầu học sinh đọc khái niệm và chú ý trong Lũy thừa bậc n của số tự nhiên a là tích
SGK. của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số
n
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: bằng a : a a a a n .
- HS lắng nghe và quan sát GV giới thiệu cách nthõa sè
viết gọn. n
+ a đọc là "a mũ n " hoặc " a lũy thừa
- HS nêu d
ự đoán. n ".
* Báo cáo, thảo luận 1: + a là cơ số, n là số mũ.
-
Với mỗi câu hỏi, GV yêu cầu vài HS nêu dự c) Chú ý
đoán (viết trên bảng). - HS cả lớp quan sát, nhận xét. + aa1 .
* Kết luận, nhận định 1: + a2 còn được yêu cầu là a bình phương
10 n
- GV khẳng định cách viết đúng: 2,a . (hay bình phương của a ).
- GV giới thiệu khái niệm lũy thừa bậc n của số + a3 còn được yêu cầu là a lập phương
tự nhiên a như SGK trang 23, yêu cầu vài HS đọc (hay lập phương của a ).
lại.
- GV nêu chú ý trong SGK trang 24.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: d) Áp dụng
- Hoạt động cá nhân làm Ví dụ 1 SGK trang 23. - Ví dụ 1 (SGK trang 23)
- Hoạt động theo cặp làm bài Luyện tập 1 SGK a) 3 3 3 3 3 35 .
trang 23. Cơ số là 3, số mũ là 5 .
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: b) 112 11 11 121.
- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên. - Luyện tập 1 (SGK trang 23)
2
* Hướng dẫn hỗ trợ: Chú ý a a. a nên chẳng a 1 2 3 4 5 6
22
hạn khi a 3 thì a 3 3.3 9 . a2 1 4 9 16 25 36
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu 1 lên bảng làm Ví dụ 1. a 7 8 9 10
-
GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên điền kết a2 49 64 81 100
quả luyện tập 1.
Các số 0, 1, 4 , 9 , 16 , 25, được yêu
- GV yêu cầu 1 lên bảng trình bày ý 3.
cầu là các số chính phương.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng câu.
* Kết luận, nhận định 2:
- Lũy thừa biểu thị số hạt thóc ở ô thứ 6
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét mức
của bàn cờ là 25 , cơ số là 2 , số mũ là 5 .
độ hoàn thành của HS.
Lưu ý: Số chính phương là số viết được
- Qua Luyện tập 1, GV giới thiệu về số chính
dưới dạng bình phương của 1 số tự
phương.
nhiên.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3:
- Hoạt động theo nhóm 4 thực hiện yêu cầu của Vận dụng
1) Số hạt thóc ở ô thứ 7 của bàn cờ là:
phần vận dụng trang 23.
6
* HS thực hiện nhiệm vụ 3 : 2 64 (hạt).
- HS thực hiện các nhiệm vụ trên theo hình thức 2) a)
4 3 2
nhóm 4 bằng kỹ thuật khăn trải bàn. 23197 2.10 3.10 1.10 9.10 7
* Báo cáo, thảo luận 3: b)
- Các nhóm treo bảng phụ sản phẩm của nhóm 203184 2.105 0.10 4 3.10 3
mình, các nhóm khác quan sát và đánh giá. 2
1.10 8.10 4
* Kết luận, nhận định 3:
- GV đánh giá kết quả của các nhóm, chính xác
hóa kết quả.
Tiết 2
Hoạt động 2.2: Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số
a) Mục tiêu: - HS phát biểu được quy tắc nhân và quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số, viết được dưới dạng
công thức tổng quát, nhớ quy ước aa0 1 víi 0 .
- HS vận dụng được hai quy tắc trên để nhân, chia các lũy thừa cùng cơ số.
b) Nội dung:
- Thực hiện HĐ2, HĐ3 SGK trang 24, 25 từ đó dự đoán và phát biểu các quy tắc nhân và chia
hai lũy thừa cùng cơ số.
- Vận dụng làm bài Luyện tập 2, Luyện tập 3 SGK trang 24, 25.
c) Sản phẩm:
- Các quy tắc nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số.
- Lời giải bài Luyện tập 2, Luyện tập 3 SGK trang 24, 25.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 2. Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ
- Thực hiện HĐ2 trong SGK trang 24 và thực hiện số
tương tự với phép nhân sau: 4435 a) Nhân hai lũy thừa cùng cơ số
- Dự đoán và phát biểu quy tắc nhân hai lũy thừa * HĐ2 SGK trang 24
cùng cơ số. + 72 7 3 7 7 7 7 7 7 5
- Làm bài Luyện tập 2 SGK trang 24. + 443 5 444 44444 48
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
+ Nhận xét: tổng các số mũ của các thừa
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân.
số bằng số mũ của tích.
* Báo cáo, thảo luận 1:
* Quy tắc: Khi nhân hai lũy thừa cùng
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày kết quả
cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng các
thực hiện HĐ2 và thực hiện tương tự với 4435 .
số mũ: am a n a m n (quy tắc vẫn đúng
- GV yêu cầu vài HS nêu dự đoán và phát biểu quy
khi nhân nhiều lũy thừa cùng cơ số).
tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số, mở rộng với nhiều
* Luyện tập 2 SGK 24
lũy thừa cùng cơ số.
a) 53 5 7 5 3 7 5 10 .
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài Luyện tập 2.
4 5 9 4 5 9 18
- HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận xét lần lượt b) 2 2 2 2 2 .
từng câu. c) 102 10 4 10 6 10 8 10 2 4 6 8 10 20 .
* Kết luận, nhận định 1:
- GV chính xác hóa kết quả của HĐ2, chuẩn hóa
quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số và mở rộng,
chính xác hóa kết quả bài Luyện tập 2.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: b) Chia hai lũy thừa cùng cơ số
- Thực hiện HĐ3 trong SGK trang 25. * HĐ3 SGK trang 25
- Dự đoán và phát biểu quy tắc chia hai lũy thừa 65 6 6 6 6 6
65 :6 2 6 6 6 63
cùng cơ số, so sánh điểm giống và khác nhau với 62 6 6
quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số. + Nhận xét: số mũ của thương bằng số
- Làm bài Luyện tập 3 SGK trang 25. mũ của số bị chia trừ đi số mũ của số
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: chia.
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận 2:
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm trình bày HĐ3a. - GV yêu cầu vài HS nêu nhận xét và dự đoán quy * Quy tắc: Khi chia hai lũy thừa cùng
tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số. cơ số, ta giữ nguyên cơ số và trừ các số
- GV yêu cầu vài HS so sánh điểm giống và khác mũ: am: a n a m n víi a 0, m n
nhau giữa quy tắc nhân và quy tắc chia hai lũy thừa
- Quy ước aa0 1 víi 0 .
cùng cơ số.
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài Luyện tập 3. * Luyện tập 3 SGK 25
6 4 6 4 2
- HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận xét lần lượt a) 7 :7 7 7 .
từng câu. b) 1091100 :1091 100 1.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV chính xác hóa kết quả của HĐ3, chuẩn hóa
quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số và nêu quy ước
aa0 1 víi 0 .
- GV chính xác hóa kết quả bài Luyện tập 3.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: HS vận dụng được khái niệm lũy thừa với số mũ tự nhiên, quy tắc nhân và quy
tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số để làm các bài tập về tính giá trị của lũy thừa, giải được một số
bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
b) Nội dung: Làm các bài tập từ 1.39 đến 1.44 SGK trang 25.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 1.39 đến 1.44 SGK trang 25.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 3. Luyện tập
- Viết công thức lũy thừa bậc n của số tự nhiên a , + an a a a n
chỉ rõ cơ số và số mũ. nthõa sè
- Viết bình phương của a dưới dạng một lũy thừa. a là cơ số, n là số mũ.
- Làm các bài tập: 1.38 SGK trang 25. + Bình phương của a là a2 .
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: Dạng 1 : Tính giá trị lũy thừa:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá nhân. Bài tập 1.38 SGK trang 24
* Báo cáo, thảo luận 1: a) 25 2 2 2 2 2 32 ;
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng viết công thức lũy thừa
b) 33 3 3 3 27 ;
bậc n của số tự nhiên a và viết bình phương của a
c) 52 5 5 25;
dưới dạng một lũy thừa.
9
- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS lên bảng làm bài tập d) 10 1 000 000 000 ;
1.39ab, 1 HS lên bảng làm bài tập 1.39cd, - Khái quát:
- Cả lớp quan sát và nhận xét. 10n 10 0 víi n .
* Kết luận, nhận định 1: nch÷ sè 0
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ
hoàn thành của HS.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: am a n a m n
- Phát biểu quy tắc nhân và quy tắc chia hai lũy thừa am: a n a m n víi a 0, m n
cùng cơ số, viết công thức tổng quát.
Dạng 2 : Nhân, chia hai lũy thừa
- Hoạt động nhóm 4 làm bài tập 1.41 SGK trang 25
cùng cơ số:
và bài tập sau (5 phút): Tính: a) 3324 ; b) 811 :8 9 . * HS thực hiện nhiệm vụ 2: Bài tập 1.41 SGK trang 24
- HS thực hiện các yêu cầu trên. 29 2 10 1 2 10 : 2 1 1024: 2 512
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 1.41: viết phép tính liên hệ 11 10 1 10 1
2 2 2 2 1024 2 2024
9 10 11 10
giữa 2 và 2 , 2 và 2 . Bài tập tập bổ sung
* Báo cáo, thảo luận 2: a) 324 3 9 81 729;
- 11 9 11 9 2
GV yêu cầu vài HS phát biểu quy tắc nhân và quy b) 8 :8 8 8 64.
tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số, lên bảng viết công
Nhận xét:
thức tổng quát.
- Khi làm tính nhân nên tính từng lũy
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm HS lên trình bày, lưu
thừa trước rồi nhân các kết quả.
ý chọn cả bài tốt và chưa tốt.
- Khi làm tính chia nên vận dụng quy
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số trước
* Kết luận, nhận định 2: rồi tính kết quả.
- GV khẳng định kết quả đúng, đánh giá mức độ
hoàn thành của HS
4. Hoạt động 4: Vận dụng (3 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về lũy thừa với số mũ tự nhiên để giải quyết bài toán dựa
trên hoạt động mở đầu.
b) Nội dung:
- HS giải quyết bài tập sau
Bạn An cho rằng, nếu nhà vua có 264 hạt thóc thì nhà vua không đủ thóc để thưởng cho
nhà phát minh ra bàn cờ vua. Theo em, khẳng định của bạn An có đúng không, vì sao?
- Thực hiện nhiệm vụ cá nhân
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời khẳng định của bạn An đúng hay sai kèm giải thích chi tiết, chính xác về mặt toán
học.
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ 1: Bạn An cho rằng, nếu nhà vua có 264 hạt thóc thì nhà vua không đủ thóc
để thưởng cho nhà phát minh ra bàn cờ vua. Theo em, khẳng định của bạn An có đúng không,
vì sao?
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm ở nhà bài tập trên.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để hiểu rõ nhiệm vụ.
Giao nhiệm vụ 2 : Yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học; chuẩn bị trước bài 7
File đính kèm:
giao_an_toan_6_tuan_2_tiet_5_9_nam_hoc_2024_2025.pdf



