Giáo án Toán 6 - Tiết 5+6: Ôn tập học kì II - Năm học 2023-2024

pdf6 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 15/01/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 - Tiết 5+6: Ôn tập học kì II - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Dạy lớp: 6C Ngày soạn: 2/5/2024 TIẾT 5, 6 - ÔN TẬP HỌC KỲ II I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Tổng hợp, kết nối các kiến thức của nhiều bài học nhằm giúp HS ôn tập toàn bộ kiến thức. - Giúp HS củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học. 2. Năng lực - Năng lực riêng: + Nâng cao các kĩ năng đã hoàn thành trước đó. + Giúp HS trong việc giải và trình bày giải toán. - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, giáo án 2 - HS : SGK; đồ dùng học tập A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Giúp HS tổng hợp, liên kết kiến thức đã học b) Nội dung: Đại diện các nhóm HS trình bày phần chuẩn bị của mình, các nhóm khác chú ý lắng nghe, nhận xét và cho ý kiến. c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy đầy đủ nội dung kiến thức: tính toán với phân số; Tỉ số, tỉ số phần trăm. d) Tổ chức thực hiện: - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: + GV chỉ định đại diện nhóm trình bày (Theo thứ tự lần lượt từ Tổ 1 -> Tổ 4) - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác chú ý lắng nghe để đưa ra nhận xét, bổ sung. - Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Các nhóm trao đổi, nhận xét và bổ sung nội dung cho các nhóm khác. - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở đó cho các em hoàn thành bài tập. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI C. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Hoạt động 1 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Bài 1: Tính - Gv cho bài tập a) A = + - + Bài 1: Tính − − A = ( - ) + ( + ) A = + - + − − − − A = + Bài 2: Chị Chi mới đi làm và nhận được tháng − lương đầu tiên. Chị quyết định dùng số tiền đó A = 1 + (-1) = 0 + + 2 để chi tiêu trong tháng, dành số ti5ền để mua quà biếu bố mẹ . Tìm số phần ti1ền lương còn lại của chị Chi. 4 Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. Bài 2 + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Giải Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Số phần tiền lương còn lại của chị luận Chi là : + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 1 - - = - - = (phần) + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. 2 1 20 8 5 7 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 5 4 20 20 20 20 vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung khác Hoạt động 2 Bài 3 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập A = . + . - . - Gv cho bài tập 5 7 5 21 5 7 A = . ( + - ) Bài 3: Tính một cách hợp lí 3 25 3 25 3 25 5 7 21 7 A = . + . - . A = . = 3 25 25 25 5 7 5 21 5 7 5 21 7 3 25 5 Bài 4:3 M25ột bác3 25 nông 3 dân25 thu hoạch và mang cà chua ra chợ bán. Bác đã bán được 20kg, ứng Bài 4: Bác nông dân đã mang với số cà chua. Hỏi bác nông dân đã mang bao số kilogam cà chua ra chợ bán là : nhiêu2 kilogam cà chua ra chợ bán? 20 : = 50 (kg) Bài 55: Con người ngủ khoảng 8 giờ mỗi ngày. 2 5 Nếu trung bình một năm có 365 ngày, hãy cho Bài 5: biết số ngày ngủ trung bình mỗi1 năm của con người 4 Đổi 365 ngày = ngày Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập Số ngày 1ngủ trung1461 bình mỗi năm 4 4 + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. của con người là: + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần : 8 = (ngày) Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 1461 1461 4 32 luận + GV gọi HS lên bảng làm bài tập + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung khác Hoạt động 3 Bài 6: Tính Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập a. (-12,245) + (-8,235) = - 20,48 - Gv cho bài tập b. (-11,254) - (-7,35) Bài 6: Tính = (-11,254) + 7,35= - 3,904 a.(-12,245) + (-8,235) c. 8,625 . (-9) = - 77,625 b.(-11,254) -(-7,35). d.(-9,5875) : 2,95= - 3,25. c. 8,625 .(-9); d.(-9,5875):2,95. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS lên bảng làm bài tập + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung khác Hoạt động 4 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Gv cho bài tập Bài 7: Tính: a.25% của 8; Bài 7 b.7,5% của 180. a.25% của 8 = 25%.8 = 2; Bài 8: b.7,5% của 180 =75%.180 =135 Lãi suất tiền gửi kì hạn một năm của một ngân Bài 8: hàng là 7,4 % .Bác Đức gửi 150 triệu vào ngân Sau một năm, bác Đức rút cả vỗn hàng đó. Sau một năm , bác Đức rút cả vỗn lẫn lẫn lãi thì nhận được số tiền là : lãi thì nhận được bao nhiêu tiền? 150.7,4%+150 =150.(1+7,4%) Bài 9: = 161,1( triệu đồng ). Gía niêm yết của một chiếc điện thoại di động Bài 9: là 625 nghìn đồng .Trong chương trình khuyến Khi mua một chiếc điện thoại loại mại, mặt hàng này được giảm giá 10%.Như này người mua được giảm số tiền là: vậy, khi mua một chiếc điện thoại loại này 625.10%=62,5 (nghìn đồng). người mua được giảm bao nhiêu tiền ? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS lên bảng làm bài tập + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét Hoạt động 5 Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Gv cho bài tập Bài 10: Bài 10: a) Thứ sáu An dành thời gian tự học ở nhà nhiều nhất. b) Chủ nhật An không tự học ở nhà. c) Tổng thời gian trong tuần An tự học ở nhà là: 530 (phút). a) Ngày nào trong tuần An dành thời gian tự học ở nhà nhiều nhất? b) Ngày nào trong tuần An không tự học ở nhà ? c) Tổng thời gian trong tuần An tự học ở nhà là bao nhiêu phút Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi HS lên bảng làm bài tập + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức b) Nội dung: HS sử dụng vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: Câu 1: Phân số nào sau đây bằng phân số ? 2 3 1 A. ; B. ; C. ; ; D. 6 4 8 4 Câu 2. Hỗn số được viết9 dưới dạng phân số12 là: 12 2 A. ; B. ; C. ; D. 3 7 6 23 13 6 Câu 3. Giá7 trị của tổng 7 là: 7 21 −7 18 6 6 A. B.+ ; C. ; D. 25 −25 −11 11 Câu 4. Trong các s sau, s nào là s th p phân âm ? 6 ố ố 6 ố ậ 6 6 A. 1,4; B. -14; C. 14; D. -1,4 Câu 5. Phân số được viết dưới dạng số thập phân la: −31 A. 1,3; 10 B. -3,1; C. 3,1; D. -1,3 Câu 6: Được cô giáo giao nhiệm vụ thống kê điểm kiểm tra giữa kì môn Toán của các thành viên trong tổ, bạn Minh lập được bảng sau: Số điểm 10 9 8 7 6 5 3 Số người 3 3 3 4 1 1 1 Theo thống kê trên, số bạn đạt điểm 8 là A. 8 bạn; B. 4 bạn; C. 1 bạn; D. 3 bạn Bài 1. Tính giá trị của biểu thức a) 7 3 2 5 = (3 + 2) : (3 + 4) − 4 = 7 3 2 5 23 12 Bài 2. Tìm x, biết: (3 + 2) : (3 + 4) − 4 6 ∙ 23 − 4 = −2 a) b) −1 −3 3 2 1 Giải − 5 = 3 + 2 4 + (5 − ) = 4 a) −1 −3 −1 3 3 −1 13 b) − 5 = 3 + 2 ⇒ − 5 = 2 ⇒ = 2 + 5 ⇒ = 10 3 2 1 2 1 3 4 5 4 5 4 4 + ( − ) = ⇒ ( − ) = − 2 −1 2 −1 9 ⇒ 5 − = 2 ⇒ = 5 − 2 ⇒ = 10 Bài 3: Ông Ba muốn lát gạch và trồng cỏ cho sân vườn. Biết diện tích phần trồng cỏ bằng diện tích sân vườn và diện tích phần lát gạch là 36m2 1a) Tính diện tích sân vườn. 5b) Giá 1m2 cỏ là 50000 đồng, nhưng khi mua ông được giảm giá 5% . Vậy số tiền cần mua cỏ là bao nhiêu? Giải a) Phân số biểu thị diện tích phần lát gạch là : (diện tích sân vườn) Diện1 4 tích sân vườn là: 1 − 5 = 5 b. Diện tích đất 4trồng cỏ 5là: 2 36: = 36 ∙ = 45 ( ) 545 − 36 4= 9 (m2) Giá của 9m2 cỏ là: 50000.9 450000 = (đồng) Vì ông Ba được giảm giá 5% nên số tiền phải trả để mua cỏ bằng 95% giá tiền ban đầu của 9m2 cỏ. Vậy số tiền mua cỏ là: 95%.450000 = 427500(đồng) * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học. - Hoàn thành nốt các bài tập. - Chuẩn bị cho kiểm tra học kì II

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_toan_6_tiet_56_on_tap_hoc_ki_ii_nam_hoc_2023_2024.pdf
Giáo án liên quan