Giáo án Toán 6 - Tiết 52+53: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán 6 - Tiết 52+53: Luyện tập chung - Năm học 2023-2024, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 22: 29/1 -> 3/2/2024 Ngày soạn: 29/1/2024
Dạy lớp: 6D
Tiết 52+53: LUYỆN TẬP CHUNG
Thời gian thực hiện: ( 2 tiết)
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức:
Củng cố và rèn luyện về:
- Phép cộng và phép trừ hai phân số.
- Phép nhân và phép chia hai phân số.
- Vận dụng để tính giá trị của biểu thức có nhiều phép tính.
- Tính giá trị của biểu thức chứa chữ.
- Vận dụng phân số trong một số bài toán thực tiễn.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại
lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu được các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia
phân số và các tính chất của phép cộng, phép nhân phân số, tìm giá trị phân số của
một số cho trước, tìm một số biết giá trị phân số của số đó.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực
mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích tổng hợp,
khái quát hóa để giải các bài tập về phân số, giải quyết một số bài tập có nội dung
gắn với thực tiễn.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học:
Tiết 1:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu: Ôn lại một số bài tập đơn giản dạng trắc nghiệm đồng thời tạo tâm thế,
hứng thú cho HS.
b) Nội dung: Học sinh tham gia trò chơi “Vòng quay may mắn”. 1 HS lên điều khiển
trò chơi, vòng quay dừng lại ở tên ai thì bạn đó sẽ trả lời một câu hỏi dưới dạng trắc
nghiệm. Nếu trả lời sai bạn khác được quyền trả lời. Phần thưởng là những tràng pháo
tay của các bạn trong lớp. c) Sản phẩm: Kiểm tra được lượng kiến thức HS nắm được từ những bài trước.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: Câu 1: Cặp số nào dưới đây là hai số đối
- GV hướng dẫn luật chơi. nhau
- Một bạn HS lên điều khiển trò chơi. 2 3 2 3
A. và B. và
* HS thực hiện nhiệm vụ: 3 2 3 2
- HS hoạt động cá nhân để trả lời câu 2 2 2 1
C. và D. và
hỏi. 3 3 3 3
* Báo cáo, thảo luận:
5 12
- HS được gọi đưa ra đáp án của mình. Câu 2: Kết quả của phép tính 1
77
- HS cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận
là
xét.
A. 1 B. 0 C. 1 D. 2
* Kết luận, nhận định:
Câu 3: Hai phân số được gọi là nghịch
- GV nhận xét, chốt kiến thức và đánh
đảo của nhau nếu
giá mức độ hoàn thành của HS.
A. chúng có tổng bằng 0.
B. chúng có tích bằng 0.
C. chúng có tổng bằng 1.
D. chúng có tích bằng 1.
Câu 4: Bố cho em 100 nghìn đồng, em đã
2
mua đồ chơi hết số tiền đó. Số tiền em
5
còn lại là
A. 20 nghìn đồng B. 40 nghìn đồng
C. 60 nghìn đồng D. 80 nghìn đồng
Đáp án: 1.C 2.B 3.D 4.C
2. Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức (13 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về bốn phép toán với phân số, hai bài toán về phân
số.
b) Nội dung: HS nhắc lại quy tắc cộng, trừ, nhân, chia phân số và các tính chất của
phép cộng, phép nhân phân số; quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước, tìm
một số biết giá trị phân số của số đó.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ được các kiến thức để áp dụng vào làm bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu 1. Các phép toán
cầu học sinh nhắc lại các quy tắc: a b a b
a) Phép cộng:
- Cộng, trừ, nhân, chia phân số m m m
- Các tính chất của phép cộng, phép a b a b
b) Phép trừ:
nhân phân số m m m
- Quy tắc tìm giá trị phân số của một số
a c a. c
cho trước, tìm một số biết giá trị phân c) Phép nhân:
b d b. d
số của số đó. * HS thực hiện nhiệm vụ: a c a d a. d
d) Phép chia: :
- HS hoạt động cá nhân suy nghĩ và trả b d b c b. c
lời. 2. Các tính chất
* Báo cáo, thảo luận: a) Phép cộng phân số: giao hoán, kết hợp,
- HS đứng tại chỗ trình bày bằng lời và cộng với số 0.
lên bảng viết công thức. b) Phép nhân phân số: giao hoán, kết hợp,
- Với mỗi ý, GV yêu cầu một HS nêu nhân với số 1, phân phối của phép nhân
dự đoán. đối với phép cộng.
- Các bạn khác quan sát, lắng nghe và 3. Hai bài toán về phân số
nhận xét. a) Quy tắc tìm giá trị phân số của một số
* Kết luận, nhận định: m
cho trước: Muốn tìm của một số a cho
- GV chốt lại kiến thức và đánh giá mức n
độ hoàn thành của HS.
m
trước ta tính a m ,* n .
n
b) Quy tắc tìm một số biết giá trị phân số
của số đó: Muốn tìm một số biết của
m
số đó bằng b, ta tính b:,* m n .
n
3. Hoạt động 3: Luyện tập (25 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng các tính chất, quy tắc đã học để giải các ví dụ trong SGK,
làm được các bài tập tính giá trị của biểu thức có nhiều phép tính.
b) Nội dung: Làm các ví dụ trong SGK trang 25, các bài tập 6.38 đến 6.40 SGK trang
26 và bài tập bổ sung.
c) Sản phẩm: Lời giải các ví dụ trong SGK trang 25, các bài tập 6.38 đến 6.40 SGK
trang 26 và bài tập bổ sung.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: I. Các ví dụ.
- GV yêu cầu HS đọc đề 2 ví dụ trang Ví dụ 1 SGK trang 25
25 SGK. Lời giải:
- Tóm tắt và nêu cách làm cho ví dụ 4
Với b ta có:
2, ví dụ 3. 5
- Trình bày lời giải của 3 ví dụ vào 4 1 4 1 4 1 4 1 1 1
vở. B
5 2 5 3 5 4 5 2 3 4
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
4 6 4 3 4 7 7
- HS thực hiện các yêu cầu trên.
* Báo cáo, thảo luận 1: 5 12 12 12 5 12 15
- GV yêu cầu 3 HS lên bảng, mỗi HS Ví dụ 2 SGK trang 25
trình bày một ví dụ. Lời giải:
- Các bạn khác quan sát và nhận xét. Sau 15 phút, Việt đi được số phần quãng
* Kết luận, nhận định 1: đường là: - GV khẳng định kết quả đúng và 1 1 1 53
(quãng đường)
đánh giá mức độ hoàn thành của HS. 6 7 9 126
Ví dụ 3 SGK trang 25
Lời giải:
3
Lượng cùi dừa cần dùng là: 600: 400 (g)
2
1
Lượng đường cần dùng là: 400 20 (g)
20
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: II. Các dạng bài tập.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm Dạng 1: Tính giá trị biểu thức.
đôi, đọc đề và làm các bài tập Bài tập 6.38 SGK trang 26
6.38cd, 6.39 và 6.40 SGK trang 26. Lời giải:
- Nếu 2 bạn trong nhóm đã xong thì 3 1 7 3 7 3 20 12
c) ::
chuyển vở để kiểm tra cho nhau. 5 4 5 5 20 5 7 7
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: 10 4 1 10 1 1 1 7
- HS thực hiện các yêu cầu trên. d) : 4 1
11 11 8 11 11 8 8 8
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 6.39: Sử
Bài tập 6.39 SGK trang 26
dụng tính chất nào để tính hợp lí
Lời giải:
trong bài này? (tính chất phân phối)
5 8 5 26 5 8
* Báo cáo, thảo luận 2: B
- GV yêu cầu 3 HS đại diện lên bảng, 13 15 13 15 13 15
mỗi bạn trình bày một bài. 5 8 26 8 5 8 8 26
- Với mỗi bài, GV yêu cầu vài HS 13 15 15 15 13 15 15 15
nêu dự đoán (viết lên bảng). 5 26 5 26 2
0
- Các bạn khác quan sát và nhận xét. 13 15 13 15 3
* Kết luận, nhận định 2: Bài tập 6.40 SGK trang 26
- GV khẳng định kết quả đúng và Lời giải:
đánh giá mức độ hoàn thành của HS. 9
Với b ta có:
10
1 9 2 9 9 9
B :
3 10 9 10 10 4
3 2 4 1
10 10 10 10
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: Bài tập bổ sung:
- GV yêu cầu HS làm bài tập sau: Lời giải:
Bài tập bổ sung. Tính hợp lí: 10 5 7 8
a)
10 5 7 8 17 13 17 13
a)
17 13 17 13 10 7 5 8
1 1 0
4 5 4 6 4 17 17 13 13
b)
13 11 13 11 13 4 5 4 6 4 4 5 6
b) 1
1311 1311 13 13 11 11 12 31 14 1 1 1 4
c) 00
61 22 91 2 3 6 13
- Yêu cầu một HS trình bày hướng 12 31 14 1 1 1
c)
làm. 61 22 91 2 3 6
* HS thực hiện nhiệm vụ 3: 12 31 14 3 2 1
- HS thực hiện yêu cầu trên.
61 22 91 6 6 6
* Báo cáo, thảo luận 3:
12 31 14
- GV yêu cầu 3 HS lên bảng, mỗi HS 00
làm một phần. 61 22 91
- Với mỗi ý, GV yêu cầu vài HS nêu
dự đoán (viết lên bảng).
- Các bạn khác quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 3:
- GV khẳng định kết quả đúng và
đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- Xem lại các dạng bài tập đã chữa.
- Làm các bài tập 6.38ab; 6.41 SGK trang 26.
Tiết 2:
3. Hoạt động 3: Luyện tập (tiếp theo) (40 phút)
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng được các kiến thức đã học để tìm số chưa biết.
- Vận dụng phân số để giải một số bài toán thực tiễn.
b) Nội dung: Làm các bài tập 6.42, 6.43 SGK trang 26 và một số bài tập bổ sung.
c) Sản phẩm: Lời giải của các bài tập 6.42, 6.43 SGK trang 26 và một số bài tập bổ
sung.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: Dạng 2: Tìm x
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi Bài tập bổ sung 1
làm bài tập sau: Tìm x biết: Lời giải
31 7 9 4 31 7 9 4
a) x b) x a) x b) x
47 5 8 27 47 5 8 27
23 x 27 13 71
c) d) x 1 x x
5 7 70 98 74 56
- Nếu 2 bạn trong nhóm đã xong thì
chuyển vở để kiểm tra cho nhau. 4 21 17
x x
* HS thực hiện nhiệm vụ 1: 28 28 65
- HS thực hiện yêu cầu trên. 25 37
x x
- Hướng dẫn, hỗ trợ phần c: Sau khi tìm 28 30
x
được giá trị của , làm thế nào để tìm 23 x 27
70 c) d) x 1
5 7 70 98 được x ? (hai phân số bằng nhau khi 1 x
tích chéo của chúng bằng nhau) 35 70 72
x 1
* Báo cáo, thảo luận 1: 1.70 89
x
- GV yêu cầu đại diện 4 nhóm lên bảng 35 77
trình bày. x
x 2 89
- Với mỗi phần, GV yêu cầu vài nhóm
nêu dự đoán (viết lên bảng).
77
- Cả lớp quan sát, nhận xét. x :
98
* Kết luận, nhận định 1:
8
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh x
9
giá mức độ hoàn thành của HS. Lưu ý
HS về thứ tự thực hiện khi làm bài toán
tìm x.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: Dạng 3: Bài toán có lời văn
- Yêu cầu HS đọc đề và làm bài tập Bài 6.42 SGK trang 26
6.42 SGK trang 26 theo cặp đôi. Lời giải:
* HS thực hiện nhiệm vụ 2: Khối lượng gạo nếp cần dùng là:
- HS làm theo yêu cầu. 3
150 : 250 (g)
Hướng dẫn, hỗ trợ: Bài toán này thuộc 5
bài toán thứ mấy trong hai bài toán về Khối lượng thịt ba chỉ cần dùng là:
phân số? (bài toán 2) 3
150: 100 (g)
* Báo cáo, thảo luận 2: 2
- GV yêu cầu đại diện hai nhóm có lời
giải khác nhau lên bảng trình bày.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 2:
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh
giá mức độ hoàn thành của HS.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: Bài 6.43 SGK trang 26
- GV yêu cầu HS đọc đề và làm bài tập Lời giải:
6.43 SGK trang 26. Quãng đường từ nhà Hà đến trường dài:
* HS thực hiện nhiệm vụ 3: 1 12
12 (km)
- HS thực hiện yêu cầu trên. 55
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Thời gian có quan Hôm nay Hà đi bộ đến trường hết:
hệ gì với hai đại lượng quãng đường và 12 12
:5 (giờ)
vận tốc? (bằng quãng đường chia vận 5 25
tốc)
* Báo cáo, thảo luận 3:
- GV yêu cầu một HS lên bảng trình
bày bài.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 3: - GV khẳng định kết quả đúng và đánh
giá mức độ hoàn thành của HS.
* GV giao nhiệm vụ học tập 4: Bài tập bổ sung 2
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 Lời giải
làm bài tập sau: Bạn An đọc một cuốn Số sách đọc ngày thứ hai chiếm:
sách trong ba ngày. Ngày thứ nhất đọc 5 1 5
1 (tổng số trang)
1 5 8 3 12
số trang. Ngày thứ hai đọc số
3 8 Số sách đọc ngày thứ ba chiếm:
trang còn lại. Ngày thứ ba đọc nốt 90 1 5 1
1 (tổng số trang)
trang. Tính xem cuốn sách có bao 3 12 4
nhiêu trang ? Cuốn sách đó có số trang là:
* HS thực hiện nhiệm vụ 4: 1
- HS thực hiện theo yêu cầu. 90: 360 (trang)
4
- Hướng dẫn, hỗ trợ: ngày thứ ba đọc
90trang, muốn biết cuốn sách có bao
nhiêu trang ta làm thế nào? (tìm xem
90trang ứng với mấy phần của cuốn
sách)
* Báo cáo, thảo luận 4:
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm lên bảng
trình bày.
- GV yêu cầu một vài nhóm nêu dự
đoán kết quả.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 4:
- GV khẳng định kết quả đúng, chốt lại
kiến thức và đánh giá mức độ hoàn
thành của HS.
* GV giao nhiệm vụ học tập 5: Dạng 4: Toán tổng hợp
- Yêu cầu HS làm bài tập sau: Bài tập bổ sung 3
Bài tập bổ sung 3. Tìm x biết: Lời giải
11 5 3 15 11 5 3 15
a) x a) x
8 8 4 4 8 8 4 4
7 1 8 1 5 5 23 x
b) x
2 10 5 12 6 4 Vì nên x 1; 0; 1; 2
- Yêu cầu HS nêu cách làm từng phần 7 1 8 1 5 5
b) x
và hướng dẫn nếu cần. 2 10 5 12 6 4
* HS thực hiện nhiệm vụ 5: 35 1 16 1 10 15
- HS thực hiện theo yêu cầu. x
10 10 10 12 12 12
* Báo cáo, thảo luận 5:
52 x
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày,
mỗi bạn một phần. Vì nên x 4; 3
- Các bạn khác quan sát và nhận xét. * Kết luận, nhận định 5:
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh
giá mức độ hoàn thành của HS.
* GV giao nhiệm vụ học tập 6: Bài tập bổ sung 4
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 Lời giải
làm bài tập sau: 1 1 1 1 1 1
Ta có: ;;
Bài tập bổ sung 4. Chứng minh rằng: 11 20 12 20 13 20
1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
A ...
11 12 13 20 2 11 12 20 20 20 20
* HS thực hiện nhiệm vụ 6: 1
(có 10 số hạng )
- HS làm theo yêu cầu. 20
- Hướng dẫn, hỗ trợ: Dãy A có bao
1
nhiêu số hạng? (10 số hạng); Mỗi số A 10
20
hạng đều lớn hơn hoặc bằng bao
1
1 A
nhiêu? 2
20
* Báo cáo, thảo luận 6:
- GV yêu cầu đại diện 2 nhóm lên bảng
trình bày.
- Cả lớp quan sát và nhận xét.
* Kết luận, nhận định 6:
- GV khẳng định kết quả đúng, cách
làm tối ưu và đánh giá mức độ hoàn
thành của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (3 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về phân số để giải quyết bài toán thực tế.
b) Nội dung: HS giải quyết bài tập sau: Quãng đường từ nhà đến trường dài 1200m .
3
An đi xe đạp được quãng đường thì bị hỏng xe An đành gửi xe và đi bộ đến trường.
5
Tính quãng đường An đi xe đạp và đi bộ.
c) Sản phẩm: Đưa ra kết quả đúng và trình bày lời giải chính xác.
d) Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ 1:
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm ở nhà để làm bài tập sau: Quãng đường từ nhà đến
trường dài . An đi xe đạp được quãng đường thì bị hỏng xe An đành gửi xe
và đi bộ đến trường. Tính quãng đường An đi xe đạp và đi bộ.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV giải đáp thắc mắc của HS để HS hiểu rõ nhiệm vụ.
Giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS thực hiện các nhân.
- Xem lại các bài tập đã chữa trong tiết học.
- Học thuộc các kiến thức lí thuyết có trong bài 25, 26, 27.
- Chuẩn bị giờ sau: ôn lại kiến thức lí thuyết toàn chương bằng cách vẽ sơ đồ tư duy
và xem trước phần bài tập cuối chương trong SGK trang 27.
File đính kèm:
giao_an_toan_6_tiet_5253_luyen_tap_chung_nam_hoc_2023_2024.pdf



