Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 6 - Buổi 4: Ôn tập văn bản Ai ơi Mồng chín tháng tư. Thực hành Tiếng Việt Dấu chấm phẩy, điệp ngữ

pdf6 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 17/01/2026 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 6 - Buổi 4: Ôn tập văn bản Ai ơi Mồng chín tháng tư. Thực hành Tiếng Việt Dấu chấm phẩy, điệp ngữ, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Buổi 4. ÔN TẬP VĂN BẢN: AI ƠI MỒNG CHÍN THÁNG TƯ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT DẤU CHẤM PHẨY, ĐIỆP NGỮ I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Củng cố kiến thức Ai ơi mồng chín tháng tư. - HS biết vận dụng tình huống giả định: Nếu là một nhân vật trong truyện thì sẽ có suy nghĩ, cảm xúc như thế nào? - Nhận biết được văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện, nêu được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó. - Nhận biết được cách triển khai văn bản thông tin theo trật tự thời gian. - HS nhận biết được công dụng của dấu chấm phẩy và biết sử dụng dấu chấm phẩy trong việc viết câu và đoạn văn. - Củng cố kiến thức về biện pháp tu từ điệp ngữ qua việc tìm những câu văn có sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ cũng như chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ này. 2. Năng lực a. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến các văn bản. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các văn bản. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện. - Năng lực nhận biết và sử dụng dấu chấm phẩy trong viết câu, đoạn văn. - Năng lực nhận biết phép tu từ điệp ngữ. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tinh thần học tập và niềm đam mê môn học. - Bồi dưỡng tình cảm tự hào và tôn vinh giá trị văn hoá truyền thống của quê hương, đất nước. Từ đó giúp học sinh hiểu biết và hòa nhập hơn với môi trường mà mình đang sống, có ý thức tìm hiểu, phát huy và truyền bá tinh hoa văn hoá quê hương trong thời kỳ hội nhập quốc tế. Đồng thời giáo dục lòng yêu nước, tự hào dân tộc. - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Hệ thống kiến thức và bài tập 2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại kiến thức đã học theo hướng dẫn của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Kiểm tra bài cũ: Xen kẽ trong giờ. 2. Bài mới: Hoạt động của Nội dung cần đạt thầy và trò GV hướng dẫn I. KIẾN THỨC CHUNG HS củng cố 1. Tác giả: Anh Thư. những kiến 2. Tác phẩm. thức cơ bản về a. Xuất xứ: Báo điện tử Hà Nội mới, 2004. thể loại và văn b. Thể loại: VB thông tin. bản. c. PTBĐ chính: Thuyết minh. - Hình thức d. Bố cục: 3 phần: vấn đáp. - Phần 1: một từ đầu --> “ đồng bằng Bắc Bộ”: Bộ giới thiệu về - HS trả lời. Hội Gióng. - GV chốt kiến - Phần 2: tiếp theo --> “ viên hầu cận ”: tiến trình hội Gióng. thức - Phần 3: Còn lại: Ý nghĩa của hội Gióng. e. Nội dung, ý nghĩa. Giới thiệu về lễ hội đền Gióng, qua đó thể hiện được nét đẹp văn hóa tâm linh và truyền thống uống nước nhớ nguồn của dân tộc. f. Nghệ thuật. - Trật tự thời gian khi tường thuật sự kiện. - Cách triển khai nội dung trong từng phẩn, mục: mở đầu - diễn biến - kết thúc - tổng kết ý nghĩa, giá trị. - Ngôn ngữ: giản dị, rõ ràng, có hàm lượng thông tin cao. Đặc điểm của VB thông tin tường thuật lại một sự kiện. - Sử dụng các phương thức thuyết minh ngắn gọn, súc tích. II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM: 1. Giới thiệu hội Gióng - Tên: lễ hội Gióng hay hội làng Phù Đổng. - Thời gian: 9/4 âm lịch - Địa điểm: xã Phù Đổng – Gia Lâm - Hà Nội 2. Tiến trình của hội Gióng - Thời gian chuẩn bị: 1/4-5/4 - Lễ hội bắt đâu + Mùng 6: lễ rước cờ tới đền Mẫu, rước cơm chay lên đền Thượng + Mùng 9: chính hội, có múa hát thờ, hội trận và khao quân + Mùng 10: lễ duyệt quân, tạ ơn Thánh + Ngày 11,12: lễ rửa khí giới và lễ rước cờ báo tin thắng trận. Lễ hội diễn ra trang trọng, đủ nghi thức với nhiều hoạt động. - Lễ hội mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc và thể hiện sự tôn kính, trân trọng truyền thống lịch sử dân tộc. 3. Ý nghĩa của hội Gióng - Di sản văn hoá vô giá của dân tộc. cần được bảo tồn và phát huy giá trị truyền thống tốt đẹp của muôn đời. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT DẤU CHẤM PHẨY, ĐIỆP NGỮ I. CỦNG CỐ LÝ THUYẾT Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt GV hướng dẫn HS củng cố 1. Dấu chấm phẩy: những kiến thức cơ bản về dấu - Vị trí: Trong câu, dấu chấm phẩy nằm ở đầu hoặc chấm phẩy và BPTT điệp ngữ cuối câu - Hình thức vấn đáp. - Công dụng của dấu chấm phẩy: - HS trả lời. + Đánh dấu ranh giới giữa các vế trong một câu ghép - GV chốt kiến thức có cấu tạo phức tạp. + Đánh dấu các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp. 2. Điệp ngữ a. Khái niệm: Điệp ngữ là biện pháp tu từ lặp lại một từ ngữ (đôi khi cả một câu) b. Tác dụng: làm nổi bật ý muốn nhấn mạnh, tăng ự gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt. c. Các kiểu điệp ngữ: Điệp ngữ có 3 dạng: + Điệp ngữ nối tiếp: là các từ ngữ được điệp liên tiếp nhau, tạo ấn tượng mới mẻ, có tính chất tăng tiến. + Điệp ngữ cách quãng + Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng) II. LUYỆN TẬP: Bài tập 1 Đọc đoạn văn sau trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh và cho biết công dụng của dấu chấm phẩy trong đoạn văn: Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cơn bão, vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi. Người ta gọi chàng là Sơn Tinh. Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về. Người ta gọi chàng là Thuỷ Tinh. Hướng dẫn làm bài: Công dụng của dấu chấm phẩy trong đoạn văn là: - Dấu chấm phẩy trong câu văn: Vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi: Đây là một câu ghép được tạo thành từ 2 vế câu. Giữa về câu thứ 1 (phía đông) đã có dấu phẩy nên ranh giới giữa 2 vế trong câu ghép cần được đánh dấu bằng dấu chấm phẩy. - Dấu chấm phẩy trong câu văn: Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém: gọi gió, gió đến; hô mưa, mưa về: Đây là một câu ghép được tạo thành từ 2 vế câu. Giữa về câu thứ 1 (gió đến) đã có dấu phẩy nên ranh giới giữa 2 vế trong câu ghép cần được đánh dấu bằng dấu chấm phẩy. Bài tập 2 Tìm câu văn có sử dụng điệp từ, điệp ngữ trong văn bản “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” và nêu tác dụng của biện pháp tu từ này? Hướng dẫn làm bài: Các câu văn có sử dụng điệp từ, điệp ngữ trong văn bản “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” và tác dụng của biện pháp tu từ này: - Một người là chúa miền non cao, một người là chúa vùng nước thẳm, cả hai đều xứng đáng làm rể vua Hùng.  Nhấn mạnh sự ngang tài, ngang sức. Mỗi người một vẻ của Sơn Tinh, Thuỷ Tinh. - Một người ở vùng núi Tản Viên, có tài lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi, vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi. [ ] Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém: gọi gió gió đến, hô mưa mưa về.  Liệt kê các phép lạ của Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, nhấn mạnh sự dứt khoát, hiệu nghiệm tức thì. - Nước ngập ruộng đồng, nước tràn nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước. Liệt kê những sự vật bị ngập, nhấn mạnh việc nước ngập mọi nơi, lần lượt, tăng tiến (từ xa đến gần, từ ngoài vào trong), qua đó thể hiện sức mạnh cũng như sự tức giận của Thuỷ Tinh. Bài tập 3 Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) có dùng dấu chấm phẩy. Hướng dẫn làm bài: GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài tập. Gọi HS đọc đọc đoạn văn và chỉ ra dấu chấm phẩy đã dùng trong đoạn văn có tác dụng như thế nào? Vẻ đẹp với rừng núi và biển xanh rộng mênh mông như một bức tranh phong cảnh thiên nhiên sơn thủy hữu tình của Nha Trang sẽ khiến chẳng ai có thể khước từ hay buông lời chê bai. Màu vàng của những đồi cát rộng mênh mang và màu xanh biếc của những hàng dừa cao vút uốn mình quanh bờ biển Mũi Né chính là một trong những cảnh đẹp không thể không nhắc đến. Ngược lên miền núi cao, ta có thể chiêm ngưỡng vẻ đẹp của các cung đèo Hà Giang; vẻ đẹp của thiên nhiên Sa Pa; vẻ đẹp hùng vĩ của thác Bản Giốc. Bất cứ nơi đâu, con người đều có thể có cơ hội chiêm ngưỡng vẻ đẹp sơn thủy hữu tình trên dải đất hình chữ S này. 3. Củng cố: GV chốt lại kiến thức cần nắm trong buổi học. 4. Hướng dẫn học sinh học ở nhà: - Học bài, nắm chắc kiến thức văn bản và kiến thức Tiếng Việt vừa ôn tập Chuẩn bị nội dung ôn tập buổi sau: Viết bài văn tuyết minh thuật lại một sự kiện ( Một sinh hoạt văn hóa) Duyệt của tổ CM TT : Tạ Thị Nhung.

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_phu_dao_ngu_van_6_buoi_4_on_tap_van_ban_ai_oi_mong_c.pdf