Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tiết 65-76, Bài 6: Chuyện kể về những người anh hùng - Năm học 2023-2024

pdf40 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 17/01/2026 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Ngữ văn Lớp 6 - Tiết 65-76, Bài 6: Chuyện kể về những người anh hùng - Năm học 2023-2024, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài 6. CHUYỆN KỂ VỀ NHỮNG NGƯỜI ANH HÙNG (12 tiết) Từ tiết 65 đến 76 TIẾT 65: TRI THỨC NGỮ VĂN + THÁNH GIÓNG (T1) I. MỤC TIÊU 1. Năng lực a. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản trong bài học. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các văn bản. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện và phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề. 3. Phẩm chất: - Tự hào về lịch sử và truyền thống văn hoá của dân tộc, có khát vọng cống hiến vì những giá trị cộng đồng. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b) Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân. c) Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ GV đặt câu hỏi: Em đã từng đọc hoặc nghe kể về người anh hùng nổi tiếng nào trong các câu chuyện kể của nước ta chưa? Đó là HS có thể kể tên: Thánh Gióng, Lê Lợi, ai? Hãy kể lại chiến công tiêu biểu của họ? Sơn Tinh . HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ 1 + HS nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV dẫn dắt: Trong bài 6, chúng ta sẽ cùng được đọc về một số người anh hùng đã đi vào lịch sử cùng những truyền thuyết hào hùng. Họ là những nhân vật anh hùng huyền thoại – những “tượng đài” mang sức mạnh và ý chí của tập thể được lưu giữ trong kí ức cộng đồng qua nhiều thế hệ. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu những khái quát chủ đề bài học. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 1. Giới thiệu bài học - GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu bài học và trả lời câu hỏi: Em hiểu những người anh hùng là những người như thế nào? HS lắng nghe. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 2 => Ghi lên bảng Gv chuẩn kiến thức: Những người anh hùng trong truyền thuyết phản ánh ý chí, khát vọng và sức mạnh của cả cộng đồng. Đó là biểu tượng đại diệ của cộng đồng chứ không phải người anh hùng cá nhân. Nhân vật người anh hùng chính là sản phẩm từ kí ức của cộng đồng. Vì thế nên nhân vật người anh hùng và truyền thuyết về người anh hùng kết hợp cả yếu tố thực (hình bóng của sự thật lịch sử, sự vật, hiện tượng ) và yếu tố hư ảo (hoang đường, kì ảo). Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về truyền thuyết, kể tên các truyện truyền thuýet đã đọc. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 2. Tri thức ngữ văn GV yêu cầu HS đọc phàn Tri thức ngữ văn Truyền thuyết trong SGK Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm: các sự kiện và nhân vật ít nhiều có liên + Nêu định nghĩa về truyện truyền thuyết quan đến lịch sử, thông qua sự tưởng + Các yếu tố của TT có đặc điểm gì: nhân tượng, hư cấu. vật chính, cốt truyện, lời kể yếu tố kì ảo. Một số yếu tố của truyền thuyết - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Truyền thuyết thường kể lại cuộc đời và Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện chiến công của nhân vật lịch sử hoặc nhiệm vụ giải thích nguồn gốc các phong tục, sản + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi vật địa phương theo quan điểm của tác Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và giả dân gian. thảo luận Truyền thuyết được kể theo mạch tuyến + HS trình bày sản phẩm thảo luận tính (có tinh chất nối tiếp, theo trình tự + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời thời gian). Nội dung thường gồm ba của bạn. phần gắn với cuộc đời của nhân vật Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện chính: hoàn cảnh xuất hiện và thân thế; nhiệm vụ chiến công phi thường; kết cục. + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Nhân vật chính của truyền thuyết là => Ghi lên bảng những người anh hùng. Họ thường phải GV bổ sung: đối mặt với những thử thách to lớn, cũng là thử thách của cả cộng đồng. Họ 3 lập nên những chiến công phi thường nhờ có tài năng xuất chúng và sự hỗ trợ của cộng đồng. Lời kể của truyền thuyết cô đọng, mang sắc thái trang trọng, ngợi ca, có sử dụng một số thủ pháp nghệ thuật nhằm gây ấn tượng về tinh xác thực của câu chuyện. Yếu tố kỉ ảo (lạ và không có thật) xuất hiện đậm nét ờ tất cả các phần nhằm tôn vinh, lí tưởng hoá nhân vật và chiến công của họ. TIẾT 65: Văn bản (1) THÁNH GIÓNG(t1) ( Truyền thuyết) I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực a. Năng lực chung - Chủ động tìm hiểu các thông tin liên quan đến nội dung bài học. - Tự giác, chủ động trong thảo luận, trao đổi và tìm hiểu bài. - Lựa chọn phương thức giao tiếp phù hợp - Giải quyết vấn đề sáng tạo, linh hoạt. b. Năng lực đặc thù - Nhận biết chủ đề của truyện. - Trình bày và phân tích được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng thể loại của truyền thuyết tình huống điển hình của cốt truyện, các chi tiết tiêu biểu, nhân vật có tính biểu trưng cho ý chí và sức mạnh của tập thể, lời kể có nhiếu chi tiết hoang đường, kì ảo,... - Hiểu được một số thủ pháp nghệ thuật nhằm tô đậm tính xác thực của câu chuyện trong lời kể truyền thuyết. - Trình bày được suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản Thánh Gióng. 2. Về phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm - Tự hào về lịch sử và truyền thống văn hoá của dân tộc, có khát vọng cống hiến vì những giá trị cộng đổng. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV: SGK,KHBD, máy tính, ti vi, phiếu HT 2. Chuẩn bị của HS: Đọc văn bản,trả lời các câu hỏi trong SGK, thực hiện các hoạt động theo sự hướng dẫn của giáo viên. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. MỞ ĐẦU 4 a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh, HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học. b. Nội dung: GV hỏi, HS xem video và trả lời. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: B1: Giao nhiệm vụ GV chiếu video về các anh hùng áo trắng trong cuộc chiến chống dịch bệnh Covid hiện nay. ? Các em hãy cùng theo dõi video và cho biết video nói về ai? Họ có những đặc điểm gì chung? B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS xem video và suy nghĩ cá nhân B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV B4: Kết luận, nhận định Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới. 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Giúp HS hình dung, theo dõi và tưởng tượng những diễn biễn sự kiện, đặc điểm cơ bản của nhân vật có trong tác phẩm. - Trình bày được những nét chung của văn bản (Thể loại, bố cục, các dị bản khác ) b. Nội dung: - GV hướng dẫn HS đọc văn bản, chú thích và đặt câu hỏi. - Hs đọc, quan sát SGK và tìm thông tin để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 1. Nhiệm vụ 1 I. Đọc -Tìm hiểu chung B1: Giao nhiệm vụ (GV) 1. Đọc và tóm tắt - Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc một số Kể tóm tắt: đoạn, phần chú thích + Vào đời vua Hùng thứ 6 ở làng Đọc: rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở những chi Gióng, có vợ chồng ông lão chăm tiết kì lạ phi thường. chỉ làm ăn , có tiếng là phúc đức, - Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ: nhưng mãi chưa có con. Bà vợ ra ? Truyện Thánh Gióng có những nhân vật và sự đồng ướm vào vết chân to, về nhà kiện tiêu biểu nào? Hãy tóm tắt bằng sơ đồ tư duy thụ thai, mười hai tháng sau sinh và kể tóm tắt câu chuyện trước lớp. ra một chú bé khôi ngô nhưng đến B2: Thực hiện nhiệm vụ 3 tuổi mà cậu bé chẳng biết nói - Đọc văn bản từng phần theo hướng dẫn của GV, biết cười, chẳng biết đi. theo các chiến lược theo dõi, hình dung, tưởng + Giặc Ân xuất hiện, nghe sứ giả tượng. rao, chú bé bỗng cất tiếng nói đòi - Làm việc cá nhân 5 phút: hoàn thành sơ đồ tư đi đánh giặc.Từ đó,chú bé lớn duy nhân vật và các sự việc cơ bản. nhanh như thổi. Bà con phải góp GV: gạo nuôi Thánh Gióng. - Chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần). + Thánh Gióng vươn vai thành 5 - Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động. tráng sĩ, mặc áo giáp sắt, cầm roi - Dự kiến KK: một số chú thích Hán Việt, chưa sắt, cưỡi ngựa sắt xông ra diệt giặc xác định được nhánh chính, nhánh phụ khi HS vẽ và đánh tan được kẻ thù. sơ đồ. + Gióng một mình một ngựa trèo + Tháo gỡ: giải thích kĩ càng từng từ Hán Việt, đặt lên đỉnh núi rồi bay thẳng lên trời. các câu hỏi phụ để HS xác định các sự việc khi Nhân dân lập đền thờ. Hiện nay tóm tắt (sự việc mở đâu, phát triển, cao trào, kết vẫn còn những dấu tích trận đánh thúc .). của Gióng năm xưa. B3: Báo cáo, thảo luận HS: Trình bày sản phẩm của cá nhân. Theo dõi, nhận xét, bổ sung cho các bạn(nếu cần). GV: - Nhận xét cách đọc của HS. - Hướng dẫn HS trình bày bằng sơ đồ tư duy B4: Kết luận, nhận định 2. Tác phẩm - Nhận xét về thái độ & sản phẩm học tập của HS. - Thể loại: Truyền thuyết về người Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau. anh hùng. 2. Nhiệm vụ 2 - Phương thức biểu đạt: Tự sự B1: Giao nhiệm vụ - Bố cục: 4 phần - Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ: + P1: Từ đầu “nằm đấy” ? Truyện “Thánh Gióng” thuộc loại truyện nào? Sự ra đời của Gióng. Dựa vào đâu em nhận ra điều đó? + P2: tiếp “cứu nước”: ? Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung của Gióng trưởng thành và đánh tan từng phần? quân giặc. ? Xác định phương thức biểu đạt của truyện. + P3: tiếp ”lên trời”: ? Ngoài văn bản trong sách giáo khoa, em còn sưu Gióng đánh thắng giặc và bay tầm được những dị bản nào khác? về trời. B2: Thực hiện nhiệm vụ + P4: còn lại HS: Đọc văn bản. Sự bất tử của người anh hùng Làm việc cá nhân 2’ Gióng. GV: Theo dõi, hỗ trợ HS hoạt động cá nhân. Một số dị bản: như bản kể trong B3: Báo cáo và thảo luận sách Kho tàng truyện cổ tích Việt HS: Trả lời câu hỏi cá nhân. Nam của tác giả Nguyễn Đổng Chi, GV: Nhận xét câu trả lời của HS bản kê’ trong sách Hợp tuyển thơ B4: Kết luận, nhận định văn Việt Nam, tập 1 - Văn học dân - Nhận xét về thái độ & sản phẩm học tập của HS. gian (Phong Châu kể) - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau . * Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Giúp HS - Tìm được các chi tiết tái hiện bối cảnh của câu chuyện, sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng. - Hiểu được ý nghĩa của sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng, thi pháp xây dựng nhân vật người anh hùng 6 - Giá trị ND, NT của văn bản. b. Nội dung: - GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động nhóm cho HS. - HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung (nếu cần) c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phiếu học tập của HS đã hoàn thành. d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 1. Nhiệm vụ 1 II. Khám phá văn bản B1: Giao nhiệm vụ : Chia nhóm. 1. Sự ra đời kì lạ của Gióng - Phát phiếu học tập số 1 & giao nhiệm vụ: a. Bối cảnh câu chuyện ? Nêu thời gian, địa điểm, hoàn cảnh diễn ra - Thời gian: đời Hùng Vương thứ sáu. các sự việc trong câu chuyện? - Không gian: không gian hẹp là một làng B2: Thực hiện nhiệm vụ quê, không gian rộng là bờ cõi chung của đất - 2 phút làm việc cá nhân nước. - 3 phút thảo luận cặp đôi và hoàn thành phiếu - Sự việc: Giặc Ân xâm lược, thế giặc mạnh. HT  Đây là tình huống khá điển hình ở các GV: Quan sát, hướng dẫn HS. tác phẩm truyền thuyết: đất nước đối diện Dự kiến KK: Phần nhận xét về bổi cảnh đặc với một mối lâm nguy, thử thách to lớn: đánh trưng của thể loại truyền thuyết. đuổi giặc ngoại xâm, giữ yên bờ cõi. Tại thời - Tháo gỡ: Mở rộng bối cảnh các truyền điểm này, lịch sử đòi hỏi phải có những cá thuyết khác để HS phát hiện ra đặc điểm nhân kiệt xuất, những người tài đánh giặc chung. giúp dân cứu nước. B3: Báo cáo, thảo luận GV:Yêu cầu HS trình bày. HS: Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm. - Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định - NX về thái độ làm việc và sản phẩm của các nhóm. Nhấn mạnh bối cảnh đặc trưng a củ truyền thuyết. b. Sự ra đời của Gióng - GV mở rộng về một số cách kể khác về bối - Các chi tiết về sự ra đời kì lạ của Gióng: cảnh của câu chuyện Thánh Gióng trong các - Bà mẹ ướm chân - thụ thai 12 tháng mới dị bản khác. sinh; - Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau. - Sinh cậu bé lên 3 không biết nói, không 2. Nhiệm vụ 2 biết cười, đạt đâu nằm đấy B1: Giao nhiệm vụ: Chia nhóm. → Khác thường, kì lạ, hoang đường. - Phát phiếu học tập số 2 & giao nhiệm vụ: 1. Tìm những chi tiết cho biết sự ra đời của => Ý nghĩa: Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng Gióng. làm nồi bật tính chất khác thường, hé mở 2. Sự ra đời của Gióng gì đặc biệt? Theo em, rằng đứa trẻ này không phải là một người tại sao tác giả dân gian lại muốn Gióng ra đời bình thường. 7 kì lạ như vậy? * Đặc điểm xuyên suốt VB truyền thuyết kể 3.Có phải chỉ Thánh Gióng mới ra đời kì lạ về người anh hùng: ra đời một cách khác như vậy? thường, kì lạ - lập nên những chiến công phi B2: Thực hiện nhiệm vụ thường - và sau đó từ giã cuộc đời cũng theo - HS: 2 phút làm việc cá nhân một cách không giống người bình thường. - 3 phút thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập. GV: Dự kiến KK: câu hỏi số 2,3 - Tháo gỡ KK ở câu hỏi (2) bằng cách đặt CH phụ: - Hướng dẫn HS xác định các chi tiết kì lạ theo từng bước, dựa vào dự đoán và suy luận của HS: + Vết chân to lớn, khổng lồ - người có hình dáng cũng phải to lớn, khổng lồ + Người to lớn, khổng lồ thường có sức mạnh phi thường. + Người to lớn, khổng lồ thường không xuất hiện trong đời thường, suy ra đó có thể là một vị thần (trong trí tưởng tượng dân gian). Hết tiết 1 - Hướng dẫn HS xác định ý nghĩa sự ra đời kì 2. Gióng lớn lên và đi đánh giặc lạ của Thánh Gióng bằng việc mở rộng về một a. Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói trong những phương cách mà tác giả dân gian đòi đi đánh giặc. thường dùng khi thần thánh hoá người anh + Câu nói thể hiện ý thức đánh giặc cứu hùng đó là gắn kết họ với các sức mạnh của tự nước, cứu dân của Thánh Gióng. nhiên. → Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng là B3: Báo cáo và thảo luận tiếng nói đòi đánh giặc. - Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm. → Đây là chi tiết thần kì có nhiều ý nghĩa: - Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nx bổ + Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước: ban sung đầu nói là nói lời quan trọng, lời yêu nước, ý B4: Kết luận, nhận định thức đối với đất nước được đặt lên hàng đầu. - GV nx, chốt KT, chuyển dẫn sang mục sau. + Gióng là hình ảnh của nhân dân, lúc bình ( hết tiết 1) thường thì âm thầm lặng lẽ nhưng khi nước 3. Nhiệm vụ 3 nhà gặp cơn nguy biến thì đứng ra cứu nước B1: Giao nhiệm vụ đầu tiên * Vòng chuyên sâu (7 phút) b. Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi - Chia lớp ra làm 5 nhóm: Gióng ăn, may quần áo cho Gióng mặc. - Yêu cầu các em ở mỗi nhóm đánh số + Gióng được nuôi dưỡng từ trong ND. Sức 1,2,3,4,5... mạnh của Gióng là sức mạnh của toàn dân. - Phát phiếu học tập số 3 & giao nhiệm vụ: + ND ta rất yêu nước một lòng đoàn kết để Nêu ý nghĩa của các chi tiết sau: tạo sức mạnh đánh giặc cứu nước. Nhóm 1: Câu nói của Gióng: “Về bảo với vua c. Gióng vươn vai trở thành tráng sĩ khổng 8 rèn cho ta một con ngựa sắt, một thanh gươm lồ. sắt, một giáp sắt và một nón sắt, ta sẽ đánh  Chi tiết thể hiện suy nghĩ và ước mơ của đuổi giặc dữ cho!”. ND : Nhóm 2: Bà con hàng xóm vui lòng góp gạo, Quan niệm về người a/h: là người khổng thổi cơm cho Gióng ăn, may quần áo cho lồ về thể xác & sức mạnh tiến công, tượng Gióng mặc. trưng cho sức mạnh trỗi dậy của cả DT khi Nhóm 3: Gióng vươn vai trở thành một tráng đứng lên chống giặc ngoại xâm. sĩ khổng lồ. d. Ngựa sắt phun ra lửa, roi sắt loang loáng Nhóm 4: Ngựa sắt phun ra lửa, gươm sắt như chớp giật và bụi tre hai bên đường đã hỗ loang loáng như chớp giật và bụi tre hai bên trợ Gióng trong quá trình đánh giặc. đường đã hỗ trợ Gióng trong quá trình đánh - Ca ngợi thành tựu văn minh kim loại của giặc. người Việt cổ ở thời đại Hùng Vương. Nhóm 5: Gióng đánh giặc xong, cởi giáp bỏ - Đó cũng là đặc điểm nổi bật của thời đại nón lại và bay thẳng lên trời. truyền thuyết - thời đại anh hùng trên nhiều * Vòng mảnh ghép (8 phút) phương diện, trong đó có những đổi thay lớn - Tạo nhóm mới (các em số 1 tạo thành nhóm vê' công cụ sản xuất và vũ khí chiến đấu I mới, số 2 tạo thành nhóm II mới, số 3 tạo e. Gióng đánh giặc xong, cởi giáp bỏ nón lại thành nhóm III mới, các em số 4 tạo thành và bay thẳng lên trời. nhóm 4, các em số 5 tạo thành nhóm 5 & giao - Đây là sự ra đi thật kì lạ nhưng cũng thật nhiệm vụ mới: cao quí 1. Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng chuyên => Là người trời, thể hiện ý trời giúp dân sâu. đánh giặc. Gióng làm việc nghĩa vô tư 2. Chiến công phi thường mà Gióng đã làm không hề đòi hỏi phần thưởng, công danh. nên là gì? Em hãy nêu ý nghĩa của hình tượng * Hình tượng T.G là một biểu tượng rực rỡ Gióng. của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước. 3. Ngoài chiến công phi thường của Thánh 3. Dấu tích còn lại Gióng, em còn biết những chiến công nào - Lời kể: Hiện nay, vẫn còn đến thờ ở làng khác nữa? Phù Đổng, tục gọi là làng Gióng B2: Thực hiện nhiệm vụ - Ý nghĩa: * Vòng chuyên sâu + Lời kể về những dấu tích còn lại của người HS: anh hùng làng Gióng trong quá trình đánh - Làm việc cá nhân 2 phút, ghi kết quả ra giặc cho thấy nhân dân ta luôn tin rằng phiếu cá nhân. Thánh Gióng là người anh hùng có thật và tự - Thảo luận nhóm 5 phút và ghi kết quả ra hào về sức mạnh thần kì của dân tộc trong phiếu học tập nhóm (phần việc của nhóm đấu tranh chống ngoại xâm. mình làm). + Đây cũng là một biểu hiện có tính chất đặc GV hướng dẫn HS thảo luận (nếu cần). thù trong thi pháp của truyền thuyết. * Vòng mảnh ghép (7 phút) III. Tổng kết HS- 3 phút đầu: Từng thành viên ở nhóm 1. Nghệ thuật trình bày lại nội dung đã tìm hiểu ở vòng - Truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo. mảnh ghép. 2. Nội dung - 5 phút tiếp: thảo luận, trao đổi để hoàn thành - Hình tượng TG thể hiện quan niệm, ước 9 những nhiệm vụ còn lại. mơ của nhân dân ta ngay từ buổi đầu lịch về GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp khó người anh hùng chống ngoại xâm khăn). 3. Một số đặc điểm thi pháp của thể loại B3: Báo cáo, thảo luận truyền thuyết - Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm. - Tình huống điển hình của cốt truyện: Ra - Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, đời khác thường, kì lạ - lập nên chiến công - bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn. từ giã cuộc đời cũng theo một cách khác B4: Kết luận, nhận định (GV) thường. - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của - Nhiều các chi tiết kì lạ, phi thường và từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế hoang đường. trong HĐ nhóm của HS. - Nhân vật có tính biểu trưng cho ý chí và - Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang mục tiếp sức mạnh của tập thể. theo. * Tích hợp ANQP trong truyền thống đánh giặc của ND ta. 4. Nhiệm vụ 4 B1: Giao nhiệm vụ - Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ: ? Lời kể nào trong truyện Thánh Gióng hàm ý rằng câu chuyện đã thực sự xảy ra trong quá khứ? Nhận xét về ý nghĩa của lời kề đó? B2: Thực hiện nhiệm vụ - Làm việc cá nhân 2’. - Trao đổi thảo luận nhóm đôi B3: Báo cáo và thảo luận - Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn. - HS khác nx đánh giá chéoữ gi a các nhóm. B4: Kết luận, nhận định - GV nx, chốt KT và chuyển dẫn vào mục sau 5. Nhiệm vụ 5 B1: Giao nhiệm vụ ? Nêu những nét nghệ thuật tiêu biểu và ý nghĩa của truyện? ? Từ văn bản Thánh Gióng em hãy nêu một số đặc điểm đặc trưng của thể loại truyền thuyết? B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi B3: Báo cáo và thảo luận - HS trả lời câu hỏi, rút ra kết luận 10 B4: Kết luận và nhận định - GV nx, chốt KT 3. LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Hs viết được đoạn văn về một hình ảnh hay hành động của nhân vật. b. Nội dung: Hs viết đoạn văn c. Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa. d. Tổ chức thực hiện B1: giao nhiệm vụ Câu 1: Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) nêu cảm nhận của em về một hình ảnh hay hành động của Gióng đã để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất. Câu 2: (HSKG): Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về người anh hùng Thánh Gióng B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn - GV: quan sát, hỗ trợ HS nếu cần: học sinh chưa biết hình thành dàn ý cơ bản, viết đoạn thiếu liên kết giữa các ý. - Tháo gỡ KK: yêu cầu HS nhắc lại các bước cơ bản của đoạn văn nêu ý nghĩa của chi tiết, sự việc. B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần). 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, nội dung bài học. Mở rộng thêm kiến thức b. Nội dung hoạt động: GV ra bài tập. HS làm bài tập c. Sản phẩm học tập: Bài tập của học sinh d. Tổ chức hoạt động: - GV giao nhiệm vụ: Tìm đọc 1 truyện truyền thuyết khác có cùng chủ đề. IV: HỒ SƠ HỌC TẬP Phiếu HT số 1: Chi tiết Thời gian Không gian Sự việc Nhận xét: .. Phiếu HT số 2: Chi tiết Bình thường Khác thường 11  Vì sao nhân dân muốn Gióng ra đời kì lạ như vậy? TIẾT 67: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực a. Năng lực chung - Chủ động tìm hiểu các kiến thức có liên quan tới nội dung bài. - Lựa chọn phương thức giao tiếp phù hợp - Giải quyết vấn đề sáng tạo, linh hoạt b. Năng lực đặc thù - Nhận diện và phân tích cấu tạo của cụm động từ, cụm tính từ, nắm được nghĩa của một số cụm động từ, cụm tính từ. - Phân biệt từ ghép và từ láy - Luyện tập về biện pháp tu từ so sánh, biết sử dụng trong khi nói, viết. - Nhận biết được cấu tạo của từ Hán Việt, có yếu tố giả (kẻ, người) nhằm phát triển vốn từ Hán Việt. 2. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trách nhiệm - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, phiếu bài tập, máy tính, ti vi 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. MỞ ĐẦU a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học. b. Nội dung:GV trình bày vấn đề c. Sản phẩm:câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: B1: Giao nhiệm vụ GV giới thiệu bài học: Ở TH các em đã học về các từ loại. Hãy kể tên các từ loại em đã học. B2:Thực hiện nhiệm vụ: HS nghe và trả lời B3: Báo cáo và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. B4: Kết luận và nhận định - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Nhắc lại các kiến thức đã học về nghĩa của từ, cụm từ, các PBTT b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS 12 d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Nhiệm vụ 1 I. Lí thuyết B1: Giao nhiệm vụ: HS nhắc lại: 1. Nghĩa của từ - Thế nào là nghĩa của từ? Có những cách nào - Nghĩa của từ là nội dung mà từ đó biểu thị để giải nghĩa của từ? VD: Từ “ chứng giám” -> xem xét, làm - Xét theo nguồn gốc từ được chia thành mấy chứng loại? - Để giải thích nghĩa của từ có 2 cách: - Nhắc lại thế nào là từ ghép, thế nào là từ + Dựa vào từ điển láy? + Nội dung của đoạn văn, câu văn mà từ đó - HS thực hiện nhiệm vụ biểu thị B2: Thực hiện nhiệm vụ - Xét theo nguồn gốc chia thành: từ thuần + HS thực hiện nhiệm vụ Việt và từ Hán Việt (từ Hán Việt giải nghĩa B3: Báo cáo và thảo luận tách từ ra thành các nghĩa nhỏ để phân tích + HS trình bày câu trả lời từng tiếng) + GV gọi hs nx, bổ sung câu trả lời của bạn. VD: sứ giả B4: Kết luận và nhận định Sứ- nước khác ; giả - người + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức -> Chức quan được nhà vua sai đi công cán ở => Ghi lên bảng nước ngoài trong thời phong kiến 2. Nhiệm vụ 2 2. Từ ghép và từ láy B1: Giao nhiệm vụ - Nhắc lại kiến thức về cụm từ và các BPTT 3. Cụm từ đã học? - Cụm ĐT được tạo ra từ sự kết hợp giữa B2: Thực hiện nhiệm vụ động từ và một số từ liên quan khác. - HS tiếp nhận nv - Cụm TT được tạo nên bởi sự kết hợp giữa B3: Báo cáo và thảo luận tính từ với các từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành - HS trả lời câu hỏi 4. Các PBTT (so sánh) B4: Kết luận và nhận định - GV chốt KT 3. LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học. b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập. c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM 1. Nhiệm vụ 1 II. Luyện tập B1:Giao nhiệm vụ 1. Bài 1 (sgk/9_ - GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và làm vào STT Yếu Từ Nghĩa của từ vở. tố HV A - GV hướng dẫn HS kẻ bảng và hoàn thành HV + giả bài tập. A B2: Thực hiện nhiệm vụ 13 + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi 1 tác Tác Người tạo ra tác B3: Báo cáo kết quả và thảo luận giả phẩm, bài thơ + HS trình bày sản phẩm thảo luận 2 Độc Độc Người đọc + GV gọi hs nx, bổ sung câu trả lời của bạn. giả B4: Kết luận và nhận định ..... ...... ....... + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng. Bài 2/ trang 9 2. Nhiệm vụ 2 - Từ ghéo: xâm phạm, tài giỏi, lo sợ, gom góp, B1: Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS: mặt mũi, đền đáp. Nhóm 1: làm bài tập 2, xác định từ ghép và - Từ láy: vội vàng, hoảng hốt. từ láy trong các câu. Nhóm 2 làm BT 3 xác định cụm ĐT và cụm Bài 3/ trang 9 TT trong câu. - Cụm đồng từ: xâm phạm/bờ cõi, cất/tiếng Nhóm 3 làm BT 4: xác định BPTT? nói, lớn /nhanh như thổi, chạy/nhờ. B2: Thực hiện nhiệm vụ - Cụm tính từ: chăm/làm ăn + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi - Đặt câu: HS tự đặt từ 2-3 câu Dự kiến sản phẩm: B3: Báo cáo và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận Bài 4/ trang 9 + GV gọi hs nx bổ sung câu trả lời của bạn. - Biện pháp nghệ thuật so sánh B4: Kết luận và nhận định - Cấu trúc: A như B + GV nx, bổ sung, chốt lại kiến thức 4. VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: (HSKG): Viết đoạn văn (5-7 câu) nêu suy nghĩ của em về nhân vật Thánh Gióng. Trong đoạn văn có sử dụng từ ghép, từ láy, biện pháp nghệ thuật so sánh. + Tìm thêm các từ Hán Việt có sử dụng trong bài Thánh Gióng và giải nghĩa? - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. ------------------------------------------------------ TIẾT 68+69 Văn bản 2: SƠN TINH, THỦY TINH (Truyền thuyết) I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực a. Năng lực chung - Biết tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh đểtìm hiểu về văn bản. - Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề. 14 - Giải quyết vấn đề và sáng tạo. Tự tin trình bày và trao đổi thông tin trướclớp. b. Năng lực đặc thù - Kể và tóm tắt được văn bản. - Nhận biết được những đặc điểm cơ bản của thể loại truyền thuyết trong VB truyện: các sự kiện thường được kết nối với nhau bởi một chuỗi quan hệ nguyên nhân - kết quả; nhân vật có nhiều đặc điểm kì lạ, có thể có dấu vết của nhân vật thần trong thần thoại; lời kể cónhiều chi tiết hoang đường, kì ảo; nội dung của truyện cũng có thể hướng đến việc lí giải nguồn gốc các sự vật, hiện tượng hoặc nguyên nhân của một hiện tượng thời tiết, mùa ... - Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản. - Biết vận dụng tình huống giả định: Nếu là một nhân vật trong truyện thì sẽ có suy nghĩ, cảm xúc như thế nào? 2. Phẩm chất: - Chăm chỉ, nhân ái: Giúp học sinh tự hào về truyền thống yêu nước của dân tộc ta, có ước mơ khát vọng chế ngự thiên tai, giữ gìn bảo vệ môi trường. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV: sgk, máy tính, ti vi, phiếu HT 2. Chuẩn bị của HS: gk, vở ghi, chuẩn bị ở nhà trả lời các câu hỏi trongSGK, III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. MỞ ĐẦU a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình bằng nhiều hình thức khởi động khác nhau. b. Nội dung: GV có thể chiếu video, xem tranh ảnh hoặc kể chuyện, hay đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề... c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS. d. Tổ chức hoạt động B1:Giao nhiệm vụ: ( Có thể sử dụng nhiều hình thức khác nhau) *GV có thể cho HS trao đổi nhóm về từng nội dung được nêu trong SHS. Một số HS trình bày trước lớp. - Đối với cuộc sống của con người, tuỳ từng thời điểm cụ thể, các hiện tượng tự nhiên có thể bộc lộ một trong hai mặt: ích lợi và tác hại. Nêu một số ích lợi và tác hại của các hiệng tượn đó. Hãy nêu những hoạt động của con người nhằm hạn chế tác hại của các hiện tượnghiên tựn mà em biết. *GV cũng có thể giới thiệu các đoạn phim ngắn, các tranh ảnh, truyện kể nói về những người đã dũng cảm vượt qua các thảm hoạ thiên nhiên để khơi gợi trí nhớ và kích thích sự tìm hiểu của các em. B2: Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát video, hoặc nghe câu hỏi và suy nghĩ cá nhân trả lời, bộc lộ cảm xúc. B3: Báo cáo và thảo luận -Trả lời câu hỏi của GV. - HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định (GV) 15 - Nhận xét hoạt động của HS, chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động đọc. GV dẫn dắt vào bài mới: Hằng năm, ở vùng đồng bằng Bắc Bộ nước ta nói chung và khu vực Miền Trung nói riêng trời lại mưa như trút nước, lũ lụt xảy ra triền miên để lại những hậu quả nặng nề cho con người... Với trí tưởng tượng phong phú, nhân dân ta đã sáng tạo nên một truyền thuyết mang tên Sơn Tinh, Thuỷ Tinh. Vậy nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết này như thế nào, chúng ta sẽ cùng đến với bài học ngày hôm nay. 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Đọc diễn cảm văn bản, kể tóm tắt được cốt truyện, nhận biết được các chi tiết trọng tâm kết nối với nhau bởi quan hệ nguyên nhân - kết quả. b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câuhỏi. c. Sản phẩm học tập: HS đọc đúng chính tả, ngắt nghỉ đúng chỗ, phân biệt được lời kể và lời nhân vật; kể đúng diễn biến cốt truyện, chủ đề, nhân vật và sự việc chính. Nắm được những thông tin về thể loại, giải nghĩa từ khó trong văn bản. d. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SANT PHẨM 1. Nhiệm vụ 1 I. ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG B1: Giao nhiệm vụ (GV) 1. Đọc và kể tóm tắt - GV: Tổ chức cho học sinh tự nghiên cứu cá - Tóm tắt dựa trên cốt truyện: nhân về văn bản và yêu cầu học sinh nêu cách đọc 1. Vua Hùng kén rể. và đọc văn bản và tóm tắt lại câu chuyện? 2. Sơn Tinh-Thuỷ Tinh đến cầu hôn B2: Thực hiện nhiệm vụ và thi tài. HS: Cá nhân tự nghiên cứu văn bản, Nêu cách 3. Thuỷ Tinh thua cuộc, đuổi đánh đọc. Sơn Tinh bị thần núi đánh bại. - GV: Nhận xét, hướng dẫn cách đọc và có thể 4. Năm năm báo oán, đời đời đánh đọc một vài đoạn. ghen. - GV hướng dẫn đọc: Giọng đọc giọng chậm rãi ở hai đoạn đầu; đoạn giữa sôi nổi, nhanh, gấpở cuộc giao tranh; đoạn cuối bình tĩnh... - GV lưu ý trong khi đọc VB, HS chủ yếu sử dụng chiến lược theo dõi các ô chỉ dẫn màu vàng - GV lưu ý các từ khó và cần kiểm tra mức độ hiểu của HS về các từ ngữ khó trong VB (như: Lạc hầu, sính lễ, hồng mao, nao núng,...). - GV cho HS tìm hiểu thêm về các dị bản của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, đặc biệt là giới thiệu thêm một số bản kể khác về Sơn Tinh - Tản Viên Sơn Thánh để HS hiểu thêm về nhân vật này trong đời sống văn hoá tín ngưỡng của dân tộc. - Tóm tắt lại câu chuyện. 16 B3: Báo cáo, thảo luận GV yêu cầu HS đọc-> HS đọc văn bản 2. Tác phẩm B4: Kết luận, nhận định (GV) - Thể loại: Truyện truyền thuyết. + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. - Phương thức biểu đạt: Tự sự 2. Nhiệm vụ 2 - Ngôi kể : Ngôi thứ 3 B1: Giao nhiệm vụ (GV) - Nhân vật chính: Sơn Tinh, Thủy - Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ: Tinh Câu hỏi: Đọc truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh” hãy - Bố cục: 3 phần. hoàn thành phiếu học tập sau: +Từ đầu “Một đôi”:Vua Hùng PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 kén rể. Nhóm: .. +Tiếp “Rút quân”: Sơn Tinh, Thể loại Thủy Tinh cầu hôn và cuộc giao Phương tranh giữa hai vị thần. thức biểu + Còn lại: Việc trả thù của Thủy đạt Tinh. Ngôi kể Nhân vật chính Bố cục B2: Thực hiện nhiệm vụ: Làm việc nhóm GV: Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm. B3: Báo cáo, thảo luận - HS trình bày sản phẩm của nhóm mình. Theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). - GV nhận xét sản phẩm của HS.( Phát vấn và trao đổi, bổ sung thêm) B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm của HS. - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau. Hoạt động 2: Khám phá văn bản a. Mục tiêu: Hiểu được nội dung và nghệ thuật của văn bản b. Nội dung: Học sinh sử dụng sách giáo khoa, ra chắt lọc kiến thức để tiến hành câu trảlời. c. Dự kiến sản phẩm: Học sinh tiếp thu kiến thức và câu trả lời d. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM B1: Giao nhiệm vụ (GV) II. ĐỌC – KHÁM PHÁ VĂN BẢN - Chia lớp ra làm 4 nhóm 1. Giới thiệu nhân vật Sơn Tinh, - Phát phiếu học tập& giao nhiệm vụ: Thủy Tinh PHIÊU HỌC TẬP SỐ 2 * Sơn Tinh 1. Hoàn thiện bảng sau và nêu nhận xét về hai - Là chúa miền non cao nhân vật Sơn Tinh, ThuỷTinh: - Có nhiều phép lạ và tài năng phi 17 Nhân vật thường: vẫy tay về phía đông phía Sơn Tinh ThuỷTinh Đặc điểm " đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía Lai lịch tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi. Tài năng ị * Thủy Tinh Nhận xét - Là chúa miền nước thẳm chung: - Có nhiều phép lạ và tài năng phi B2: Thực hiện nhiệm vụ thường: gọi gió, gió đến; hô mưa, -Thảo luận nhóm 3 phút và ghi kết quả ra phiếu mưa về). học tập nhóm (phần việc của nhóm mình làm). => Là thần linh, tài giỏi, có nhiều - GV hướng dẫn HS thảo luận (nếu cần). phép lạ và tài năng phi thường B3: Báo cáo, thảo luận  ....... - Nghệ thuật: sử dụng yếu tố GV:Yêu cầu đại diện của nhóm lên trình bày. hoang đường kì ảo HS: => Ngang sức, ngang tài, - Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm. - Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong HĐ nhóm của HS. - Chốt kiến thức& chuyển dẫn sang mục 2 (hết tiết 1) 2. Nhiệm vụ 2 HẾT TIẾT 1 B1: Giao nhiệm vụ (GV) 2. Vua Hùng kén rể Câu 1: Tìm được lý do vì sao vua Hùng kén rể? * Lý do: Câu 2: Cuộc thi tài kén rể trong câu chuyện này + Vua Hùng có con gái Mị Nương có gì đặc biệt? xinh đẹp, hiền dịu đến tuổi lấy B2: Thực hiện nhiệm vụ chồng, vua yêu thương con hết mực HS: 2 phút làm việc cá nhân và muốn kén cho con một người GV: Dự kiến KK: câu hỏi số 2 chống xứng đáng. - Tháo gỡ KK ở câu hỏi (2) bằng cách đặt câu - Đồ sính lễ của vua Hùng kì lạ và hỏi phụ (?(Tại sao trước 2 chàng trai có tài vua khó kiếm nhưng đều là những con Hùng lại băn khoăn?Trước 2 người ngang tài, vật sống ở trên cạn. ngang sức vua Hùng đã phải đưa ra giải pháp -> Vua Hùng ngầm đứng về phía gì? Em có nhận xét gì về lễ vật thách cưới đó? Sơn Tinh. Vua Hùng rất anh minh. Qua việc thách cưới em có nhận xét gì về vua -> Tôn thờ thần núi, coi thần núi là Hùng?) phúc thần. GV:Có ý kiến cho rằng: Vua Hùng đã có ý * Cuộc thi tài kén rể đặc biệt: chọn Sơn Tinh nhưng cũng không muốn mất + Vua Hùng kén rể hiền tài, Sơn lòng Thuỷ Tinh nên mới bày ra cuộc đua tài về Tinh và Thuỷ Tinh cùng đến cầu nộp sính lễ. Ý kiến của em như thế nào? hôn. 18 - Qua đó, em thấy vua Hùng ngầm đứng về phía + Hai bên thi tài để có nhưng không ai? Vua Hùng là người như thế nào? phân được thắng bại, cả hai đều - Thái độ của vua Hùng cũng chính là thái độ xứng đáng. của nhân dân ta đối với nhân vật? Đó là thái độ + Vua Hùng thách cưới (cuộc thi tài như thế nào? lần 2): Sơn Tinh nhanh hơn nên lấy * GV: Người Việt thời cổ cư trú ở vùng ven núi được công chúa, đưa công chúa về chủ yếu sống bằng nghề trồng lúa nước. Núi và núi. đất là nơi họ xây dựng bản làng và gieo trồng, + Thuỷ Tinh đuổi theo, hai bên đánh là quê hương, là ích lợi, là bè bạn. Sông cho nhau (thi tài lần 3), Sơn Tinh chiến ruộng đồng chất phù sa cùng nước để cây lúa thắng ; Thuỷ Tinh thua hằng năm phát triển những nếu nhiều nước quá thì sông gây lũ lụt báo thù. nhấn chìm hoa màu, ruộng đồng, làng xóm. Điều đó đã trở thành nỗi ám ảnh đối với tổ tiên người Việt. B3: Báo cáo kết quả - HS trình bày. - Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định (GV) - Chốt KT, ghi bảng, chuyển dẫn sang mục sau. 3. Nhiệm vụ 3 B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 3. Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh - Chia lớp thành 4 nhóm và - Phát phiếu học tập số 3& giao nhiệm vụ: Thuỷ Tinh: Hô mưa gọi gió, làm Nhân vật Hành động Ý nghĩa thành dông bão. Dâng nước sông lên Thuỷ Tinh cuồn cuộn. SơnTinh -> Nước ngập ruộng đồng B2: Thực hiện nhiệm vụ -> Nước ngập nhà cửa, thành Phong - Làm việc nhóm (trao đổi, chia sẻ và đi đến Châu nổi trên biển nước. thống nhất để hoàn thành phiếu học tập). => Ý nghĩa: Lí giải nguồn gốc của GV:Hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận hiện tượng thiên tai, lũ lụt. Sự tàn nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). phá của lũ lụt với cuộc sống của B3: Báo cáo, thảo luận nhân dân - Đại diện lên báo cáo sản phẩm của nhóm SơnTinh: Không hề nao núng. Bốc mình. từng quả đồi, dời từng dãy núi. Dựng - Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung thành luỹ đất, ngăn chặn dòng nước (nếucần) cho nhóm bạn. lũ. B4: Kết luận, nhận định (GV) -> Không hề nao núng -Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của nhóm -> Bốc từng quả đồi , dời từng dãy - Gv chuẩn kiến thức ở màn hình. núi. 4. Nhiệm vụ 4 -> Dựng thành luỹ đất, ngăn chặn B1: Giao nhiệm vụ HT dòng nước lũ. 19 GV đặt câu hỏi: => Ý nghĩa: Ca ngợi sức mạnh của ? Hàng năm TT vẫn dâng nước lên đánh ST con người trước thiên nhiên. Mơ nhưng đều thua cuộc thể hiện ý nghĩa gì? ước, khát vọng của cha ông muốn * HSKG: Thử tưởng tượng em là Thuỷ Tinh và chế ngự thiên tai. nêu những suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật sau 4. Năm năm báo oán, đời đời đánh khi bị thua cuộc? ghen - Suy nghĩ, cảm xúc của Thủy Tinh sau khi thua - Cuộc chiến chống lũ lụt, thiên tai trận: Thất vọng, tức giận và không chấp nhận rất dài lâu, gian khổ quyết liệt. thua cuộc, quyết tâm tìm cách trả thù. -> Niềm tin của nhân dân vào chiến ? Chủ đề của truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là gì? thắng của con người trước thiên B2: Thực hiện nhiệm vụ nhiên. - HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi B3: Báo cáo và thảo luận - Chủ đề Truyện Sơn Tinh Thủy - HS trả lời câu hỏi Tinh đã giải thích nguyên nhân của - HS khác theo dõi, nhận xét và bổ sung cho hiện tượng thiên nhiên lũt lụ hàng bạn. năm xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ. B4: Kết luận, nhận định (GV) Đồng thời truyện đã suy tôn ca ngợi -Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của nhóm công lao dựng nước của các vua - Gv chuẩn kiến thức ở màn hình. Hùng (Thần núi Tản Viên trở thành 5. Nhiệm vụ 5 con rể của vua). Qua đó thể hiện sức B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) mạnh đoàn kết và tinh thần quyết - Giao nhiệm vụ HS hoạt động cá nhân trả lời: tâm chinh phục thiên nhiên. ? Hãy rút ra biện pháp nghệ thuật và nội dung, ý nghĩa của truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh? III. Tổng kết B2: Thực hiện nhiệm vụ 1. Nghệ thuật HS Suy nghĩ cá nhân trả lời. - Xây dựng hình tượng nhân vật GV hướng theo dõi, mang dáng dấp thần linh với nhiều B3: Báo cáo, thảoluận chi tiết tưởng tượng kì ảocó tính HS: HS trả lời câu hỏi, HS khác theo dõi, nhận khái quát cao. xét và bổ sung (nếu cần) - Cách kể chuyện hấp dẫn sinh động. GV:Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá 2. Nội dung- Ý nghĩa B4: Kết luận, nhận định (GV) * Nội dung: Truyện giải thích hiện - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng tượng mưa bão, lụt xảy ra hàng năm HS. ở đồng bằng Bắc Bộ thuở các vua - Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang đề mục sau Hùng dựng nước. * Ý nghĩa: Thể hiện sức mạnh và ước mơ chế ngự thiên tai bảo vệ cuộc sống của người Việt cổ. 3. LUYỆN TẬP a. Mục tiêu - Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức. - Hs viết được đoạn văn tưởng tượng về ngoại hình của nhân vật Sơn Tinh hoặc ThủyTinh. 20

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_lop_6_tiet_65_76_bai_6_chuyen_ke_ve_nhung_ng.pdf