Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 30, Tiết 140-144

pdf16 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 16/01/2026 | Lượt xem: 19 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 30, Tiết 140-144, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 30 140 Ôn tập phần Tập làm văn 141 Ôn tập phần Tập làm văn 142 Tổng kết phần Tập làm văn 143 Cố hương 144 Cố hương TIẾT 140-141 : ÔN TẬP TẬP TẬP LÀM VĂN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Năng lực chung + Thể hiện sự tự tin, quản lý thời gian, giải quyết vấn đề khi trình bày trước lớp + Nhận thức, lắng nghe tích cực, giao tiếp- trao đổi, thảo luận nhóm +Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin hợp tác: tìm hiểu, thu thập tài liệu. - Năng lực chuyên biệt: + Hệ thống hóa kiến thức về Tập làm văn đã học. + Tích hợp với Tiếng Việt và Văn. + Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức và hiểu được mối quan hệ giữa TLV - TV - VBản 2. Phẩm chất: + Chăm chỉ, có ý thøc sö dông từ vựng ®¹t hiÖu qu¶ cao. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: +Soạn bài, tham khảo tài liệu +PTDH: Máy chiếu 2. Chuẩn bị của học sinh: Trả lời các câu hỏi trong SGK. Đọc kỹ bài, trả lời câu hỏi theo hướng dẫn SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu GV gọi hs nêu yêu cầu tiết học -GV dẫn vào bài 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Trong học kì I chúng ta đã tìm hiểu hai kiểu bài thuyết minh và tự sự, giờ học này chúng ta cùng ôn tập lại bộ kiến thức TLV đã học trong học kì I. Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt Tiết 140 1. Các nội dung lớn và trọng tâm: HĐ1. HDHS hệ thống hoá a, Văn bản thuyết minh: Trọng tâm là luyện tập việc kết hợp giữa thuyết các kiến thức TLV đã học: minh với các yếu tố như nghị luận giải thích, miêu tả. - Gv: Nêu hình thức ôn tập b, Văn bản tự sự: phân nhóm – giải quyết các - Sự kết hợp giữa tự sự với biểu cảm và miêu tả nội tâm nhân vật, giữa tự sự câu hỏi (mỗi nhóm 1 câu). với nghị luận. Nhóm 1 trình bày câu hỏi 1 Giáo viên kết luận - Một số nội dung mới trong văn bản tự sự như đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong tự sự, người kể chuyện và vai trò người kể chuyện trong văn bản tự sự. H: Vai trò vị trí, tác dụng 2. Câu 2: Vai trò vị trí, tác dụng của biện pháp nghệ thuật và miêu tả của biện pháp nghệ thuật và trong văn bản thuyết minh: miêu tả trong văn bản Thuyết minh là giúp cho người đọc, người nghe, hiểu biết về đối tượng, do thuyết minh: đó: Gv nhận xét kết luận - Cần phải giải thích các thuật ngữ, các khái niệm có liên quan đến tri thức về đối tượng, giúp cho người đọc, người nghe dễ dàng hiểu biết về đối tượng. - Cần phải miêu tả để giúp người nghe có hứng thú khi tìm hiểu về đối tượng, tránh gây sự khô khan nhàm chán. GV hướng dẫn học sinh tự 3. Câu 3: Phân biệt văn thuyết minh có yếu tố miêu tả, tự sự với văn thực hiện ở nhà. miêu tả, tự sự.( GV hướng dẫn học sinh tự thực hiện ở nhà.) a. Văn bản thuyết minh: - Trung thành với đăc điểm của đối tượng một cách khách quan ,khoa học. - Cung cấp đầy đủ tri thức về đối tượng cho người nghe, người đọc. b. Văn bản lập luận giải thích: - Dùng vốn sống trực tiếp (do tuổi đời và hoàn cảnh sống quyết định) và vốn sống gián tiếp (học tập qua sách vở và qua các phương tiện thông tin) để giải thích một vấn đề nào đó, giúp người nghe, người đọc hiểu vấn đề đó. - Giới thiệu cho người nghe, người đọc một cách hiểu vấn đề theo một quan điểm, lập trường nhất định. c. Văn bản miêu tả: - Xây dựng hình tượng về một đối tượng nào đó thông qua quan sát ,liên tưởng so sánh và cảm xúc chủ quan của người viết. - Mang đến cho người nghe, người đọc một cảm nhận mới về đối tượng. H: Văn bản TM có yếu tố * Giống nhau: miêu tả, TS giống và khác - Cả vb tự sự và văn bản thuyế minh có yếu tố m/t và t/sư đều có chứa y/t với VB miêu tả, tự sự ở m/t và tự sựlàm nổi bật sự việc và đối tượng thuyết minh. điểm nào? * Khác nhau: Đối với vb tự sự và vb m/t chủ yếu dùng y/t tự sự và m/t nhằm H: Nội dung văn bản tự sự ở tái hiếnự việc, sự vật hiện tượng. Yếu tố tự sự hay miêu tả là y/t nền tảng. SGK Ngữ văn 9 tập I : - Trong vb thuyết minhcó chứa y/t m/t, tự sự thì các y/t này dc đưa vao làm cho đối tượng thuyết minh thêm nổi bật còn phương thức giới thiệuvà giải thích là cơ bản. - Để bài viết sinh động hấp dẫn, tránh sự khô khan, người viết có thể dùng so sánh, nhân hoá (văn miêu tả) Tiết 141 4. Câu 4( Trang 206) Câu 7( 220): Nội dung văn bản tự sự ở SGK Ngữ H: Vai trò, vị trí và t/d của văn 9 tập I : y/t m/t nội tâm và nghị luận - Nhận diện các yếu tố miêu tả nội tâm, nghị luận, đối thoai và độc thoại, trong vb tự sự : đọc thoại nội tâm, người kể chuyện trong văn bản tự sự. - Thấy rõ vai trò ,tác dụng của các yếu tố trên trong văn bản tự sự. - Kĩ năng kết hợp các yếu tố trên trong một văn bản tự sự. * Vai trò, vị trí và t/d của y/t m/t nội tâm và nghị luận trong vb tự sự : ? Các nội dung văn bản tự - Miêu tả nội tam để tái hiện lại ý nghĩ cảm xúc và tâm trạng nv từ đó làm sự đã học ở lớp 9 có gì khác cho ng đọc có ấn tượng về nv đc kể. với các lớp 6,7,8? - Y/t nghị luận làm cho bài văn tự sự giàu tính triết lí làm nổi bật quan điểm -HS trả lời.... tư tưởng của ng viết về chủ đề của t/p. H: Thế nào là đối thoại độc 5. Câu 5: Đối thoại : có ít nhất 2 ng tham dự cuộc g/t có lời chao và lời đáp. thoại và độc thoại nội tâm ? - Độc thoại: Tự nói với chính mình. - Độc thoại nội tâm:Lời nói diễn ra trong ý nghĩ của nv. - Vai trò,tác dụng : Thể hiện rõ suy nghĩ,đặc điểm tính cách của nv, phẩm chất của nv đc thể hiện qua các hình thức giao tiếp. GV hướng dẫn học sinh tự 6. Câu 6:( GV hướng dẫn học sinh tự thực hiện ở nhà thực hiện ở nhà. - Ngôi kể trong văn bản tự sự - Kể ở ngôi thứ nhất: người kể dễ đi sâu vào tâm tư tình cảm miêu tả được những diễn biến tinh vi phức tạp đang diễn ra trong tâm hồn nhân vật - Kể ở ngôi thứ 3: miêu tả bao quát được các đối tượng 1 cách kquan sinh động tạo ra cái nhìn nhiều chiều, có thể kể tự do hơn bởi ng kể k bị gò ép về t/g và k/g kể. - Hạn chế khi bộc lộ nội tâm nv. III. Bài tập vận dụng, bổ sung - Hệ thống kiến thức vừa ôn tập. - HS hỏi thêm kiến thức (nếu có) 1. Viết đoạn văn tự sự có yếu tố miêu tả nội tâm. 2. Viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận 3. Viết đoạn văn tự sự có sử dụng cả yếu tố miêu tả nội tâm và yếu tố nghị luận. - Hoàn thiện câu hỏi 11,12 ( trang 220) *************************************************************************** TIẾT 142: TỔNG KẾT TẬP LÀM VĂN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Năng lực chung + Thể hiện sự tự tin, quản lý thời gian, giải quyết vấn đề khi trình bày trước lớp + Nhận thức, lắng nghe tích cực, giao tiếp- trao đổi, thảo luận nhóm +Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin hợp tác: tìm hiểu, thu thập tài liệu. - Năng lực chuyên biệt: + Hệ thống hóa kiến thức về Tập làm văn đã học từ lớp 6- lớp 9 + Tích hợp với Tiếng Việt và Văn. + Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức và hiểu được mối quan hệ giữa TLV - TV - VBản 2. Phẩm chất: + Chăm chỉ, có ý thøc sö dông từ vựng ®¹t hiÖu qu¶ cao. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: +Soạn bài, tham khảo tài liệu +PTDH: Máy chiếu 2. Chuẩn bị của học sinh: Trả lời các câu hỏi trong SGK. Đọc kỹ bài, trả lời câu hỏi theo hướng dẫn SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu - Sự cần thiết phải hiểu rõ các kiểu VB, các phương thức biểu đạt và sự kết hợp các ph¬ơng thức đó trong 1 văn bản ntn? Đó là những yêu cầu chính của tiết tổng kết TLV. Giờ học này cô cùng các em tổng kết lại 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt HĐ1. HDHS tìm củng cố về I. Các kiểu văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn các kiểu văn bản đã học trong THCS ch¬ương trình Ngữ văn THCS 1) Sự khác nhau của các kiểu văn bản: * Đọc bảng tổng kết và trả lời các câu hỏi. - Khác nhau về phương thức biểu đạt bao gồm: Mục đích, các yếu tố, các phương pháp, cách thức, ngôn từ. H: Sự khác nhau của các kiểu VB trên ? - Ví dụ: Kiểu văn bản tự sự H: Hãy nêu rõ ph¬ơng thức Là trình bày diễn biến sự việc (sự kiện) biểu lộ ý nghĩa. biểu đạt của mỗi kiểu văn bản Khác với kiểu văn bản miêu tả là tái hiện lại sự vật, sự trên ? việc, hiện t¬ợng làm rõ tính chất, thuộc tính... - Ví dụ: + Mục đích của VB TS là gì? + Mục đích của VB nghị luận là gì? + Mục đích của VB miêu tả là gì? H: Các kiểu văn bản có thể thay 2) Các kiểu văn bản có thể thay thế cho nhau đ¬ược hay thế cho nhau đ¬ược hay không? vì sao? không? vì sao? - Các kiểu văn bản không thể thay thế cho nhau đ¬ược , vì mỗi kiểu văn bản sử dụng một ph¬ương thức biểu đạt chính với mục đích khác nhau. H: Các ph¬ương thức biểu đạt 3) Các phương thức biểu đạt trên có thể phối hợp được có thể phối hợp thực hiện trong với nhau trong một văn bản cụ thể hay không?vì sao? một văn bản đ¬ợc không?Vì Nêu một ví dụ minh hoạ. sao? - Các phương thức biểu đạt có thể kết hợp với nhau trong Ví dụ minh hoạ? một văn bản vì không có một văn bản nào sử dụng đơn độc một ph¬ương thức biểu đạt; có kết hợp mới tăng (Ví dụ: Truyện ngắn Bến Quê - đư¬ợc hiệu quả diễn đạt. Nguyễn Minh Châu) Ví dụ: Truyện ngắn “Bến Quê” (Nguyễn Minh Châu) VD về truyện ngắn “Bến Quê” → việc kết hợp miêu tả, biểu - Phương thức biểu đạt chính: Tự sự, kiểu văn bản tự sự cảm qua các đoạn văn, câu văn. nh¬ng tác giả đã kết hợp nhiều ph¬ơng thức biểu đạt khác nh¬: Miêu tả, biểu cảm để làm rõ tình cảm , cảm xúc của nhân vật Nhĩ trong truyện. H: Kiểu VB và thể loại tác 4) Kiểu văn bản và hình thức thể hiện, thể loại tác phẩm phẩm VH có gì giống và khác VH có gì giống nhau và khác nhau. nhau? - Kiểu văn bản: Có 6 kiểu văn bản ứng với 6 ph¬ơng (Gợi ý: Có mấy kiểu VB?) thức biểu đạt . (Có mấy thể loại văn học?) - Thể loại VH: Truyện (Tự sự); H: Cho VD cụ thể ? Thơ (Trữ tình); Kí, Kịch... + Giống nhau: Trong kiểu văn bản đã thể hiện đ¬ợc thể loại. + Khác nhau: Thể loại VH là xét đến những dạng thể cụ thể của một tác phẩm VH, với phạm vi hẹp hơn. H: Kiểu VBTS và thể loại VH 5) Sự khác nhau: tự sự khác nhau ntn? - Văn bản tự sự: Được thể hiện trong VH là truyện; Được (Gợi ý: VBTS được thể hiện thể hiện trong bản tin (Tường thuật)... trong VH, trong loại hình nào khác nữa?) - Thể loại văn học tự sự chỉ có thể là truyện (Truyện ngắn, truyện dài) (Thể loại VH tự sự chỉ thể hiện trong tac phẩm VH nào?) H: Tình giống và khác nhau 6) Giống nhau và khác nhau ntn? + Giống nhau: Đều đ¬ợc thể hiện rõ yếu tố biểu cảm. H: Nêu đặc điểm của thể loại VH trữ tình? + Khác nhau: H: Cho VD minh hoạ? Kiểu văn bản biểu cảm nói rõ về phương thức biểu đạt, mục đích. (Gợi ý văn xuôi biểu cảm (tuỳ bút) có là VH trữ tình không?) Thể loại văn học trữ tình: Nói rõ về thể loại VH như thơ trữ tình, văn xuôi trữ tình (tuỳ bút) Ví dụ: Tuỳ bút: Mùa xuân của tôi (Vũ Bằng) Ví dụ: Các bài thơ hiện đại. H: Sự kết hợp đó cần ở mức độ 7) Tác phẩm nghị luận có cần yếu tố thuyết minh, miêu nào? tả, tự sự H: Tại sao lại như vậy? Cần ở mức độ vừa đủ để làm rõ yêu cầu nghị luận; Phương thức chính vẫn là nghị luận H: Cho ví dụ minh hoạ? ...................................................................................................... II. Phần Tập làm văn trong chương trình Ngữ văn THCS: GV: ? Mối quan hệ giữa phần Văn và Tập 1. Mối quan hệ giữa phần Văn và làm văn như thế nào? Tập làm văn: HS: ( Trả lời ) - Qua đọc- hiểu văn bản hình thành kĩ năng viết Tập làm văn. + Mô phỏng + Học phương pháp kết cấu + Học cách diễn đạt + Gợi ý sáng tạo -> Đọc nhiều để học cách viết tốt. GV: Nhận xét. Không đọc, ít đọc viết không tốt không ? Mối quan hệ giữa phần tiếng Viết với phần hay. văn và Tập làm văn? 2. Mối quan hệ giữa phần tiếng Việt, HS: ( Trả lời ) Văn và Tập làm văn: - Nắm được kiến thức cơ bản của phần tiếng Việt: + Sẽ có kĩ năng dùng từ, đặt câu, viết đoạn văn, có cách diễn đạt hay. + Tránh được những lỗi thường gặp khi GV: ? Các phương thức biểu đạt có ý nghĩa nói và viết. như thế nào đối với việc rèn luyện kĩ năng 3. Ý nghĩa của các phương thức biểu làm văn? đạt đối với việc rèn luyện kĩ năng làm HS: ( Trả lời ) văn: - Đọc văn bản tự sự, miêu tả giúp kể chuyện và làm văn miêu tả hay, sinh động, hấp dẫn. - Đọc văn bản nghị luận, thuyết minh giúp cho HS cách tư duy loogic khi trình bày một vấn đề, một tư tưởng. - Đọc văn bản biểu cảm giúp học sinh GV: Nhận xét và chốt ý. có cảm xúc sâu sắc hơn khi làm bài nghị luận. Hoạt động 2: HDHS ôn tập các kiểu văn bản trọng tâm: - Mục tiêu: Củng cố kiến thức - Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận. - Thời gian: 10p ? So sánh kiểu văn bản biểu cảm và thể loại trữ tình? - Điều chỉnh:................................................................................................................. III. Các kiểu văn bản trọng tâm: GV: ? Mục đích biểu đạt của văn thuyết 1. Văn bản thuyết minh: minh là gì? HS: ( Trả lời ) - Mục đích: Giúp người đọc có tri thức GV: Nhận xét. khách quan và có thái độ đúng đắn đối ? Cần chuẩn bị những gì khi viết văn bản với đối tượng thuyết minh. thuyết minh? HS: ( Trả lời ) - Cần chuẩn bị tri thức về đối tượng GV: ? Hãy kể tên các phương pháp thuyết thuyết minh. minh? HS: ( Trả lời ) - Các phương pháp thuyết minh: Nêu định nghĩa, liệt kê, giải thích, phân loại GV: ? Ngôn ngữ của văn bản thuyết minh phân tích, so sánh, dùng số liệu. có đặc điểm gì? HS: ( Trả lời ) - Ngôn ngữ của văn bản thuyết minh: GV: ? Đích biểu đạt của văn bản tự sự là Chính xác, khoa học gì? HS: ( Trả lời ) 2. Văn bản tự sự: - Mục đích: Trình bày các sự việc có quan hệ nhân quả dẫn đến kết cục, biểu lộ ý nghĩa; biểu hiện con người, quy GV: ? Những yếu tố nào tạo nên văn bản tự luật đời sống, bày tỏ tình cảm, thái độ. sự? - Các yếu tố tạo thành văn bản tự sự: Sự HS: ( Trả lời ) việc, nhân vật. GV: ? Các yếu tố miêu tả, nghị luận, biểu - Tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm, cảm khi kết hợp với văn tự sự có tác dụng nghị luận-> Hấp dẫn người đọc, người gì? nghe. HS: ( Trả lời ) GV: ? Ngôn ngữ trong văn tự sự có đặc - Ngôn ngữ: Nghệ thuật điểm gì? HS: ( Trả lời ) 2. Văn bản nghị luận: GV: ? Đích biểu đạt của văn nghị luận là - Mục đích: Thuyết phục mọi người tin gì? theo cái tốt, tù bỏ cái sai, cái xấu. HS: ( Trả lời ) - Các yếu tố tạo thành văn bản nghị GV: ? Văn nghị luận do các yếu tố nào tạo luận: Luận điểm, luận cứ, lập luận. thành? HS: ( Trả lời ) GV: Nhận xét. - Yêu cầu: Luận điểm, luận cứ và lập ? Yêu cầu đối với luận điểm, luận cứ và lập luận phải chính xác, khoa học, thuyết luận? phục người đọc, người nghe. HS: ( Trả lời ) GV: Nhận xét. * Dàn bài chung của bài nghị luận xã ? Nêu dàn bài chung của một bài nghị luận hội: về một sự việc, hiện tượng đời sống hoặc - MB: Giới thiệu sự việc, hiện tượng có một vấn đề tư tưởng, đạo lí? vấn đề. HS: ( Trả lời ) - TB: Liên hệ thực tế, phân tích các GV: Nhận xét. mặt, đánh giá, nhận định. ? Nêu dàn bài chung của một bài nghị luận - KB: Kết luận, khẳng định, phủ định, về một tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích) lời khuyên. hoặc về một đoạn thơ, bài thơ? * Dàn bài chung của bài nghị luận văn HS: ( Trả lời ) học: - MB: Giới thiệu tác phẩm và nêu ý kiến đánh giá sơ bộ của mình. - TB: Nêu các luận điểm chính về nội GV: Chốt ý và kết luận lại. dung và nghệ thuật; có các luận cứ tiêu biểu và xác thực để phân tích, chứng minh. - KB: Kết luận, nêu nhận định, đánh giá chung của mình. C. Hoạt động luyện tập ? Nêu dàn bài chung của một bài nghị luận về một tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích) hoặc về một đoạn thơ, bài thơ? D. Hoạt động ứng dụng ? Mối quan hệ giữa phần Văn và Tập làm văn như thế nào? GV hướng dẫn học sinh ôn tập. ================== TIẾT 143,144: Văn bản : CỐ HƯƠNG (Lỗ Tấn) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1.Năng lực: *.Năng lực chung: + Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực *Năng lực riêng: + Những đóng góp của Lỗ Tấn vào nền văn học Trung Quốc và văn học nhân loại. + Tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin vào sự xuất hiện tất yếu của cuộc sống mới, con người mới. + Màu sắc trữ tình đậm đà trong tác phẩm. + Những sáng tạo về nghệ thuật của nhà văn Lỗ Tấn trong truyện Cố hương. 2. Phẩm chất: + Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, tình bạn trong sáng thuỷ chung, căm ghét chế độ phong kiến hà khắc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Chân dung tác giả, tác phẩm, bảng phụ, tài kiệu tham khảo-> bài soạn 2. Chuẩn bị của học sinh: : Đọc và trả lời câu hỏi, tìm hiểu thêm về tác giả, tác phẩm, tóm tắt tác phẩm. Tình huống truyện, bố cục, ngôn ngữ, nghệ thuật, nội dung phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HĐ1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - Kể tên các tác phẩm viết về đề tài quê hương: Hai cây phong, Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh, Quê hương, Bến quê.... GV dẫn dắt: Từ xưa đến nay, quê hương luôn là đề tài cho các nhà văn, nhà thơ sáng tác. Sau nhiều năm xa cách, nhân vật “tôi” trong “Cố hương” của Lỗ Tấn trở về quê nhà. Tuy không bẽ bàng như nhà thơ họ Hạ, nhưng cũng bùi ngùi 1 nỗi buồn tê tái Phê phán xã hội phong kiến, lễ giáo phong kiến & con đường đi của nông dân T.Quốc cũng như của toàn xã hội T.Quốc là để người đọc suy ngẫm. Đó chính là mục tiêu, mục đích của nhà văn Lỗ Tấn khi viết truyện ngắn Cố hương. HĐ2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. Hoạt động của GV - HS Nội dung bài học I. Đọc, tìn hiểu chung. Nêu những hiểu biết của em về nhà văn Lỗ Tấn ? 1. Tác giả : Lỗ Tấn (1881- 1936) ? Nêu xuất xứ của tác phẩm ? là nhà văn nổi tiếng của T.Quố. - HS tiếp nhận nhiệm vụ + Sự nghiệp sáng tác đồ sộ & đa GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào dạng. bài học mới. - GV chuẩn kiến thức: * Giáo viên giới thiệu ảnh chân dung nhà văn Lỗ Tấn, và bổ sung thêm những tư liệu về ông: Lỗ Tấn là nhà văn TQ, sinh trưởng trong 1 gia đình quan lại sa sút, cơ nghiệp cha ông có tới 40, 50 mẫu ruộng, sống không đến nỗi vất vả.Cha ông là Chu Phượng Nghi (hiệu Bá Nghi, mẹ là Lỗ Thụy (hiệu Trình Hiên). Bà là người hiền lành, nhân hậu, tự học đến trình độ xem sách được, bà dễ tiếp thu cái mới, hiểu thời thế, tán thành những việc Lỗ Tấn làm (sống đến 1943 mới chết). 18 tuổi ông xa quê. Từ năm 28 tuổi (1909) đến năm 2. Tác phẩm: 30 tuổi (1911), Lỗ Tấn dạy học tại trường trung học và sư + Trích trong tập truyện ngắn phạm ở quê nhà. Năm 39 tuổi (1919), Lỗ Tấn đưa mẹ và em " Gào thét" năm 1923. lên Bắc Kinh, từ đó ông ít có dịp về thăm quê + Bối cảnh xã hội Trung Quốc trì trệ, lạc hậu, những đặc điểm tinh thần của người Trung Quốc đầu thế kỉ XX đã thôi thúc nhà văn có ý chí và mục đích lập nghiệp cao cả. + Các công trình nghiên cứu và tác phẩm của Lỗ Tấn rất đồ sộ và đa dạng: 17 tạp văn và 2 tập truyện ngắn xuất sắc: "Gào thét" (1923) và "Bàng hoàng" (1926). II. Đọc- Hiểu văn bản: 1. Đọc - chú thích: * Giáo viên hướng dẫn đọc: Chú ý giọng điệu chậm buồn, hơi bùi ngùi khi kể, tả, giọng ấp úng của nhân vật Nhuận Thổ; giọng chua chát của tím Hai Dương; giọng suy ngẫm, triết lí ở 1 số câu, đoạn. 2. Thể loại- Bố cục: ? Hãy tóm tắt nội dung của truyện? + Thể loại: Truyện ngắn có yếu * Giáo viên cùng học sinh giải nghĩa 1 số chú thích trong tố hồi kí. SGK ? Xác định thể loại, phương thức biểu đạt chính của truyện + PTBĐ: tự sự kết hợp miêu tả, ? Ngôi kể ? biểu cảm, nghị luận. ? Chuyện được kể theo ngôi thứ nhất. Vậy nhân vật Tôi có phải là tác giả không ? Tại sao? ? Câu chuyện được kể theo trình tự nào ? ? Tìm hiểu bố cục của truyện ? ? Em có nhận xét gì về sự tương ứng này ? Tóm tắt nội dung của truyện : (1) Tôi trở về quê sau hơn 20 năm xa cách, lúc này thời tiết vào độ giữa đông: âm u, gió lạnh lùa vào khoang thuyền, hình ảnh xóm làng tiêu điều xơ xác, hình ảnh quê cũ hiện + Ngôi kể ngôi thứ 1. lên trong kí ức làm lòng Tôi thấy không vui. Về quê chuyến này Tôi có ý định từ giã quê lần cuối và lo chuyển nhà đi nơi khác. (2) Những ngày ở quê, Tôi gặp lại những người bạn thưở nhỏ là Nhuận Thổ, 1 cậu bé nông dân khoẻ mạnh, tháo vát, hiểu biết, hồn nhiên – ngày ấy 2 đứa chơi với nhau rất thân. Sau 20 năm gặp lại Nhuận Thổ thay đổi nhiều: Anh trở thành người nông dân nghèo khổ, đần độn, mụ mẫm gặp lại chị Hai Dương (Tây Thi đậu phụ) (3) Tôi buồn bã rời quê với niềm băn khoăn không biết tương lai của cháu Hoàng (cháu của nhân vật Tôi) và Sinh (con Nhuận Thổ) sẽ ra sao hình ảnh con đường cuối truyện -> Hi vọng cho sự đổi thay của đất nước Ttung Quốc. Bố cục : + Đ1: “ Tinh mơ sáng hôm sau sạch như quét (215)”: Nhân vật “Tôi” những ngày ở quê + Bố cục: 2 phần + Đ2: Còn lại: Nhân vật “Tôi” trên đường rời quê.  Nhận xét : Một con người đang suy tư trong một con thuyền dưới bầu trời u ám về cố hương và cũng con người ấy đang suy tư trong một chiếc thuyền rời cố hương.  “Đầu cuối tương ứng”. Một con người đang suy tư trong 1 chiếc thuyền, dưới bầu trời u ám, về cố hương và cũng con người ấy đang suy tư trong 1 chiếc thuyền rời cố hương. Tất nhiên tương ứng không phải là lặp lại đơn thuần. Trên đường rời quê, còn có mẹ “Tôi”, Hoàng, về quê, “Tôi” hình dung, dự đoán thực trạng của cố hương - rời quê, “Tôi” ước mơ cố hương đổi mới... => Trong quá trình phân tích, không theo trình tự chia đoạn mà phân tích bổ ngang. ? Ai là nhân vật chính của tác phẩm ? 3. Phân tích: ? Trong kí ức của nhân vật“Tôi”, hình ảnh Nhuận Thổ gắn a Hình ảnh những con người lao với cảnh tượng nào? động: ? Tại sao nhân vật “Tôi” gọi đó là “cảnh tượng thần tiên” ? a. Nhân vật Nhuận Thổ: ? Trong cảnh tượng thần tiên ấy, Nhuận Thổ hiện lên với * Nhuận Thổ thời quá khứ: những biểu hiện nào? + Gắn với cảnh tượng thần tiên kì ? Hình dáng, trang phục, tính tình, sự hiểu biết). dị. ? Trong kí ức của nhân vật “Tôi”, Nhuận Thổ là cậu bé như thế nào ? ? Em nhận xét gì về PTBĐ ở đoạn này ? Nhân vật chính của tác phẩm : Nhuận Thổ Trong kí ức của nhân vật“Tôi”, hình ảnh Nhuận Thổ gắn với cảnh thần tiên kì dị: -> Kí ức đẹp, tươi sáng, dấu hiệu + Vầng trăng tròn vàng thắm nằm trên nền trời xanh đậm cho một cuộc sống thanh bình + Dưới là bãi cát trên bờ biển, trồng toàn dưa hấu, bát ngát hạnh phúc ở làng quê 1 màu xanh rờn. - Hình dáng: Khuôn mặt tròn + 1đứa bé 11-12 tuổi, cổ đeo vòng bạc, đứng giữa ruộng trĩnh, nước da bánh mật. dưa, tay lăm lăm cầm chiếc đinh ba đang cố sức đâm theo 1 con tra GV chuẩn kiến thức: - Trang phục: đầu đội mũ lông + Đoạn văn chủ yếu là phương thức tự sự (kể) kết hợp miêu chiên, cổ đeo vòng bạc sáng tả, biểu cảm làm nổi bật tình bạn của 2 người thời quá khứ, loáng. đồng thời làm nổi bật sự thay đổi của Nhuận Thổ với tôi - Tính tình: Bẽn lẽn hiện nay ở phần sau. - Biết nhiều chuyện lạ lùng + Tình bạn sau hơn 20 năm xa cách kí ức không phai mờ -> Nhuận thổ khôi ngô, khoẻ trong tâm trí “Tôi” niềm khao khát gặp bạn càng mãnh mạnh, nhanh nhẹn, hồn nhiên và liệt hi vọng bao nhiêu cho tới ngày gặp bạn, chuẩn bị cho hiểu biết, gần gũi và giàu tình sự xuất hiện tâm trạng mới của nhân vật “Tôi » cảm. + Phương thức tự sự (kể) kết hợp miêu tả, biểu cảm, nghị luận. CHUYỂN TIẾT 144 HĐ CỦA THẦY VA TRÒ SẢN PHẨM DỰ KIẾN ? Khao khát gặp bạn và có nhiều điều muốn nói * Nhuận Thổ thời hiện tại: với nhau, vậy mà sau 20 năm Nhuận Thổ xuất + Nước da vàng xạm, vết nhăn sâu hiện ntn? hoắm, mi mắt viền đỏ, húp mọng. ? Tại sao khi Nhuận Thổ chào: “Bẩm ông ”, + Người co ro, cúm rúm nhân vật “Tôi” cảm thấy “chết điếng, không nói + 2 bàn tay nứt nẻ... nên lời”? + Mũ lông chiên rách, áo bông mỏng ? Em có nhận xét gì về sự kết hợp giữa các + Dáng điệu: cung kính: “Bẩm phương thức biểu đạt? Tác dụng ? ông ” ? Thông qua sự thay đổi của nhân vật: Nhuận + Kết hợp nhuần nhuyễn các PTBĐ Thổ tác giả muốn chúng ta hiểu gì về cuộc sống tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận ở quê hương ? làm nổi bật sự thay đổi của nhân vật ? Thái độ của tác giả với cuộc sống ấy như thế Nhuận Thổ: Nghèo khổ, vất vả, tội nào ? nghiệp -> Tình cảnh sa sút, suy nhược (Thảo luận nhóm) của người Trung Quốc đầu thế kỉ XX ? Tác giả làm rõ sự thay đổi ấy bằng biện pháp mà cố hương là hình ảnh thu nhỏ của nghệ thuật nào? XH TQ thời đó ? Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi + So sánh, đối chiếu tương phản, sử về tính cách của những người dân lao động ? dụng nhiều phương thức biểu đạt: tự ? Em suy nghĩ gì về lời than thở của nhân vật sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận “Tôi” dành cho Nhuận Thổ: “con đông, mùa * Nguyên nhân của thực trạng đáng mất, thuế nặng, lính tráng, trộm cướp, thân hào buồn đó: đầy đoạ thân anh ”? - Tình trạng thê thảm của người dân trong xã hội đen tối bị áp bức Gv yêu cầu HS quan sát tiếp văn bản và trả lời - Cảnh sống lạc hậu của người dõn, câu hỏi : sự mê tín và quan niệm cũ kĩ về đẳng ? Nhân vật Tôi có vai trò gì trong tác phẩm ? cấp. ? Nhân vật “Tôi” rời quê hương trong thời điểm - Thái độ cam chịu, an phận của người nào? Việc lựa chọn thời điểm ấy có ý nghĩa gì ? nông dân -> Điều trăn trở của ? Vì sao khi rời quê, nhân vật “Tôi” lại cảm thấy 3.2 Nhân vật “Tôi”: “không chút lưu luyến” và “vô cùng lẻ loi ngột ngạt”? ? Nhân vật “Tôi” đã mong ước điều gì khi rời - Hình ảnh con đường mang nhiều nét quê ? nghĩa: ? Theo em, cuộc đời mới mà nhân vật “Tôi” + Nghĩa đen: Hình ảnh con đường & mong ước là cuộc đời như thế nào ? đường đi của tác giả ? Cùng với hi vọng ấy, cảnh tượng nào xuất + Nghĩa bóng: Con đường là hình ảnh hiện? Điều đó bộc lộ mong ước gì của nhân vật ẩn dụ, mang ý nghĩa triết lí sâu sắc- “Tôi”? Em đã gặp hình ảnh này ở đoạn nào? hình ảnh đi tới tương lai mới, tự do, ? Suy nghĩ của em về hình ảnh con đường cuối bình đẳng và hạnh phúc. truyện ? ? Tại sao khi nói tới hi vọng, mong mỏi 1 cuộc đời mới cho cố hương, tác giả lại nhắc tới hình ảnh con đường ? ? Từ đó nhân vật“Tôi” bộc lộ tư tưởng, tình cảm nào muốn nói với cố hương? - HS tiếp nhận nhiệm vụ GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Giáo viên giáo dục KNS cho học sinh: + Có được con đường ấy con người phải biết hi vọng, phải hành động, xây dựng, tạo dựng lên. + Thức tỉnh con người không cam chịu cuộc sống nghèo nàn áp bức, phải tự mình hành động tạo dựng cuộc sống mới. + Tin tưởng vào thế hệ trẻ và cuộc sống mới ở quờ hương. * Giáo viên bình: Lỗ Tấn mong ước, hi vọng vào thế hệ trẻ, vào tương lai, mong ước cái lí tưởng dân chủ, ấm no, bình đẳng không ngăn cách. hạnh phúc được mọi người tin tưởng làm theo. Có như thế quê hương mới thoát khỏi sự nghèo nàn, lạc hậu và ngột ngạt-> Tư tưởng tiến bộ của nhà văn, phê phán sâu sắc xã hội Trung Quốc đầu thế kỉ XX và niềm tin trong sáng vào sự xuất hiện tất yếu của xã hội mới, cuộc sống mới. III. Tổng kết: ? Hãy cho biết giá trị nội dung và giá trị tư tưởng a Nộị dung- Ý nghĩa : của văn bản “Cố hương” ? * Nộị dung: ? Hãy nêu những đặc sắc nghệ thuật của tác + Tâm trạng của nhân vật “Tôi” trước phẩm? sự đổi thay của quê hương và những con người ở đây, - HS tiếp nhận nhiệm vụ + Phê phán xã hội và lễ giáo phong kiến, đặt ra vấn đề đường đi của người dân và toàn xã hội Trung Quốc, thức tỉnh họ. * Ý nghĩa : Cố hương là nhận thực về một thực tại và là mong ước đầy trách nhiệm của lỗ Tấn về một đất nước Truing Quốc đẹp đẽ trong tương lai. b Nghệ thuật: + Kết hợp nhuần nhuyễn các phương thức biểu đạt tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận. + Xây dựng hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng. + Kết hợp giữa kể với tả, biểu cảm và lập luận làm cho câu chuyện được kể sinh động, giàu cảm xúc và sâu sắc. c Ghi nhớ: (SGK-219) HOẠT ĐỘNG 3 :LUYỆN TẬP - Nêu ý nghĩa nhan đề ? GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. + “Cố hương” là quê cũ -> thể hiện tình cảm với quê hương GV đánh giá kết quả của HS HĐ 4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Tác phẩm bộc lộ quan điểm tiến bộ của tác giả về con người và thời đại. Em có đồng ý không ? Câu trả lời của HS - Quan điểm tiến bộ của tác giả thể hiện ở tư tưởng: + Phê phán: - Xã hội Trung Quốc đầu thế kỉ XX, xã hội áp bức, lễ giáo PK đè nặng lên cuộc sống người dân. - Con người: Bị bần cùng hoá, lạc hậu, mụ mẫm, cam chịu, bị tha hoá, ích kỉ, nhỏ nhen + Hi vọng và tin tưởng vào tương lai tốt đẹp, thức tỉnh người dân Trung Quốc không nên cam chịu, phải tự mình xây dựng cuộc sống mới, xã hội mới. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ + Học bài. + Đọc, nhớ được một số đoạn truyện miờu tả, biểu cảm, lập luận tiêu biểu trong truyện. +Tự đọc văn bản : Những đứa trẻ ------------------------------------------------------------------------------------------------------------ --

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_9_tuan_30_tiet_140_144.pdf