Giáo án Ngữ văn 9 - Chủ đề: Văn học nước ngoài
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Chủ đề: Văn học nước ngoài, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chủ đề : Văn học nƣớc ngoài
Tiết 145 Mây và Sóng (t1)
Tiết 146 Mây và Sóng (t2)
Tiết 147 Bố của Xi – mông ( t1)
Tiết 148 Bố của Xi – mông ( t2)
Tiết 145 + 146 :MÂY VÀ SÓNG.
- R . Tago -
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực:
a.Năng lực chung:
- Giao tiếp, hợp tác nhóm: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có
giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý
tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận.
Tự chủ và tự học: Biết tự tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn nguồn tài liệu phù hợp với
các mục đích , nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết kết nối các nội dung kiến thức cùng chủ đề, phục
vụ cho nhiệm vụ học tập; xác định đúng trọng tâm bài làm
b. năng lực đặc thù
-HS hiểu và cảm nhaanh được tình mẫu tử thiêng liêng qua lời thủ thỉ chân tình của em
bé với mẹ về những cuộc đối thoại tưởng tượng giữa em với nhứng người sống trên “mây
và sóng”.
-HS phân tích, đánh giá được những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ qua trí tưởng tượng
bay bổng của tác giả.
- HS biết đọc – hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại thơ văn xuôi.
- HS biết phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của bài thơ.
2. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Sống trách nhiệm với gia đình, yêu quý cha mẹ
-Chăm chỉ.
B. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
I. Chuẩn bị:
-Phương tiện: máy chiếu
- HS: Chuẩn bị bài ở nhà
II. Kiểm tra bài cũ: ....
III.Bài mới :
HĐ 1. Khởi động....
HĐ 2. Hình thành kiến thức :
Tiết 145
PHƢƠNG PHÁP NỘI DUNG
GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu những thông I. ĐỌC, TÌM HIỂU CHUNG:
tin chung về tác giả, tác phẩm. 1. Giới thiệu về tác giả, tác phẩm.
GV: Dựa vào chú thích trong SGK, Nêu vài a. Tác giả:
nét chính về tác giả Tagor ? - Ra-bin đra-nat Ta go : 1861 – 1941. -Hs : trả lời - Là nhà thơ hiện đại lớn nhất Ấn Độ.
- GV cho học sinh quan sát chân dung nhà thơ - Nhà văn đầu tiên của Châu Á nhận giải Nôben
và giới thiệu thêm: Trong vòng 6 năm, ông mất văn học (1913 ) với tập “Thơ dâng”.
5 người thân. Vì vậy tình cảm gia đình trở
thành đề tài quan trọng trong sự nghiệp sáng
tác của ông. Thơ thể hiện tinh thần dân tộc, dân
chủ sâu sắc, nhân văn cao cả ; chất trữ tình
thắm thiết, triết lí thâm trầm. b. Tác phẩm:
? Bài thơ ra đời vào năm nào ? In trong tập thơ - Viết bằng tiếng Ben- gan, xuất bản lần đầu năm
gì ? 1909.
- Hs: Viết bằng tiếng Ben- gan, xuất bản lần
đầu năm 1909. 2. Đọc:
- Gv hướng dẫn cách đọc cho hs : đọc nhẹ
nhàng, tha thiết
- Hs : đọc. *. Từ khó: SGK
- Gv hướng dẫn tìm hiểu một số từ khó. 3. Bố cục : Bài thơ chia làm hai lượt thoại
? Bài thơ là lời nói của ai ? Lời nói đó được - Em bé kể với mẹ về lời mời gọi của những
chia làm bao nhiêu phần ?Nhận xét về bố cục người sống trên mây và trò chơi do em tưởng
của bài thơ? tượng ra.
- HS trả lời - Em bé kể với mẹ về lời rủ rê của những người
- Gv giảng: Mẹ vừa là đối tượng đối thoại, vừa sống trong sóng và trò chơi do em sáng tạo ra.
là đối tượng biểu cảm của em bé, mặc dù mẹ ko => 2 lượt thoại có câu trúc lặp lại song ko lặp lại
xuất hiện, ko phát ngôn. Em bé thổ lộ tình cảm ý và lời.
một cách tự nhiên. Xét về câu trúc thì đây là 2
lượt thoại song xét về bố cục thì nên coi đoạn 2
là đợt sóng lòng dâng lên lần thứ 2 của em bé
GV hƣớng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản.
GV: Gọi học sinh đọc lại văn bản
?Những người trên Mây đã nói gì với em bé?( II. ĐỌC, TÌM HIỂU VĂN BẢN:
vẽ ra thế giới như thế nào để quyến rủ em bé ) 1. Lời mời gọi của những ngƣời trên Mây,
- Hs : Chơi từ khi thức dậy đến khi chiều tà. Sóng:
Chơi với bình minh vàng, vầng trăng bạc. - Trên Mây :
? Còn những người trên sóng thì sao? + Chơi từ khi thức dậy đến khi chiều tà.
- Hs: Ca hát từ sáng sớm đến hoàng hôn. Ngao + Chơi với bình minh vàng, vầng trăng bạc.
du nơi này nơi nọ. - Trên Sóng :
? Nhận xét về thế giới đó ? + Ca hát từ sáng sớm đến hoàng hôn.
- Hs : Vui tươi hấp dẫn kì lạ. + Ngao du nơi này nơi nọ.
- GV : Mây và Sóng – hai hình ảnh thiên nhiên → Thế giới kì lạ, vui tươi, hấp dẫn, tràn ngập
vừa gợi sự bao la bất diệt vừa thể hiện sự gần niềm vui và hạnh phúc.
gũi, đẹp đẽ. Thế giới với vô vàn trò chơi, tràn
ngập tiếng hát luôn là sự hấp dẫn đối với mọi
người, nhất là trẻ thơ.
? Để đến dược với thế giới kì diệu đó khó hay dễ ?
- Hs : Dễ - đến tận cùng trái đất đưa tay lên trời - Chỉ ra con đường đến với thế giới đó:
nhắm mắt lại. + Đến tận cùng trái đất, đưa tay lên trời, được
- GV : Đây chính là tiếng gọi từ thế giới diệu nhấc bổng lên mây.
kì . Chúng ta hãy xem thái độ của em bé trước + Đến rìa biển cả, nhắm mắt lại, được sóng nâng
lời mời đó như thế nào...T2 đi.
Hết T145, chuyển 146
PHƢƠNG PHÁP NỘI DUNG
2.Hình ảnh em bé và những trò chơi sáng tạo a.
? Khi nghe lời mời của Mây và Sóng, em Lời từ chối:
bé đã làm gì ? - Lúc đầu : hỏi đường → muốn đi:
- Hs : Hỏi cách đến đó. + Làm thế nào mà lên đó được.
? Điều này chứng tỏ gì ? Vì sao ? + Làm thế nào ra ngoài đó được.
- Hs : Rất thích đi chơi vì em là một đứa → Là đứa trẻ hồn nhiên, ngây thơ, thích vui chơi,
trẻ. thích những điều mới lạ.
? Vì sao em bé lại từ chối ? - Sau đó : Từ chối, không muốn để mẹ ở nhà một
- Hs : Sợ mẹ buồn. mình.
? Qua đây em có nhận xét gì về tình cảm → Em bé rất yêu mẹ, luôn muốn ở bên mẹ và làm
của em bé ? cho mẹ hạnh phúc.
- Hs : Yêu mẹ, muốn ở bên mẹ.
? Vậy điều gì đã hấp dẫn hơn cả thế giới
kì diệu kia ? → Sức mạnh của tình mẫu tử đã khắc phục được
- Hs : Tình mẫu tử. ham muốn trẻ thơ.
- Gv mở rộng: Tình mẹ thật bao la. Hạnh
phúc biết bao chúng ta có mẹ. Hãy yêu
quý, trân trọng mẹ, đừng để mẹ phải đau b. Sáng tạo trò chơi:
lòng vì chúng ta. - Con là Mây - Mẹ là trăng.
? Từ chối những trò chơi hấp dẫn, em bé Hai bàn tay con ôm lấy mẹ.
sáng tạo ra những trò chơi gì ? - Con là Sóng - Mẹ là bến bờ kì lạ.
- Hs : Con là mây, mẹ là trăng, con là Con sẽ lăn và cười tan vào lòng mẹ.
sóng, mẹ là bến bờ. ->Trò chơi có sự hoà hợp tuyệt diệu giữa tình yêu
? Vì sao em bé chọn Mây –Trăng, sóng - thiên nhiên và tình mẫu tử nên hay hơn và thú vị
bến bờ ? hơn.
-Hs : Hai h/a đó luôn tồn tại, không tách -> Tình yêu mẹ đằm thắm, thiết tha, bất tử của em
rời. bé.
Gv bình: trò chơi của bé đã trộn lẫn cái
ảo vào cái hiện hữu, biến cái không thể
thành cái có thể: mây, trăng, trời của thế
giới thiên nhiên đã chuyển hóa thành con,
mẹ và mái ấm gia đình của cuộc đời trần
thế. Tình cảm gia đình cũng giống như sự tồn tại của mây, trăng, bầu trời nó là vĩnh
cửu. Được ôm mẹ trong nhà của mình là
điều hạnh phúc nhất, thiêng liêng nhất.
Tình cảm ấy đã thắng lời mời gọi khác.
Đó là tính nhân văn. 3. Ý nghĩa triết lí của bài thơ
GV : Đọc và Cảm nhận của em về 2câu
cuối bài thơ ?
- Hs : lòng mẹ bao la đón nhận mọi tình →Tình mẫu tử khắp nơi, thiêng liêng và bất diệt,
cảm của con, tình mẫu tử thiêng liêng bất sánh ngang tầm vũ trụ.
diệt, có ở khắp mọi nơi. - Cuộc sống có nhiều cám dỗ, điểm tựa vững chắc
? Thật là một kết thúc viên mãn, tuyệt để con người khước từ những ham muốn chính là
vời. Điều này khẳng định tình cảm em bé tình mẫu tử.
dành cho mẹ ra sao ?
- Hs : đằm thằm, thiết tha.
? Qua những hình ảnh thiên nhiên và -Con người hãy tìm hạnh phúc ở quanh mình và
những trò chơi sáng tạo của em bé, nhà ngay ở nơi trần thế.
thơ muốn gửi gắm đến chúng ta điều gì ?
- Gv giảng.
Tổng kết
- Hs thảo luận nhóm (4): Tìm những đặc III.TỔNG KẾT: Ghi nhớ ( SGK )
sắc về nghệ thuật của bài thơ ? a. Đặc sắc nghệ thuật:
- Sau 5’cử đại diện trình bày, các nhóm - Kết cấu bài thơ có sự lặp lại và phát triển thể hiện
khác nhận xét bổ sung, gv chốt ý. rõ hơn tình cảm yêu mẹ thắm thiết, thiêng liêng,
trọn vẹn của em bé.
? Nêu nội dung bài thơ ? - Hình ảnh mang tính biểu tượng cao
- Hs : sgk + mây – trăng, sóng - bờ : Gợi quan hệ mẹ con gắn
? Bài thơ gợi cho em suy ngẫm điều gì? bó gần gũi.
- Hs : Thái độ đối xử với mẹ + Trăng - bờ : Tượng trưng cho sự dịu hiền , tấm
- Gv gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK lòng mênh mông bao la của người mẹ.
HĐ 3 : Luyện tập
Cảm nhận về tình mẫu tử được thể hiện qua bài thơ ? Từ đó em rút ra bài học
gì trong cuộc sống ?
HĐ 4 : Củng cố...
Tiết 147 + 148: BỐ CỦA XI - MÔNG
(Trích)
- G. Đơ Mô- Pa- xăng -
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực:
a.Năng lực chung: - Giao tiếp, hợp tác nhóm: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có
giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý
tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận.
Tự chủ và tự học: Biết tự tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn nguồn tài liệu phù hợp với
các mục đích , nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo:Biết kết nối các nội dung kiến thức cùng chủ đề, phục
vụ cho nhiệm vụ học tập; xác định đúng trọng tâm bài làm
b.Năng lực đặc thù:
-HS thấy được nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm trạng của các nhân vật trong văn bản, rút
ra được bài học về lòng yêu thương con người.
-HS hiểu được nỗi khổ của một đứa trẻ không có bố và những ước mơ, những khao khát
của em.
-HS có kĩ năng Đọc hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại tự sự.
-HS Nhận diện được những chi tiết miêu tả tâm trạng nhân vật trong một văn bản tự sự.
2.Phẩm chất:
-Chăm chỉ
-Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với bản thân và gia đình, mọi người
-Nhân ái: Giáo dục lòng yêu thương con người
III..BÀI MỚI:
HĐ 1. Khởi động:
HĐ 2: Tổ chức các hoạt động
Tiết 147
PHƢƠNG PHÁP NỘI DUNG
- Gv gọi hs đọc đoạn trích, nhận xét cách đọc. I. ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG:
? Trình bày những hiểu biết về tác giả và tác 1. Đọc:
phẩm. 2. Chú thích:
- Hs: SGK. a. Tác giả:
? Tóm tắt văn bản? - Guy - đơ Mô – pa - xăng ( 1850-1893).
- Hs: SGK. - Là nhà văn Pháp.
- Gv hướng dẫn tìm hiểu một số từ khó. b. Tác phẩm.
? Bố cục của đoạn trích gồm mấy phần? Nội - Trích truyện ngắn cùng tên.
dung từng phần? c. Từ khó: SGK
- Hs: 4 phần. 3. Bố cục: 4 đoạn:
+Từ đầu : Khóc hoài - Nỗi tuyệt vọng của Xi-mông.
+Tiếp theo: Một Ông bố - Xi-mông gặp bác Phi-líp.
+Tiiếp theo: Bỏ đi rất nhanh - Bác Phi-líp đưa Xi-mông về nhà.
+Còn lại - Ngày hôm sau ở trường.
? Đoạn trích có những nhân vật nào? ai là II.ĐỌC- HIỂU VĂNBẢN:
nhân vật chính? 1. Nhân vật Xi-mông.
- Hs: 3 nhân vật, Xi – mông là nhân vật chính. - Dáng dấp: xanh xao, sạch sẽ, vẻ nhút nhát
- Giáo viên giới thiệu dáng dấp Xi-mông. gần như vụng dại. - Hoàn cảnh đau đớn của em: mang tiếng là
? Cảm nhận của em về hoàn cảnh Xi-mông? đứa trẻ không có bố, thường bị bạn bè trêu
- Hs: không có bố, bị bạn bè trêu chọc. chọc.
? Nỗi đau mà Xi-mông phải chịu đựng là gì?
- Hs: Bị bạn bè trêu.
? Nỗi đau ấy được nhà văn khắc hoạ như thế
nào qua ý nghĩ và hành động? a. Trƣớc khi gặp bác Phi – líp:
- Hs: Ra bờ sông với ý định tự vẫn, khóc nức - Nỗi đau đớn bộc lộ qua ý nghĩ và hành
nở. động, ở những giọt nước mắt: Ra bờ sông với
? Nhận xét về tâm trạng của Xi – mông? ý định tự vẫn, khóc nức nở.
- Hs: Đau đớn, tuyệt vọng. Đau đớn, tuyệt vọng, đáng thương.
? Ý định tự vẫn không thực hiện được vì gặp
bác Phi – lip. Diễn biến tâm trạng của Xi – b. Khi gặp bác Phi – líp:
mông khi gặp bác?
- Hs: Nêu diễn biến tâm lí. - Mắt đẫm lệ, giọng nghẹn ngào, không nói
nên lời.
- Theo bác Phi – líp về nhà.
? Hôm sau đến trường, Xi – mông đã làm gì? - Đề nghị bác Phi – líp làm bố, nếu không sẽ
- Hs: khoe bố, đưa mắt thách thức. ra sông tự vẫn.
? Qua tất cả những chi tiết trên, em có nhận - Khi được bác Phi – líp nhận làm bố, Xi-
xét gì về Xi – mông? mông hết cả buồn.
- Hs: Cá tính, có nghị lực... c. Hôm sau đến trƣờng:
- Khoe với chúng bạn về bố Phi - líp, sẵn
sàng thách thức, không bỏ chạy nữa.
Xi – mông là đứa trẻ nhút nhát, có cá tính,
hồn nhiên song rất có nghị lực.
Hết tiết 147,chuyển tiết 148
PHƢƠNG PHÁP NỘI DUNG
- Đọc lại đoạn trích. 2. Nhân vật Blăng-Sốt:
? Chị Blăng-sốt được tác giả giới thiệu thông qua - Là một trong những cô gái đẹp nhất
những chi tiết nào? vùng.
- Hs: Ngôi nhà sạch sẽ, đứng nghiêm nghị, nghe - Hình ảnh ngôi nhà hết sức sạch sẽ.
con nói nước mắt rơi lã chã... - Thái độ đối với khách: đứng nghiêm
nghị trước cửa như muốn cấm đàn ông
? Hình ảnh ngôi nhà, thái độ đối với đàn ông và bước qua
nỗi lòng khi nghe con nói đã cho ta thấy chi Blăng- - Nỗi lòng khi nghe con kể về chyện ở
sốt là con người như thế nào? trường: đỏ bừng, tê tái, nước mắt lã chã.
- Hs: Người phụ nữ đẹp, đau đớn, tủi hổ vì một - Khi nghe con hỏi chú Phi-líp: lặng
thời lầm lỡ song bản chất chị là con người nhân ngắt và quằn quại
hậu, giàu lòng vị tha. Người phụ nữ xinh đẹp, đau đớn, tủi
? Nhận ra thái độ của tác giả đối với chị như thế hổ vì một thời lầm lỡ song bản chất chị
nào? Thái độ của em? là con người đứng đắn, nhân hậu, giàu - Hs: Trân trọng, khâm phục. lòng vị tha.
? Chứng kiến sự tuyệt vọng của Xi-mông, chú Phi- 3. Nhân vật chú Phi- líp.
líp đã làm gì? - Người thợ rèn cao lớn, râu tóc đen,
- Hs: động viên Xi – mông, đưa Xi – mông về nhà. quăn, vẻ mặt nhân hậu.
? Khi nghe Xi-mông đề nghị, chú Phi-líp đã nhận - Cứu Xi-mông khỏi chết đuối.
lời làm bố em, hành động đó xuất phát từ đâu? - Đưa Xi-mông về nhà với ý định có thể
? Khi gặp chị Blăng-sốt, Phi-líp đã có suy nghĩ gì? bỡn cợt.
? Vì sao bác nhận lời làm bố Xi – mông.
- Gv: Có thể như vậy, nhưng cũng có thể là nghiêm
túc bởi ấn tượng về chị Blăng – sốt và tình cảm
giành cho Xi – mông.
? Qua đây, nhận xét về bác Phi – líp? - Gặp chị Blăng – sốt, ý nghĩ ban đầu
- Hs: Chân thật và giàu lòng nhân hậu, mong muốn vụt tắt, trở nêu bối rối.
đem lại niềm vui cho người khác.
? Truyện muốn gửi đến mọi người bức thông điệp
gì?
- Hs: lòng thương người, yêu thương bè bạn... - Nhận làm bố Xi-mông như một lời nói
- Gv gọi hs đọc ghi nhớ SGK. đùa..
Là người thợ vạm vỡ khoẻ mạnh,
chân thật và giàu lòng nhân hậu, mong
muốn đem lại niềm vui cho người khác.
III. TỔNG KẾT:
* Ghi nhớ : SGK
HĐ 3 : Luyện tập
- Đọc điễn cảm một đoạn văn em thích nhất
HĐ 4: Củng cố...
-Nếu có 1 người bạn như Xi mông, em sẽ làm gì
- Theo em, ai có lỗi trong đau khổ của Xi- mông
====================
Tổ chuyên môn duyệt
TT
Tạ Thị Nhung
File đính kèm:
giao_an_ngu_van_9_chu_de_van_hoc_nuoc_ngoai.pdf



