Giáo án Ngữ văn 9 - Chủ đề: Tổng kết Tập làm văn. Văn học nước ngoài

pdf13 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 16/01/2026 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 9 - Chủ đề: Tổng kết Tập làm văn. Văn học nước ngoài, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chủ đề: Tổng Tiết 140 Ôn tập phần Tập làm văn kết Tập làm văn Tiết 141 Ôn tập phần Tập làm văn ( tiếp theo) Tiết 142 Tổng kết phần Tập làm văn Chủ đề : Văn Tiết 143 Cố hương học nƣớc ngoài Tiết 144 Cố hương( tiếp theo) Tiết 140-141 : ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Năng lực chung + Thể hiện sự tự tin, quản lý thời gian, giải quyết vấn đề khi trình bày trước lớp + Nhận thức, lắng nghe tích cực, giao tiếp- trao đổi, thảo luận nhóm +Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin hợp tác: tìm hiểu, thu thập tài liệu. - Năng lực chuyên biệt: + Hệ thống hóa kiến thức về Tập làm văn đã học. + Tích hợp với Tiếng Việt và Văn. + Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức và hiểu được mối quan hệ giữa TLV - TV - VBản 2. Phẩm chất: + Chăm chỉ, có ý thức sử dụng từ vựng đạt hiệu quả cao II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: +Soạn bài, tham khảo tài liệu +PTDH: Máy chiếu 2. Chuẩn bị của học sinh: Trả lời các câu hỏi trong SGK. Đọc kỹ bài, trả lời câu hỏi theo hướng dẫn SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.Hoạt động 1: Hoạt động mở đầu 2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Trong học kì I chúng ta đã tìm hiểu hai kiểu bài thuyết minh và tự sự, giờ học này chúng ta cùng ôn tập lại bộ kiến thức TLV đã học trong học kì I. Hoạt động của GV và Kiến thức cần đạt HS Tiết 140 1. Câu 1: Các nội dung lớn và trọng tâm: HĐ1. HDHS hệ thống a, Văn bản thuyết minh: Trọng tâm là luyện tập việc kết hợp giữa hoá các kiến thức TLV thuyết minh với các yếu tố như nghị luận giải thích, miêu tả. đã học: b, Văn bản tự sự: - Gv: Nêu hình thức ôn tập phân nhóm – giải - Sự kết hợp giữa tự sự với biểu cảm và miêu tả nội tâm nhân vật, quyết các câu hỏi (mỗi giữa tự sự với nghị luận. nhóm 1 câu). - Một số nội dung mới trong văn bản tự sự như đối thoại, độc thoại Nhóm 1 trình bày câu hỏi và độc thoại nội tâm trong tự sự, người kể chuyện và vai trò người kể 1 chuyện trong văn bản tự sự. Giáo viên kết luận H: Vai trò vị trí, tác dụng 2. Câu 2: Vai trò vị trí, tác dụng của biện pháp nghệ thuật và miêu tả của biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh: và miêu tả trong văn bản thuyết minh: Thuyết minh là giúp cho người đọc, người nghe, hiểu biết về đối tượng, do đó: Gv nhận xét kết luận - Cần phải giải thích các thuật ngữ, các khái niệm có liên quan đến tri thức về đối tượng, giúp cho người đọc, người nghe dễ dàng hiểu biết về đối tượng. - Cần phải miêu tả để giúp người nghe có hứng thú khi tìm hiểu về đối tượng, tránh gây sự khô khan nhàm chán. GV hƣớng dẫn học sinh 3. Câu 3: Phân biệt văn thuyết minh có yếu tố miêu tả, tự sự với tự thực hiện ở nhà. văn miêu tả, tự sự.( GV hƣớng dẫn học sinh tự thực hiện ở nhà.) a. Văn bản thuyết minh: - Trung thành với đăc điểm của đối tượng một cách khách quan ,khoa học. - Cung cấp đầy đủ tri thức về đối tượng cho người nghe, người đọc. b. Văn bản lập luận giải thích: - Dùng vốn sống trực tiếp (do tuổi đời và hoàn cảnh sống quyết định) và vốn sống gián tiếp (học tập qua sách vở và qua các phương tiện thông tin) để giải thích một vấn đề nào đó, giúp người nghe, người đọc hiểu vấn đề đó. - Giới thiệu cho người nghe, người đọc một cách hiểu vấn đề theo một quan điểm, lập trường nhất định. c. Văn bản miêu tả: - Xây dựng hình tượng về một đối tượng nào đó thông qua quan sát ,liên tưởng so sánh và cảm xúc chủ quan của người viết. - Mang đến cho người nghe, người đọc một cảm nhận mới về đối tượng. H: Văn bản TM có yếu tố * Giống nhau: miêu tả, TS giống và khác với VB miêu tả, tự - Cả vb tự sự và văn bản thuyế minh có yếu tố m/t và t/sư đều có sự ở điểm nào? chứa y/t m/t và tự sựlàm nổi bật sự việc và đối tượng thuyết minh. H: Nội dung văn bản tự * Khác nhau: Đối với vb tự sự và vb m/t chủ yếu dùng y/t tự sự và sự ở SGK Ngữ văn 9 tập m/t nhằm tái hiếnự việc, sự vật hiện tượng. Yếu tố tự sự hay miêu tả I : là y/t nền tảng. - Trong vb thuyết minhcó chứa y/t m/t, tự sự thì các y/t này dc đưa vao làm cho đối tượng thuyết minh thêm nổi bật còn phương thức giới thiệuvà giải thích là cơ bản. - Để bài viết sinh động hấp dẫn, tránh sự khô khan, người viết có thể dùng so sánh, nhân hoá (văn miêu tả) Tiết 141 4. Câu 4( Trang 206) Câu 7( 220): Nội dung văn bản tự sự ở SGK Ngữ văn 9 tập I : H: Vai trò, vị trí và t/d của y/t m/t nội tâm và - Nhận diện các yếu tố miêu tả nội tâm, nghị luận, đối thoai và độc nghị luận trong vb tự sự : thoại, đọc thoại nội tâm, người kể chuyện trong văn bản tự sự. - Thấy rõ vai trò ,tác dụng của các yếu tố trên trong văn bản tự sự. - Kĩ năng kết hợp các yếu tố trên trong một văn bản tự sự. * Vai trò, vị trí và t/d của y/t m/t nội tâm và nghị luận trong vb tự sự : ? Các nội dung văn bản tự sự đã học ở lớp 9 có gì - Miêu tả nội tam để tái hiện lại ý nghĩ cảm xúc và tâm trạng nv từ đó khác với các lớp 6,7,8? làm cho ng đọc có ấn tượng về nv đc kể. -HS trả lời.... - Y/t nghị luận làm cho bài văn tự sự giàu tính triết lí làm nổi bật quan điểm tư tưởng của ng viết về chủ đề của t/p. H: Thế nào là đối thoại 5. Câu 5: Đối thoại : có ít nhất 2 ng tham dự cuộc g/t có lời chao và độc thoại và độc thoại lời đáp. nội tâm ? - Độc thoại: Tự nói với chính mình. - Độc thoại nội tâm:Lời nói diễn ra trong ý nghĩ của nv. - Vai trò,tác dụng : Thể hiện rõ suy nghĩ,đặc điểm tính cách của nv, phẩm chất của nv đc thể hiện qua các hình thức giao tiếp. GV hƣớng dẫn học sinh 6. Câu 6:( GV hƣớng dẫn học sinh tự thực hiện ở nhà tự thực hiện ở nhà. - Ngôi kể trong văn bản tự sự - Kể ở ngôi thứ nhất: người kể dễ đi sâu vào tâm tư tình cảm miêu tả được những diễn biến tinh vi phức tạp đang diễn ra trong tâm hồn nhân vật - Kể ở ngôi thứ 3: miêu tả bao quát được các đối tượng 1 cách kquan sinh động tạo ra cái nhìn nhiều chiều, có thể kể tự do hơn bởi ng kể k bị gò ép về t/g và k/g kể. - Hạn chế khi bộc lộ nội tâm nv. III. Bài tập vận dụng, bổ sung - Hệ thống kiến thức vừa ôn tập. - HS hỏi thêm kiến thức (nếu có) 1. Viết đoạn văn có yếu tố miêu tả nội tâm. 2. Viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận 3. Viết đoạn văn tự sự có sử dụng cả yếu tố miêu tả nội tâm và yếu tố nghị luận. - Hoàn thiện câu hỏi 11,12 ( trang 220) TIẾT 142: TỔNG KẾT PHẦN TẬP LÀM VĂN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Năng lực - Năng lực chung + Thể hiện sự tự tin, quản lý thời gian, giải quyết vấn đề khi trình bày trước lớp + Nhận thức, lắng nghe tích cực, giao tiếp- trao đổi, thảo luận nhóm +Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin hợp tác: tìm hiểu, thu thập tài liệu. - Năng lực chuyên biệt: + Hệ thống hóa kiến thức về Tập làm văn đã học từ lớp 6- lớp 9 + Tích hợp với Tiếng Việt và Văn. + Rèn kĩ năng tổng hợp kiến thức và hiểu được mối quan hệ giữa TLV - TV - VBản 2. Phẩm chất: Tăng cường ý thức học tập . II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: +Soạn bài, tham khảo tài liệu +PTDH: Máy chiếu 2. Chuẩn bị của học sinh: Trả lời các câu hỏi trong SGK. Đọc kỹ bài, trả lời câu hỏi theo hướng dẫn SGK. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG – Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý: – Phơng pháp: thuyết trình. – Kĩ thuật dạy học: – Thời gian: 1 phút HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ – Giới thiệu bài mới: GV nêu mục đích của tiết học. – Hs nghe – Ghi bài mới. – Ghi tên bài Hoạt động 2,3,4 :HỆ THỐNG KIẾN THỨC TỔNG KẾT PHẦN TẬP LÀM VĂN – Mục tiêu: HS ôn tập lại kiến thức lí thuyết – Phơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề – Kĩ thuật dạy học: sử dụng phiếu bài tập( vở bài tập Ngữ văn), thảo luận nhóm Hoạt động của thầy Nội dung I. Tổng kết tập làm phần văn – Các kiểu văn bản đã học 1. Sự khác nhau – Các kiểu văn bản trên khác nhau về phương thức * Hƣớng dẫn hs ôn tập lại các kiểu biểu đạt, mục đích thể hiện và hình thức trình bày văn bản đã hoc. – Các kiểu văn bản trên không thể thay thế cho – Gọi hs đọc bảng thống kê các kiểu văn nhau được vì phương thức biểu đạt và hình thức bản đã học. Em hãy phân biệt sự khác trình bày khác nhau. Đặc biệt là mục đích thể hiện nhau của các kiểu văn bản trên? Các kiểu của các kiểu văn bản đó cũng khác nhau văn bản trên có thể thay thế cho nhau 2. Các PTBĐ được không? Vì sao? – Một văn bản cụ thể có sự kết hợp của nhiều ph- Các phương thức biểu đạt trên có thể ơng thức biểu đạt. Bởi vì ngoài chức năng thông tin phối hợp với nhau trong một văn bản cụ văn bản còn nhiều chức năng khác: chức năng giáo thể không? vì sao? Cho ví dụ. dục, thẩm mĩ, tạo lập và duy trì quan hệ xã hội. So sánh các kiểu văn bản và thể loại văn II.So sánh kiểu văn bản và thể loại văn học học – Các kiểu văn bản và các thể loại văn học có dùng – Kể tên các thể loại văn bản đã học chung một phương thức – Mỗi thể loại văn bản ấy sử dụng các – Kiểu văn bản là cơ sở của các thể loại văn học PTBĐ nào? VD: Trong các thể loại văn học như tự sự, trữ tình, Tác phẩm văn bản nghị luận có sử dụng kịch, kí có thể sử dụng các kiểu văn bản tự sự, các PTBĐ nào? miêu tả, biểu cảm và nghị luận Hãy kể tên các kiểu văn bản trọng tâm – Các tác phẩm thơ, truyện, kịch thường sử dụng đã học? Em hãy so sánh các kiểu văn kết hợp các yếu tố nghị luận VD: Tác phẩm bản trọng tâm trên? Các kiểu văn bản truyện Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long có trên có mối quan hệ với nhau như thế sử dụng yếu tố nghị luận. Yếu tố nghị luận ấy có nào? tác dụng làm nổi bật suy nghĩ, quan niệm của các Các phương thức biểu đạt có ý nghĩa như nhân vật thế nào trong việc rèn luyện kĩ năng làm – Tác phẩm nghị luận luôn luôn cần phải có các văn? yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự. Tuy nhiên mức Em hãy nêu đặc điểm của các thể loại độ sử dụng ít văn bản trọng tâm? III. Các kiểu văn bản trọng tâm 1. Văn bản thuyết minh – Là loại văn bản thông dụng nhằm cung cấp tri thức về nguyên nhân, đặc điểm, tính chất của đối t- ợng trong tự nhiên và xã hội – Cách viết: trung thành với đặc điểm của đối tợng một cách khách quan, khoa học 2. Văn bản tự sự – Là kiểu vă bản trình bày một chuỗi các sự việc có mở đầu 3. Văn bản nghị luận – Nghị luận là trình bày ý kiến đánh giá nhận xét của mình về một vấn đề nào đó( thuộc lĩnh vực xã hội, văn học ) dựa trên một quan điểm tư tưởng nhất định bằng hệ thống lý lẽ và dẫn chứng 2. Các phƣơng pháp sử dụng trong văn nghị luân a. Phép phận tích – Là phép lập luận trình bày từng bộ phận, phương diện của vấn đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật hiện tượng. – Để phân tích nội dung của sự vật hiện tượng người ta có thể sử dụng nhiều phép phân tích khác nhau * Phép chứng minh: dùng các dẫn chứng tiêu biểu, chính xác để làm sáng tỏ vấn đề * Phương pháp giải thích: Dùng lý lẽ để giải thích vấn đề nghị luận ( nêu định nghĩa) VD: Thế nào là trò chơi điện tử? Tự học là gì? * Phương pháp đối chiếu so sánh: Dùng đặc điểm, tính chất của vấn đề nghị luận này, đối chiếu với đặc điểm tính chất của vấn đề nghị luận khác b. Phép tổng hợp – Là phép lập luận khái quát, rút ra những kết luận từ những điều đã phân tích HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG - Gv giao bài tập : Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống lại kiến thức - HS: Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày . Hƣớng dẫn về nhà: - Học bài : - Học thuộc bài giảng và phần ghi nhớ - Chuẩn bị bài mới. ************************************************************************ TIẾT 143,144: Văn bản : CỐ HƢƠNG (Lỗ Tấn) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. 1.Năng lực: *.Năng lực chung: + Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực *Năng lực riêng: + Những đóng góp của Lỗ Tấn vào nền văn học Trung Quốc và văn học nhân loại. + Tinh thần phê phán sâu sắc xã hội cũ và niềm tin vào sự xuất hiện tất yếu của cuộc sống mới, con người mới. + Màu sắc trữ tình đậm đà trong tác phẩm. + Những sáng tạo về nghệ thuật của nhà văn Lỗ Tấn trong truyện Cố hương. 2. Phẩm chất: + Giáo dục tình yêu quê hương đất nước, tình bạn trong sáng thuỷ chung, căm ghét chế độ phong kiến hà khắc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Chân dung tác giả, tác phẩm, bảng phụ, tài kiệu tham khảo-> bài soạn 2. Chuẩn bị của học sinh: : Đọc và trả lời câu hỏi, tìm hiểu thêm về tác giả, tác phẩm, tóm tắt tác phẩm. Tình huống truyện, bố cục, ngôn ngữ, nghệ thuật, nội dung phân tích diễn biến tâm trạng của nhân vật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC HĐ1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU - Kể tên các tác phẩm viết về đề tài quê hương: Hai cây phong, Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh, Quê hương, Bến quê.... GV dẫn dắt: Từ xưa đến nay, quê hương luôn là đề tài cho các nhà văn, nhà thơ sáng tác. Sau nhiều năm xa cách, nhân vật “tôi” trong “Cố hương” của Lỗ Tấn trở về quê nhà. Tuy không bẽ bàng như nhà thơ họ Hạ, nhưng cũng bùi ngùi 1 nỗi buồn tê tái Phê phán xã hội phong kiến, lễ giáo phong kiến & con đường đi của nông dân T.Quốc cũng như của toàn xã hội T.Quốc là để người đọc suy ngẫm. Đó chính là mục tiêu, mục đích của nhà văn Lỗ Tấn khi viết truyện ngắn Cố hương. HĐ2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. Hoạt động của GV - HS Nội dung bài học A. Giới thiệu chung. Nêu những hiểu biết của em về nhà văn Lỗ Tấn ? 1. Tác giả : Lỗ Tấn (1881- ? Nêu xuất xứ của tác phẩm ? 1936) là nhà văn nổi tiếng của - HS tiếp nhận nhiệm vụ T.Quố. GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào + Sự nghiệp sáng tác đồ sộ & đa bài học mới. dạng. - GV chuẩn kiến thức: * Giáo viên giới thiệu ảnh chân dung nhà văn Lỗ Tấn, và bổ sung thêm những tư liệu về ông: Lỗ Tấn là nhà văn TQ, sinh trưởng trong 1 gia đình quan lại sa sút, cơ nghiệp cha ông có tới 40, 50 mẫu ruộng, sống không đến nỗi vất vả.Cha ông là Chu Phượng Nghi (hiệu Bá Nghi, mẹ là Lỗ Thụy (hiệu Trình Hiên). Bà là người hiền lành, nhân hậu, tự học đến trình độ xem sách được, bà dễ tiếp thu cái mới, hiểu thời thế, tán thành những việc Lỗ Tấn làm (sống đến 1943 mới chết). 18 tuổi ông xa quê. Từ năm 28 tuổi (1909) đến năm 30 tuổi (1911), Lỗ Tấn dạy học tại trường trung 2. Tác phẩm: học và sư phạm ở quê nhà. Năm 39 tuổi (1919), Lỗ Tấn + Trích trong tập truyện ngắn đưa mẹ và em lên Bắc Kinh, từ đó ông ít có dịp về thăm " Gào thét" năm 1923. quê + Bối cảnh xã hội Trung Quốc trì trệ, lạc hậu, những đặc điểm tinh thần của người Trung Quốc đầu thế kỉ XX đã thôi thúc nhà văn có ý chí và mục đích lập nghiệp cao cả. + Các công trình nghiên cứu và tác phẩm của Lỗ Tấn rất đồ sộ và đa dạng: 17 tạp văn và 2 tập truyện ngắn xuất sắc: "Gào thét" (1923) và "Bàng hoàng" (1926). B. Đọc- Hiểu văn bản: 1. Đọc - chú thích: * Giáo viên hƣớng dẫn đọc: Chú ý giọng điệu chậm buồn, hơi bùi ngùi khi kể, tả, giọng ấp úng của nhân vật Nhuận Thổ; giọng chua chát của tím Hai Dương; giọng suy ngẫm, triết lí ở 1 số câu, đoạn. 2. Thể loại- Bố cục: ? Hãy tóm tắt nội dung của truyện? + Thể loại: Truyện ngắn có yếu * Giáo viên cùng học sinh giải nghĩa 1 số chú thích trong tố hồi kí. SGK ? Xác định thể loại, phương thức biểu đạt chính của truyện + PTBĐ: tự sự kết hợp miêu tả, ? Ngôi kể ? biểu cảm, nghị luận. ? Chuyện được kể theo ngôi thứ nhất. Vậy nhân vật Tôi có phải là tác giả không ? Tại sao? ? Câu chuyện được kể theo trình tự nào ? ? Tìm hiểu bố cục của truyện ? ? Em có nhận xét gì về sự tương ứng này ? Tóm tắt nội dung của truyện : (1) Tôi trở về quê sau hơn 20 năm xa cách, lúc này thời tiết vào độ giữa đông: âm u, gió lạnh lùa vào khoang thuyền, hình ảnh xóm làng tiêu điều xơ xác, hình ảnh quê + Ngôi kể ngôi thứ 1. cũ hiện lên trong kí ức làm lòng Tôi thấy không vui. Về quê chuyến này Tôi có ý định từ giã quê lần cuối và lo chuyển nhà đi nơi khác. (2) Những ngày ở quê, Tôi gặp lại những người bạn thưở nhỏ là Nhuận Thổ, 1 cậu bé nông dân khoẻ mạnh, tháo vát, hiểu biết, hồn nhiên – ngày ấy 2 đứa chơi với nhau rất thân. Sau 20 năm gặp lại Nhuận Thổ thay đổi nhiều: Anh trở thành người nông dân nghèo khổ, đần độn, mụ mẫm gặp lại chị Hai Dương (Tây Thi đậu phụ) (3) Tôi buồn bã rời quê với niềm băn khoăn không biết tương lai của cháu Hoàng (cháu của nhân vật Tôi) và Sinh (con Nhuận Thổ) sẽ ra sao hình ảnh con đường cuối truyện -> Hi vọng cho sự đổi thay của đất nước Ttung Quốc. Bố cục : + Đ1: “ Tinh mơ sáng hôm sau sạch như quét (215)”: + Bố cục: 2 phần Nhân vật “Tôi” những ngày ở quê + Đ2: Còn lại: Nhân vật “Tôi” trên đường rời quê. Nhận xét : Một con người đang suy tư trong một con thuyền dưới bầu trời u ám về cố hương và cũng con người ấy đang suy tư trong một chiếc thuyền rời cố hương. “Đầu cuối tương ứng”. Một con người đang suy tư trong 1 chiếc thuyền, dưới bầu trời u ám, về cố hương và cũng con người ấy đang suy tư trong 1 chiếc thuyền rời cố hương. Tất nhiên tương ứng không phải là lặp lại đơn thuần. Trên đường rời quê, còn có mẹ “Tôi”, Hoàng, về quê, “Tôi” hình dung, dự đoán thực trạng của cố hương - rời quê, “Tôi” ước mơ cố hương đổi mới... => Trong quá trình phân tích, không theo trình tự chia đoạn mà phân tích bổ ngang. 3. Phân tích: ? Ai là nhân vật chính của tác phẩm ? a Hình ảnh những con người lao ? Trong kí ức của nhân vật“Tôi”, hình ảnh Nhuận Thổ gắn động: với cảnh tượng nào? a. Nhân vật Nhuận Thổ: ? Tại sao nhân vật “Tôi” gọi đó là “cảnh tượng thần tiên” ? * Nhuận Thổ thời quá khứ: ? Trong cảnh tượng thần tiên ấy, Nhuận Thổ hiện lên với + Gắn với cảnh tượng thần tiên những biểu hiện nào? kì dị. ? Hình dáng, trang phục, tính tình, sự hiểu biết). ? Trong kí ức của nhân vật “Tôi”, Nhuận Thổ là cậu bé như thế nào ? ? Em nhận xét gì về PTBĐ ở đoạn này ? Nhân vật chính của tác phẩm : Nhuận Thổ Trong kí ức của nhân vật“Tôi”, hình ảnh Nhuận Thổ gắn -> Kí ức đẹp, tươi sáng, dấu hiệu với cảnh thần tiên kì dị: cho một cuộc sống thanh bình + Vầng trăng tròn vàng thắm nằm trên nền trời xanh đậm hạnh phúc ở làng quê + Dưới là bãi cát trên bờ biển, trồng toàn dưa hấu, bát ngát - Hình dáng: Khuôn mặt tròn 1 màu xanh rờn. trĩnh, nước da bánh mật. + 1đứa bé 11-12 tuổi, cổ đeo vòng bạc, đứng giữa ruộng - Trang phục: đầu đội mũ lông dưa, tay lăm lăm cầm chiếc đinh ba đang cố sức đâm chiên, cổ đeo vòng bạc sáng theo 1 con tra loáng. GV chuẩn kiến thức: - Tính tình: Bẽn lẽn + Đoạn văn chủ yếu là phương thức tự sự (kể) kết hợp - Biết nhiều chuyện lạ lùng miêu tả, biểu cảm làm nổi bật tình bạn của 2 người thời -> Nhuận thổ khôi ngô, khoẻ quá khứ, đồng thời làm nổi bật sự thay đổi của Nhuận Thổ mạnh, nhanh nhẹn, hồn nhiên và với tôi hiện nay ở phần sau. hiểu biết, gần gũi và giàu tình + Tình bạn sau hơn 20 năm xa cách kí ức không phai mờ cảm. trong tâm trí “Tôi” niềm khao khát gặp bạn càng mãnh liệt hi vọng bao nhiêu cho tới ngày gặp bạn, chuẩn bị cho + Phương thức tự sự (kể) kết hợp sự xuất hiện tâm trạng mới của nhân vật “Tôi » miêu tả, biểu cảm, nghị luận. CHUYỂN TIẾT 144 HĐ CỦA THẦY VA TRÒ SẢN PHẨM DỰ KIẾN ? Khao khát gặp bạn và có nhiều điều muốn nói với nhau, vậy mà * Nhuận Thổ thời hiện tại: sau 20 năm Nhuận Thổ xuất hiện ntn? + Nước da vàng xạm, vết nhăn sâu ? Tại sao khi Nhuận Thổ chào: “Bẩm ông ”, nhân vật “Tôi” hoắm, mi mắt viền đỏ, húp mọng. cảm thấy “chết điếng, không nói nên lời”? + Người co ro, cúm rúm ? Em có nhận xét gì về sự kết hợp giữa các phương thức biểu đạt? + 2 bàn tay nứt nẻ... Tác dụng ? + Mũ lông chiên rách, áo bông ? Thông qua sự thay đổi của nhân vật: Nhuận Thổ tác giả muốn mỏng chúng ta hiểu gì về cuộc sống ở quê hương ? + Dáng điệu: cung kính: “Bẩm ? Thái độ của tác giả với cuộc sống ấy như thế nào ? ông ” (Thảo luận nhóm) + Kết hợp nhuần nhuyễn các ? Tác giả làm rõ sự thay đổi ấy bằng biện pháp nghệ thuật nào? PTBĐ tự sự, miêu tả, biểu cảm, ? Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi về tính cách của nghị luận làm nổi bật sự thay đổi những người dân lao động ? của nhân vật Nhuận Thổ: Nghèo ? Em suy nghĩ gì về lời than thở của nhân vật “Tôi” dành cho khổ, vất vả, tội nghiệp -> Tình Nhuận Thổ: “con đông, mùa mất, thuế nặng, lính tráng, trộm cảnh sa sút, suy nhược của người cướp, thân hào đầy đoạ thân anh ”? Trung Quốc đầu thế kỉ XX mà cố hương là hình ảnh thu nhỏ của XH TQ thời đó + So sánh, đối chiếu tương phản, sử dụng nhiều phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận * Nguyên nhân của thực trạng đáng buồn đó: - Tình trạng thê thảm của người dân trong xã hội đen tối bị áp bức - Cảnh sống lạc hậu của người dõn, sự mê tín và quan niệm cũ kĩ về đẳng cấp. - Thái độ cam chịu, an phận của người nông dân -> Điều trăn trở của Gv yêu cầu HS quan sát tiếp văn bản và trả lời câu hỏi : ? Nhân vật Tôi có vai trò gì trong tác phẩm ? ? Nhân vật “Tôi” rời quê hương trong thời điểm nào? Việc lựa chọn thời điểm ấy có ý nghĩa gì ? 3.2 Nhân vật “Tôi”: ? Vì sao khi rời quê, nhân vật “Tôi” lại cảm thấy “không chút lưu luyến” và “vô cùng lẻ loi ngột ngạt”? ? Nhân vật “Tôi” đã mong ước điều gì khi rời quê ? - Hình ảnh con đường mang nhiều ? Theo em, cuộc đời mới mà nhân vật “Tôi” mong ước là cuộc nét nghĩa: đời như thế nào ? + Nghĩa đen: Hình ảnh con đường ? Cùng với hi vọng ấy, cảnh tượng nào xuất hiện? Điều đó bộc lộ & đường đi của tác giả mong ước gì của nhân vật “Tôi”? Em đã gặp hình ảnh này ở + Nghĩa bóng: Con đường là hình đoạn nào? ảnh ẩn dụ, mang ý nghĩa triết lí ? Suy nghĩ của em về hình ảnh con đường cuối truyện ? sâu sắc- hình ảnh đi tới tương lai ? Tại sao khi nói tới hi vọng, mong mỏi 1 cuộc đời mới cho cố mới, tự do, bình đẳng và hạnh hương, tác giả lại nhắc tới hình ảnh con đường ? phúc. ? Từ đó nhân vật“Tôi” bộc lộ tư tưởng, tình cảm nào muốn nói với cố hương? - HS tiếp nhận nhiệm vụ 4. Tổng kết: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. a Nộị dung- Ý nghĩa : * Giáo viên giáo dục KNS cho học sinh: * Nộị dung: + Có được con đường ấy con người phải biết hi vọng, phải hành + Tâm trạng của nhân vật “Tôi” động, xây dựng, tạo dựng lên. trước sự đổi thay của quê hương và + Thức tỉnh con người không cam chịu cuộc sống nghèo nàn áp những con người ở đây, bức, phải tự mình hành động tạo dựng cuộc sống mới. + Phê phán xã hội và lễ giáo phong + Tin tưởng vào thế hệ trẻ và cuộc sống mới ở quờ hương. kiến, đặt ra vấn đề đường đi của * Giáo viên bình: Lỗ Tấn mong ước, hi vọng vào thế hệ trẻ, vào người dân và toàn xã hội Trung tương lai, mong ước cái lí tưởng dân chủ, ấm no, bình đẳng Quốc, thức tỉnh họ. không ngăn cách. hạnh phúc được mọi người tin tưởng làm * Ý nghĩa : Cố hương là nhận thực theo. Có như thế quê hương mới thoát khỏi sự nghèo nàn, lạc hậu về một thực tại và là mong ước đầy và ngột ngạt-> Tư tưởng tiến bộ của nhà văn, phê phán sâu sắc xã trách nhiệm của lỗ Tấn về một đất hội Trung Quốc đầu thế kỉ XX và niềm tin trong sáng vào sự xuất nước Truing Quốc đẹp đẽ trong hiện tất yếu của xã hội mới, cuộc sống mới. tương lai. b Nghệ thuật: + Kết hợp nhuần nhuyễn các phương thức biểu đạt tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận. + Xây dựng hình ảnh mang ý nghĩa ? Hãy cho biết giá trị nội dung và giá trị tư tưởng của văn bản biểu tượng. “Cố hương” ? + Kết hợp giữa kể với tả, biểu cảm ? Hãy nêu những đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm? và lập luận làm cho câu chuyện được kể sinh động, giàu cảm xúc - HS tiếp nhận nhiệm vụ và sâu sắc. c Ghi nhớ: (SGK-219) HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - Nêu ý nghĩa nhan đề ? GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. + “Cố hương” là quê cũ -> thể hiện tình cảm với quê hương - Bƣớc 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Tác phẩm bộc lộ quan điểm tiến bộ của tác giả về con người và thời đại. Em có đồng ý không ? Câu trả lời của HS - Quan điểm tiến bộ của tác giả thể hiện ở tư tưởng: + Phê phán: - Xã hội Trung Quốc đầu thế kỉ XX, xã hội áp bức, lễ giáo PK đè nặng lên cuộc sống người dân. - Con người: Bị bần cùng hoá, lạc hậu, mụ mẫm, cam chịu, bị tha hoá, ích kỉ, nhỏ nhen + Hi vọng và tin tưởng vào tương lai tốt đẹp, thức tỉnh người dân Trung Quốc không nên cam chịu, phải tự mình xây dựng cuộc sống mới, xã hội mới. * HƢỚNG DẪN VỀ NHÀ + Học bài. + Đọc, nhớ được một số đoạn truyện miờu tả, biểu cảm, lập luận tiêu biểu trong truyện. Tổ chuyên môn duyệt TT Tạ Thị Nhung

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_9_chu_de_tong_ket_tap_lam_van_van_hoc_nuoc_n.pdf