Giáo án Ngữ văn 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 3-14, Bài 1: Bầu trời tuổi thơ - Năm học 2024-2025

pdf32 trang | Chia sẻ: KA KA | Ngày: 19/01/2026 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Ngữ văn 7 (Kết nối tri thức) - Tiết 3-14, Bài 1: Bầu trời tuổi thơ - Năm học 2024-2025, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
NS: 10/9/2024 Tiết 5 : THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT - MỞ RỘNG TRẠNG NGỮ CỦA CÂU BẰNG CỤM TỪ - TỪ LÁY I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực * Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm - Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và hoàn thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp - Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt * Năng lực đặc thù - Nhận biết được tri thức Ngữ văn :mở rộng thành phần chính và trạng ngữ của câu bằng cụm từ) - Xác định được thành phần trạng ngữ trong câu - Nhận biết tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ -Nhận biết được từ láy và giá trị của từ láy 2. Về phẩm chất: Yêu tiếng Việt II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chức hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Tìm và cho biết chức năng của trạng ngữ trong những câu văn sau: 1, Từng chùm hoa lê trắng muốt bung nở, ngay khi mùa xuân mới về. 2, Người dân, vào mùa con nước lên, đều bảo nhau phải cấm tiệt tụi nhỏ ra bến sông. 3, Ở phía đông nam thành phố, làng Vĩ Dạ nép mình trong những khu vườn tre trúc xanh biếc. * Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ: - Gv quan sát lắng nghe - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời. * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: - Hs trình bày sản phẩm cá nhân - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 1, ngay khi mùa xuân mới về-> TN chỉ thời gian 2, vào mùa con nước lên-> TN chỉ thời gian 3, Ở phía đông nam thành phố-> TN chỉ nơi chốn. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a)Mục tiêu: học sinh nhắc lại kiến thức về trạng ngữ, cụm từ, từ láy. b) Nội dung hoạt động: Gv tổ chức cho học sinh tìm hiểu ví dụ bằng câu hỏi gợi mở, phiếu học tập. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. d) Tổ chức thực hiện: I. Nhắc , nhớ kiến thức: a)Mục tiêu: học sinh nhắc lại kiến thức về trạng ngữ, cụm từ, từ láy. b) Nội dung hoạt động: Gv tổ chức cho học sinh tìm hiểu ví dụ bằng câu hỏi gợi mở, phiếu học tập. *GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Phiếu 1: Trạng ngữ là gì? Chức năng của trạng Vị trí trạng ngữ trong câu? ngữ trong câu. Phiếu 2: Khái niệm cụm từ. Các loại cụm từ Ví dụ về cụm từ Phiếu 4: Từ láy là gì? Tác dụng Ví dụ *HS tiếp nhận, suy nghĩ, hoàn thiện phiếu * Báo cáo kết quả *GV tổng kết, khái quát kt II. Thực hành luyện tập a)Mục tiêu: học sinh nắm được tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ là gì? Trạng ngữ có thể được mở rộng bằng những cụm từ nào? b) Nội dung hoạt động: Gv tổ chức cho học sinh tìm hiểu ví dụ bằng câu hỏi gợi mở, phiếu học tập. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. d) Tổ chức thực hiện: Bài tập 1: Xác định trạng ngữ trong các câu sau a. Khoảng hai giờ sáng Mon tỉnh giấc. TN chỉ thời gian CN VN b. Suốt từ chiều hôm qua, nước bắt đầu dâng lên nhanh hơn. TN chỉ thời gian CN VN - Nếu rút ngắn trang ngữ thì ý nghĩa của câu sẽ không còn rõ ràng về mặt thời gian diễn ra sự việc. Trạng ngữ là thành phần phụ để chỉ thời gian, nơi chốn, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc và hành động Bài tập 2: So sánh các câu trong từng cặp câu dưới đây và nhận xét về tác dụng của việc mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ. a.1 Trong gian phòng, những bức tranh của thí sinh treo kín bốn bức tường. TN chỉ nơi chốn CN VN a.2 Trong gian phòng lớn tràn ngập ánh sáng, những bức tranh của thí sinh treo kín bốn TN chỉ nơi chốn (không gian lộng lẫy) CN VN bức tường. (Tạ Duy Anh – Bức tranh của em gái tôi) Ở ví dụ a.2, trạng ngữ được mở rộng hơn so với ví dụ ở a.1 và nhờ thế mà không gian của căn phòng hiện lên rõ nét và sinh động hơn. b.1 Thế là qua một đêm, trời bỗng đổi gió bấc, rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho người ta TN chỉ nơi chốn CN VN tưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt b.2 Thế là qua một đêm mưa rào, trời bỗng đổi gió bấc, rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho TN chỉ nơi chốn CN VN người ta tưởng đang ở giữa mùa đông rét mướt. (Thạch Lam – Gió lạnh đầu mùa) Ở ví dụ b.2, trạng ngữ được mở rộng hơn so với trạng ngữ ở ví dụ ở b.1, nhờ vậy mà thời gian ,không gian của sự việc trời trở gió được nêu lên cụ thể hơn. c.1 Trên nóc một lô cốt, người phụ nữ trẻ đang phơi thóc. TN chỉ nơi chốn CN VN c.2 Trên nóc một lô cốt cũ kề bên một xóm nhỏ, người phụ nữ trẻ đang phơi thóc. TN chỉ nơi chốn CN VN (Trần Hoài Dương – Miền xanh thẳm) Ở ví dụ c.2, trạng ngữ được mở rộng hơn so với trạng ngữ ở ví dụ ở c.1, nhờ vậy mà không gian – nơi người phụ nữ trẻ đang phơi thóc được hiện lên rất rõ nét và cụ thể. Bài tập 3: Hãy viết một câu có trạng ngữ là một từ. Mở rộng trạng ngữ của câu thành cụm từ và nêu tác dụng của việc dùng cụm từ làm thành phần trạng ngữ của câu. Gợi ý: Dùng trạng ngữ bằng 1 từ sau đó mở rộng trạng ngữ bằng một cụm từ (dựa trên từ chỉ trạng ngữ ban đầu). VD1: Sáng, những đóa hoa đua nhau bung nở. Mở rộng trạng ngữ: Buổi sáng mùa xuân, những đóa hoa đua nhau bung nở. III. Thực hành tiếng Việt về từ láy a.Mục tiêu:Nhận biết được từ láy và giá trị của từ láy b.Nôi dung: HS thực hành, làm các bài tập trong sgk Bài tập 4: Tìm từ láy và nêu tác dụng của việc sử dụng từ láy trong các câu sau: a. Trong tiếng mưa hình như có tiếng nước sông dâng cao, xiên xiết chảy. Từ láy “xiên xiết” miêu tả âm thanh của tiếng nước chảy, khắc họa hình ảnh trận mưa lớn, nhiều nước. b. Tấm thân bé bỏng của con chim vụt bứt ra khỏi dòng nước và bay lên cao hơn lần cất cánh đầu tiên ở bãi cát. Từ láy “bé bỏng” khắc họa hình ảnh những chú chim chìa vôi non nớt, nhấn mạnh sự mạnh mẽ, bứt phá của đàn chim khi cất cánh khỏi dòng nước lũ. c. Những đôi cánh mỏng manh run rẩy và đầy tự tin của bầy chim đã hạ xuống bên một lùm dứa dại bờ sông. Từ láy “mỏng manh” và “run rẩy” miêu tả cánh chim non nớt, bé bỏng của bầy chim chìa vôi non. HĐ 3: Vận dụng a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn. b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. *Phân tích sự khác nhau cảu câu khi sd 2 trạng ngữ dưới đây (1) Đêm, trời mưa như trút nước. (2) Đêm hôm đó, trời mưa như trút nước. *Viết đoạn văn miêu tả, có trậng ngữ được mở rộng, phân tích sự mở rộng đó *Giáo viên giao nhiệm vụ về nhà. + Giao phiếu học tập và yêu cầu HS đọc lướt, đọc theo thẻ văn bản “Đi lấy mật” của Đoàn Giỏi. ******************************** Tiết 6+ 7: Đọc – hiểu văn bản 2 ĐI LẤY MẬT– Đoàn Giỏi – I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực * Năng lực chung - Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm [1]. - Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và hoàn thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp [2]. - Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt [3]. * Năng lực đặc thù - Xác định được đề tài (thiên nhiên, con người phương Nam) và người kể chuyện (ngôi thứ nhất) [4]. - Nêu được ấn tượng chung về nhà văn Đoàn Giỏi và trích đoạn “Đi lấy mật” [5]. - Tóm tắt văn bản một cách ngắn gọn [6]. - Nhận biết và phân tích được các chi tiết nói về nhân vật cũng như tính cách của nhân vật trong đoạn trích “Đi lấy mật” [7]. -Lựa chọn, phân tích các chi tiết tiêu biểu để khái quát đặc điểm, tính cách của từng nhân vật; Nêu được ấn tượng chung về vẻ đẹp của thiên nhiên, con người trong đoạn trích; Hiểu được cách miêu tả tinh tế, sinh động của tác giả. [8]. - Viết được đoạn văn trình bày cảm nhận về một chi tiết thú vị trong đoạn trích [9]. 2. Về phẩm chất: - Yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống. - Bồi đắp những cảm xúc thẩm mỹ trước thiên nhiên, con người. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập. - Tranh ảnh về nhà văn Đoàn Giỏi và truyện Đất rừng phương Nam, phim, nhạc về phương Nam - Các phiếu học tập (Phụ lục đi kèm). III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HĐ 1: Xác định vấn đề a. Mục tiêu: HS xác định được nội dung chính của bài đọc – hiểu dựa trên những ngữ liệu của phần khởi động. b. Nội dung: GV chiếu video Việt Nam, đi để yêu HS xem video và trả lời các câu hỏi. - Ghi lại các địa điểm nổi tiếng đã xuất hiện trong video? - Trong những địa điểm ấy, nơi nào để lại cho con ấn tượng sâu sắc nhất? Ấn tượng đó là gì? GV kết nối với nội dung của văn bản đọc – hiểu. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Chiếu video, phát giấy note cho HS B2: Thực hiện nhiệm vụ HS xem video, ghi câu trả lời lên giấy note B3: Báo cáo, thảo luận GV chỉ định HS trả lời câu hỏi. HS Chia sẻ câu trả lời B4: Kết luận, nhận định (GV) - Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản. 2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới 2.1 Đọc – hiểu văn bản I. Đọc, tìm hiểu chung Mục tiêu: [1]; [2]; [3]; [4]; [5]; [6] Nội dung: GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi để tìm hiểu về tác giả, KT đặt câu hỏi để HS tìm hiểu văn bản. HS dựa vào phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà để thảo luận nhóm cặp đôi và trả lời những câu hỏi của GV. Tổ chức thực hiện Sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Tác giả - Chia nhóm cặp đôi (theo bàn). - Yêu cầu HS mở phiếu học tập GV đã giao về nhà trên - Đoàn Giỏi (1925- 1989) nhóm zalo (hoặc Padlet) và đổi phiếu cho bạn cùng nhóm - Quê: Tiền Giang để trao đổi, chia sẻ. - Nhà văn của miền đất phương Nam. (Phiếu học tập giao về nhà) - Các tác phẩm của ông tập trung ? Trình bày những nét cơ bản về nhà văn Đoàn Giỏi? tái hiện vẻ đẹp trù phú của thiên B2: Thực hiện nhiệm vụ nhiên, sự chất phác, thuần hậu, - HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng nhau chia sẻ, can đảm, trọng nghĩa tình của con trao đổi và thống nhất ý kiến. người Nam Bộ. B3: Báo cáo, thảo luận - Các tác phẩm chính: Đường về - GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm. gia hương, Cá bống mú, Đất rừng - HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các cặp đôi còn phương Nam lại theo dõi, nhận xét và ghi chép kết quả thảo luận của các cặp đôi báo cáo. B4: Kết luận, nhận định HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm nhiệm vụ nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu cần). GV: - Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các cặp đôi. - Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau 2. Tác phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) a. Đọc - Hướng dẫn đọc nhanh. + Đọc giọng to, rõ ràng và lưu loát. + Thể hiện rõ lời thoại của các nhân vật - Hướng dẫn cách đọc chậm (đọc theo thẻ). + Sử dụng chiến lược theo dõi, tóm tắt, hình dung, so sánh. + Đọc thẻ trước, viết dự đoán ra giấy. + Đọc văn bản và đối chiếu với sản phẩm dự đoán. 2. Tác phẩm - Cho học sinh thực hành đọc văn bản theo hướng dẫn. a) Đọc và tóm tắt b. Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đã chuẩn bị - Cách đọc ở nhà và trả lời các câu hỏi còn lại: - Tóm tắt ? Trích đoạn “Đi lấy mật” viết về đề tài gì? ? Văn bản được trích dẫn từ tập truyện nào của nhà văn Đoàn Giỏi? ? Dựa vào tri thức Ngữ văn hãy cho biết nhân vật chính trong văn bản này là nhân vật nào? ? Ngôi kể được sử dụng trong văn bản là ngôi kể thứ mấy? Đó là lời kể của ai? ? Có thể chia văn bản này ra làm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần? b) Tìm hiểu chung B2: Thực hiện nhiệm vụ GV: - Đề tài: thiên nhiên, con người 1. Hướng dẫn HS cách đọc và tóm tắt. phương Nam 2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần). - Xuất xứ: chương 9 trong truyện HS: Đất rừng phương Nam 1. Đọc văn bản, các em khác theo dõi, quan sát bạn đọc. - Thể loại: truyện 2. Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn bị ở nhà. - Nhân vật chính: An, Cò, tía B3: Báo cáo, thảo luận nuôi GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần). - Ngôi kể: ngôi thứ nhất. HS: - Trả lời các câu hỏi của GV. - HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái đọc tập qua sự chuẩn bị của HS bằng việc trả lời các câu hỏi. - Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu cần) và chuyển dẫn sang đề mục sau. II. Đọc, hiểu văn bản 1. Vẻ đẹp của con người phương Nam (20’) Mục tiêu: [1]; [2]; [3]; [7] Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi để tìm hiểu về các nhân vật An, Cò, tía nuôi HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản phẩm. Tổ chức thực hiện Sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Chia nhóm lớp. a. Nhân vật tía nuôi - Giao nhiệm vụ: hoàn thiện phiếu học Chi tiết tập số 2, 3, 4 bằng cách trả lời các câu - hỏi trong phiếu. Ngoại hình Bên hông lủng lẳng chiếc túi, - Thời gian: 10 phút lưng mang gùi, tay cầm chả gạc Nhân vật tía nuôi Cử chỉ, - Đi trước, phạt ngang nhánh gai - 1. Tìm những chi tiết miêu tả ngoại hành động > dọn đường hình, cử chỉ, hành động, lời nói của nhân vật tía nuôi của An? Lời nói - Bảo dừng nghỉ -> ăn cơm -> vì 2. Qua những chi tiết vừa tìm được nêu thấy An đã mệt (qua nghe tiếng cảm nhận của em về tía nuôi của An? thở) “tía nuôi tôi chỉ nghe tiếng thở Dự kiến tình huống khó khăn: HS gặp đằng sau lưng ông thôi mà biết khó khăn trong câu hỏi số 1. chứ ông có quay lại nhìn tôi đâu” -Kiên nhẫn chỉ cho An cách quan sát đường ong bay trong rừng Nhận xét - Hình dáng: toát lên vẻ đẹp của một người lao động từng trải, can đảm: vóc dáng khỏe mạnh, vững chãi, cử chỉ mạnh mẽ, dứt khoát - Lời nói, cách xư xử: thể hiện sự quan tâm, yêu thương dành cho cậu con nuôi (nghe tiếng thở biết An mệt cần nghỉ chân, chú tâm chăm lo cho An hơn Cò vì biết An chưa quen đi rừng ) Ông gác kèo cho ong rừng làm tổ rất giỏi và bảo vệ đàn ong, trân trọng sự sống. Nhân vật Cò: Một người lao động dạn dày 1.Cò đi rừng như thế nào? (bỡ ngỡ, kinh nghiệm; tính cách mạh mẽ, chậm chạp hay nhanh nhẹn, thành thạo) giàu lòng nhân hậu, yêu thương 2. Cò có những hiểu biết gì về sân con người và thiên nhiên. chim, về rừng U Minh? 3. Cò đã giảng giải cho An những gì? b. Nhân vật Cò 3. Từ những chi tiết trên, theo em, Cò Chi tiết là một cậu bé sinh ra và lớn lên ở đâu? Điều gì khiến em khẳng định như vậy? Ngoại - Cặp chân như cặp giò nai lội suốt hình ngày trong rừng cũng chẳng nhằm nhò gì. Cử - Đi rừng An chỉ quẩy tòn ten 1 cái gùi chỉ, bé -> Cò đội cái thúng to tướng, trong hành thúng đựng một vò nước, mấy gói cơm động nắm. - Khi An đã thấm mệt thì Cò vẫn chưa nhằm nhò gì -Khoát tay ra hiệu đi thật khẽ . Tổ ong kìa! Lời - Hỏi An: “Đố mày biết con ong mật là nói con nào?” -Giải thích cho An cách quan sát để Nhân vật An: phát hiện đường ong bay “Bây giờ 1. An cảm nhận như thế nào về tía mày cứ nhìn kĩ vào khoảng trống giữa nuôi, má nuôi, về Cò? hai nhánh tràm cao kia. Nhìn một 2. An đã có những suy nghĩ gì khi chỗ trống ấy thôi nhá. Nó tới liền bây nghe má nuôi kể về cách “ăn giờ. ong” của người dân U Minh? -Khi An ồ lên vì thấy rất nhiều chim -> 3. Từ những chi tiết tìm được em Cò: “Thứ chim này đẹp gì Thứ đổ có thể khái quát đặc điểm, tính bỏ. Mày mà gặp “sân chim” thì mày sẽ cách của An? biết” 4. Từ nhân vật An, Cò, tía nuôi em có cảm nhận như thế nào về người dân phương Nam? Nhận Cò là một cậu bé sinh ra, lớn lên ở B2: Thực hiện nhiệm vụ xét vùng đất rừng phương Nam HS - Quan sát những chi tiết trong SGK (GV đã chiếu trên màn hình). B3: Báo cáo, thảo luận c. Nhân v t An GV: ậ - Yêu cầu HS trình bày. Chi tiết - Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần). Cử chỉ, lời - Quảy tòn ten một cái gùi bé HS: nói, hành - “Chịu thua mày đó, tao không - Đại diện một nhóm trình bày sản động thấy con ong mật đâu cả”. phẩm. - “Chim đẹp quá Cò ơi! Ở đây - HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận nhiều chim quá!” xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). - “Sao biết nó về cây nào mà gác B4: Kết luận, nhận định (GV) kèo?” - “Kèo là gì hở má?” - “Coi bộ cũng không khó lắm hở฀má?” Cảm nhận - “Quả là tôi đã mệt thật.” về má - Tía nuôi tôi chỉ nghe tôi thở nuôi, tía đằng sau lưng ông thôi mà biết nuôi, về - Má nuôi tôi vò đầu tôi, cười rất Cò hiền lành. - Muốn hỏi Cò đủ thứ về rừng U Minh, về cách gác kèo, cách quan sát phát hiện bầy ong, về sân chim Suy nghĩ - So sánh cách nuôi ong của ngườ về cách La Mã, người Ai Cập, người Mê “ăn ong” Tây Cơ, ở Phi châu, ở xứ Tây của người Âu để thấy được sự độc đáo của dân U người dân U Minh trong cách “ăn Minh ong”. Nhận xét An rất yêu quý mọi người, luôn nghĩ về họ với những tình cảm gần gũi, thân thuộc, ấm áp. An là người ham hiểu biết, thông minh. Kết luận: -Từ các nhân vật như tía nuôi, Cò, An -> chân dung những người con phương Nam vừa gần gũi, bình dị, hồn nhiên, nhân hậu vừa mạnh mẽ, phóng khoáng Hết tiết 6, chuyển tiết 7: 2. Vẻ đẹp của rừng U Minh (24’) Mục tiêu: [1]; [2]; [3]; [8] Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi, KT thảo luận cặp đôi để HS tìm hiểu về vẻ đẹp của rừng U Minh HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm. Tổ chức thực hiện Sản phẩm B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Hỏi: Qua cái nhìn của An, thiên nhiên rừng 2. Vẻ đẹp của rừng U Minh U Minh hiện lên như thế nào? Chi tiết - Chia nhóm cặp đôi. Ánh - Rừng yên tĩnh, không khí mát - Phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ cho sáng lạnh (không khí, sông ngòi, các nhóm mương rạch, đất ẩm, thảo mộc thở ra từ bình minh. B2: Thực hiện nhiệm vụ -Ánh sáng trong vắt, hơi gợn chút HS: làm việc cá nhân, làm việc nhóm cặp óng ánh trên đầu hoa tràm rung đôi để hoàn thành nhiệm vụ học tập. rung cảm giác như là nó bao GV: qua 1 lớp thủy tinh. - Dự kiến KK: HS Âm -Rừng cây im lặng quá, một chiếc - Tháo gỡ KK bằng cách đặt câu hỏi phụ thanh, lá rơi cũng có thể khiến người ta B3: Báo cáo, thảo luận mùi giật mình. Chim chóc chẳng nghe GV: hương con nào kêu. - Yêu cầu HS trình bày. -Bóng nắng lên, gió bắt đầu rao - Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần). rao theo khối mặt trời tròn đang HS tuôn ánh sáng vàng rực xuống mặt - Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm. đất . - Các nhóm cặp đôi khác theo dõi, quan sát, -Một làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu - Chim hót líu lo cần). -Nắng bốc hương hoa tràm thơm B4: Kết luận, nhận định (GV) ngây ngất Cảnh - Mấy con kỳ nhông nằm phơi vật mình -Những loại cây và màu sắc của từng phiến lá - Hàng ngàn con chim rừng vụt bay lên - Những loài côn trùng bé nhỏ, kỳ lạ - Thế giới đầy bí ẩn của loài ong. Nhận - Qua cái nhìn của An, rừng U xét Minh hiện ra với vẻ đẹp kỳ thú, đầy chất thơ, vừa giàu có, hoang sơ: + Bình minh yên tĩnh, trong vắt, mát lành. + Buổi trưa tràn đầy ánh nắng, ngây ngất hương thơm của hoa tràm, rộn ràng tiếng chim, tiếng ong, tiếng côn trùng và rực rỡ sắc màu của cây, lá -Bức tranh thiên nhiên ấy còn cho thấy An là cậu bé có khả năng quan sát tinh tế, có tâm hồn trong sáng biết phát hiện, cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên. III. TỔNG KẾT Mục tiêu: [2]; [3] Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi để khái quát giá trị nghệ thuật, nội dung và những điều rút ra từ văn bản. HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi của giáo viên. Tổ chức thực hiện Sản phẩm B1 Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Nghệ thuật ? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử dụng - Sử dụng ngôn ngữ đối thoại. trong văn bản? - Miêu tả tâm lí nhân vật. ? Nội dung chính của văn bản “Đi lấy mật”? 2. Nội dung ? Sau khi học xong văn bản “Đi lấy mật”, em học tập - Kể về những trải nghiệm đi rừng, được điều gì về cách lựa chọn đề tài, về cách kể cách thuần hóa ong rừng, cách “ăn chuyện và về việc lựa chọn chi tiết của tác giả khi kể ong” của người dân U Minh. chuyện? 3. Những điều rút ra từ tác phẩm B2: Thực hiện nhiệm vụ a) Về cách lựa chọn đề tài khi kể HS suy nghĩ cá nhân và ghi câu trả lời ra giấy. - Đề tài gần gũi GV hướng theo dõi, quan sát HS làm việc cá nhân, hỗ b) Về cách kể trợ (nếu HS gặp khó khăn). - Ngôn ngữ kể tự nhiên. B3: Báo cáo, thảo luận c) Về lựa chọn chi tiết để kể/tả. HS báo cáo kết quả làm việc cá nhân, HS khác theo dõi, - Lựa chọn những chi tiết tiêu biểu nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần). để kể/tả. GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày, nhận xét, đánh giá chéo giữa các HS. B4: Kết luận, nhận định 2.2 Viết kết nối với đọc (10’) Mục tiêu: [3]; [8] Nội dung: Hs viết đoạn văn Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa. Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV): Viết đoạn văn (từ 5 – 7 câu) trình bày cảm nhận của em về một chi tiết thú vị trong đoạn trích “Đi lấy mật”? B2: Thực hiện nhiệm vụ: -HS lựa chọn chi tiết tiêu biểu: chi tiết miêu tả thiên nhiên rừng U Minh (không khí trong rừng, loài cây, loài vật ); chi tiết khắc họa tính cách nhân vật (ngoại hình, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ ) -HS viết đoạn văn, GV theo dõi, hỗ trợ (nếu cần). B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn, những HS khác theo dõi, nhận xét B4: Kết luận, nhận định (GV) Đoạn văn mẫu: Trích đoạn “Đi lấy mật” không chỉ kể về chuyến đi rừng, tìm hiểu về cách “ăn ong” của người dân U Minh mà còn miêu tả vẻ đẹp phong phú, sống động của những cánh rừng phương Nam. “Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt lan ra, phảng phất khắp rừng”. Ba câu văn ngắn nhưng người đọc như được đánh thức các giác quan từ thính giác, thị giác đến khứu giác. Vẻ đẹp hoang sơ, huyền ảo của rừng U Minh khiến An lâng lâng trong cảm giác ngất ngây. Qua đó ta cũng nhận ra tài quan sát tinh tế, khả năng cảm nhận, phát hiện vẻ đẹp đầy chất thơ về rừng U Minh đại ngàn của An. ******************************** TIẾT: 8 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: MỞ RỘNG THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU BẰNG CỤM TỪ I. MỤC TIÊU 1. Năng lực a.Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để tìm hiểu về bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp. b. Năng lực đặc thù: Viết được các câu có có thành phần chính được mở rộng bằng cụm từ. 2. Phẩm chất: - Thường xuyên thực hành tiếng việt, để phát hiện ra những cái hay, cái đẹp của tiếng Việt. Ý thức giữ gìn sự tromg sáng của tiếng Việt. - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết. II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU - Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập. - Thiết bị: Máy tính, máy chiếu. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chức hoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: Quan sát tranh ( Máy chiếu) đặt câu hay * Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ: - Gv quan sát lắng nghe - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời. * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: - Hs trình bày sản phẩm cá nhân - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt a) Mục tiêu: học sinh nhớ lại thành phần chính của câu. b) Nội dung hoạt động: Gv tổ chức cho học sinh tìm ví dụ, để củng cố KT * Chuyển giao nhiệm vụ: I, NHẮC NHỚ KIẾN Thành phần chính của câu gồm những bộ phận gì THỨC VỀ THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU Chủ ngữ: + Thường trả lời cho câu hỏi: ai?, cái gì? con vật gì?. + Là thành phần nêu lên chủ thể (người, vật, hiện tượng )của hành động, đặc điểm, trạng thái được nói đến trong câu. Vậy chủ ngữ và vị ngữu khác nhau như thế nào và làm + Thường có cấu tạo là đại từ, thế nào phân biệt được hai thành phần này ở trong danh từ hoặc cụm danh từ. câu? Vị ngữ: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Trò chơi: Ghép nối cho phù |+ Thường trả lời cho câu hỏi: hợp là gì? làm gì? thế nào?. + Là thành phần câu nêu hành động, đặc điểm, trạng thái của chủ thể được nói đến trong câu. +Thường có cấu tạo là động từ (hoặc cụm động từ), tính từ (hoặc cụm tính từ.) Phân tích thành phần chủ ngữ, vị ngữ trong câu? Ví dụ: Hoa cúc toả hương, khoe sắc trong vườn. - Hs tiếp nhận nhiệm vụ. * Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ: - Gv quan sát lắng nghe - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời. * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: - Hs trình bày sản phẩm cá nhân - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. a) Mục tiêu: học sinh nêu được tác dụng của việc mở rộng II, MỞ RỘNG THÀNH thành phần chính của câu bằng cũng từ là gì?. PHẦN CHÍNH CỦA CÂU Thành phần chính của câu có thể được mở rộng bằng BẰNG CỤM TỪ những loại cụm từ nào?. b) Nội dung hoạt động: Gv tổ chức cho học sinh tìm hiểu ví dụ bằng câu hỏi gợi mở, phiếu học tập. c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. d) Tổ chức thực hiện: * Chuyển giao nhiệm vụ: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1; Xác định và nhận xét đặc điểm của thành phần chủ ngữ trong các câu sau: 1, Giữa vùng cỏ tranh khô vàng bầy chim non cất cánh bay lên. 2, Giữa vùng cỏ tranh khô vàng, một bầy chim hàng nghìn con vụt cánh bay lên. - Hs tiếp nhận nhiệm vụ. * Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ: - Gv quan sát lắng nghe - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời. * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: - Hs trình bày sản phẩm cá nhân - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. * Chuyển giao nhiệm vụ: PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Xác định và nhận xét đặc điểm của thành phần vị ngữ trong các câu sau: 1, Chúng tôi đi. 2, Chúng tôi tiếp tục đi tới một cái trảng rộng. - Hs tiếp nhận nhiệm vụ. * Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ: - Gv quan sát lắng nghe - Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời. * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: - Hs trình bày sản phẩm cá nhân - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. Vậy tác dụng của việc mở rộng thành phần chính của câu bằng cũng từ là gì?. *ghi nhớ: Tác dụng của việc Thành phần chính của câu có thể được mở rộng bằng mở rộng TP chính của câu những loại cụm từ nào?. bằng cụm từ. + cung cấp thêm các thông tin về sự vật, hiện tượng, hành động, đặc điểm, trạng thái được nói đến trong câu. Từ đó làm cho câu văn trở nên sinh động, hấp dẫn hơn. Có thể dùng những cách nào để mở rộng thành phần chính *Cách mr thành phần chính của câu bằng cụm từ? bằng cụm từ. + Dùng các giác quan để hình dung tưởng tượng: Thị giác, thính giác, khứu giác, xúc giác, vị giác Phân tích ví dụ : Sử dụng phương pháp dùng các giác quan để hình dung tưởng tượng: Thị giác, thính giác, khứu giác, xúc giác, vị giác để viết câu. Cho câu văn sau: Lửa cháy. Hãy mở rộng thành phần vị ngữ của câu bằng cụm từ. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập b) Nội dung hoạt động: Trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm học tập: - Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt *Chuyển giao nhiệm vụ: - Gv chuyển giao nhiệm vụ: II, LUYỆN TẬP Chủ ngữ trong các câu sau làm một cụm từ. Hãy thử rút gọn Bài tập 1: các cụm từ này và nhận xét về sự thay đổi nghĩa của câu sau a)Rút gọn chủ ngữ: “Tiếng lá khi chủ ngữ được rút gọn.. rơi “ a. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật Thông tin về số lượng và thời mình gian bổ sung cho sự vật được b. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến đi. nói tới trong chủ ngữ đã bị lược c. Mấy con gầm ghì sắc lông màu xanh đang tranh nhau với bỏ. bầy vẹt mỏ đỏ, giành mổ những quả chín trên cây bồ đề. b) Rút gọn chủ ngữ: “Phút yên tĩnh” - Hs thực hiện nhiệm vụ: Thông tin về địa điểm bổ sung cho khoảnh khắc “Phút yên * Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ: tĩnh” đã được lược bỏ. - Gv quan sát, lắng nghe. c) Rút gọn chủ ngữ: “con gầm - Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời. ghì ” * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: Thông tin về số lượng và đặc - Hs trình bày sản phẩm cá nhân điểm màu sắc của “con gầm ghì - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. ” đã được lược bỏ. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. Nhận xét chung: khi rút gọn - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. thành phần chủ ngữ trong các câu trên, thông tin và đặc điểm của sự vật, hiện tượng được nói đến trong chủ ngữ không còn cụ thể, rõ ràng nữa. *Chuyển giao nhiệm vụ: Bài tập 2: - Gv chuyển giao nhiệm vụ: a) Rút gọn vị ngữ: “chạy” Vị ngữ trong các câu sau là một cụm từ. Hãy thử rút gọn các Lược bỏ đặc điểm của hành cụm từ này và nhận xét về sự thay đổi nghĩa của câu sau khi động “chạy” cũng như địa điểm vị ngữ được rút gọn: mà hành động này hướng tới. a) Con Luốc chạy tung tăng sục sạo trong các bụi cây. b) Rút gọn vị ngữ: “im lặng ” b) Rừng cây im lặng quá. c) Ở xứ Tây Âu, tổ ong lại lợp, bện bằng rơm đủ kiểu, c) Rút gọn vị ngữ: “lợp, bện hình thù khác nhau. bằng rơm ” - Hs thực hiện nhiệm vụ: Lược bỏ những thông tin chi tiết * Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ: về kiểu loại, hình dạng của - Gv quan sát, lắng nghe. những tổ ong của xứ Tây Âu. - Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời. Nhận xét chung: Khi rút gọn * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: thành phần vị ngữ trong các câu - Hs trình bày sản phẩm cá nhân trên, thông tin và đặc điểm của - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. các hoạt động, trạng thái, tính * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. chất được nói đến trong vị ngữ - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. không còn cụ thể, rõ ràng nữa. *Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 3: - Gv chuyển giao nhiệm vụ: (1)Chim hót líu lo . (2)Nắng bốc Trong đoạn văn sau, Đoàn Giỏi đã sử dụng các câu mở rộng hương hoa tràm thơm ngây thành phần vị ngữ bằng cụm từ để miêu tả cảnh vật ở rừng U ngất. (3)Gió đưa mùi hương Minh. Hãy chỉ ra tác dụng của việc mở rộng thành phần vị ngọt lan ra, phảng phất khắp ngữ. rừng. ->(1) bổ sung thông tin về đặc Chim hót líu lo . Nắng bốc hương hoa tràm thơm điểm, tính chất cho động từ ngây ngất . Gió đưa mùi hương ngọt lan ra, phảng phất “hót”. khắp rừng . Mấy con kì nhông nằm vươn mình phơi lưng ->(2) bổ sung thêm thông tin về trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn luôn biến đổi từ xanh đối tượng cho động từ “bốc”. hóa vàng, từ vàng hóa đỏ, từ đỏ hóa tím xanh ->(3) bổ sung thêm thông tin về - Hs thực hiện nhiệm vụ: đối tượng, phương hướng cho * Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ: động từ “đưa”. - Gv quan sát, lắng nghe. ->(4) bổ sung thêm thông tin về - Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời. cách thức, địa điểm cho động từ * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: “nằm”; bổ sung thông tin về tần - Hs trình bày sản phẩm cá nhân suất, cách thức cho động tứ - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. “biến đổi”. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. *Chuyển giao nhiệm vụ: Bài tập 4: - Gv chuyển giao nhiệm vụ:Các câu sau có thành phần a) chính là một từ. Hãy mở rộng thành phần chính của câu (1) Gió thổi. thành cụm từ: (2) Những cơn gió vẫn thổi xao a. Gió thổi. xác trên tán phượng già. b. Không khí trong lành. b) (1)Không khí trong lành. c. Ong bay. (2)Không khí vào buổi sáng ở - Hs thực hiện nhiệm vụ: nơi đây thật trong lành. * Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ: c) - Gv quan sát, lắng nghe. (1) Ong bay. - Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời. (2)Những bầy ong mải miết bay * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: để tìm hoa, làm mật cho đời. - Hs trình bày sản phẩm cá nhân - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ. - Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức đã học. b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập. c) Sản phẩm học tập: Từ ngữ địa phương của ba miền. d) Tổ chức thực hiện: *Chuyển giao nhiệm vụ: Hãy nối cột A với cột B để tạo thành các câu có thành phần chính được mở rộng bằng cụm từ một cách hợp lý Cột A Cột B Những cơn mưa rào. phát ra từ chiếc ra deo cũ của ông nội. Tuổi thơ của tôi. thong thả bơi giữa cánh đồng mùa nước nổi. Tiếng rè rè đứt quãng. đột ngột kéo tới, làm trắng cả đất trời. Bầy vịt xiêm trắng muốt. gắn với dòng sông xanh, cánh đồng vàng và những buổi trưa hè đầy nắng. - Hs thực hiện nhiệm vụ, báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: * Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ: - Gv quan sát, lắng nghe. - Hs quan sát sách giáo khoa tìm câu trả lời. * Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. Hướng dẫn về nhà:... ================== Tiết 9 + 10 Đọc - hiểu văn bản 3 NGÀN SAO LÀM VIỆC _Võ Quảng_ I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực a.Năng lực chung -Năng lực tự chủ: nhận biết tình cảm, cảm xúc của bản thân và hiểu được những ảnh hưởng của tình cảm, cảm xúc đến hành vi; tự chủ, tự học và giải quyết vấn đề. -Năng lực giao tiếp: biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận biết được ngữ cảnh giao tiếp và đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp; hợp tác làm việc nhóm. b. Năng lực đặc thù -Nhận biết và hiểu được kết nối của chủ đề bài học “Bầu trời tuổi thơ”. Đọc hiểu bài thơ “Ngàn sao làm việc”, HS sẽ cảm nhận được vẻ đẹp của khung cảnh êm đềm và nhịp sống bình yên nơi đồng quê, của vũ trụ bao la mà vẫn gần gũi, thân thuộc, vui nhộn. Bài thơ sẽ góp phần giúp các em hình thành và phát triển năng lực thẩm mĩ, trí tưởng tượng và tình yêu thiên nhiên. -Nhận biết và phân tích được các đặc sắc nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thơ. -Luyện tập các kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ (đã được hình thành từ các lớp trước) qua ngữ liệu là bài thơ “Ngàn sao làm việc”. 2. Về phẩm chất Cảm nhận và biết yêu thiên nhiên. Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống. Học tập bộ môn nghiêm túc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU -Học liệu: sách giáo khoa, sách giáo viên, ngữ liệu tham khảo, phiếu học tập (PHT), tranh ảnh liên quan. -Thiết bị: máy tính, máy chiếu, bảng phụ. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ / KHỞI ĐỘNG ục tiêu: huy động kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm hình thành vấn đề liên quan đến nội dung bài học. Tạo tâm thế, hứng thú học tập cho HS. ội dung: HS xem, nhận diện, nêu ra được những suy nghĩ của bản thân, trải nghiệm của bản thân về vẻ đẹp của bầu trời (trong buổi hoàng hôn, trong đêm ) hoặc khung cảnh thiên nhiên (có thể là cảnh thiên nhiên về đêm). Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến Ổn định trật tự lớp. Tạo tâm thế vào bài mới Chuyển giao nhiệm vụ Trình chiếu hình ảnh/ đoạn phim về bầu trời sao (bầu trời đêm) và hỏi: Em đã từng được quan sát bầu trời cao rộng lúc hoàng hôn hay khi đêm xuống chưa? Hãy chia sẻ cho các bạn những cảm nhận của em về khung cảnh đó. Thực hiện nhiệm vụ: hỗ trợ, hướng dẫn HS suy nghĩ, đưa ra ý kiến và trình bày (sản phẩm). Báo cáo: gọi HS trình bày, nhận xét, bổ sung. Kết luận, nhận định: Nhận xét, chốt kiến thức và vào bài mới GV vào bài: Cuộc sống ngày càng phát triển với những tiện nghi hiện đại thì con người dường như càng rời xa thiên nhiên. Chúng ta đôi khi quên mất rằng, con người chúng ta chính là một phần của thiên nhiên tươi đẹp đó. Các em hãy một lần thả hồn và hòa mình vào khung cảnh thiên nhiên để thêm yêu, thêm trân trọng thế giới tự nhiên xung quanh mình như nhân vật “tôi” của Võ Quảng trong bài thơ “Ngàn sao làm việc”. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI ục tiêu: huy động kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm hình thành vấn đề liên quan nội dung bài học ội dung: + S nhận biết được một số đặc điểm của văn bản thơ. + S nhận biết và nhớ được chủ đề của văn bản “Ngàn sao làm việc”. + S nhận biết, xác định và phân tích được những đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng thể loại thơ qua văn bản “Ngàn sao làm việc”: thể thơ, nhân vật trữ tình, biện pháp tu từ, chi tiết gợi tả... I. Đọc, tìm hiểu chung về văn bản Chuyển giao nhiệm vụ: I. Tìm hiểu chung Đọc mục “Sau khi đọc” và trình bày những 1. Tác giả: Võ Quảng nét chính về tác giả Võ Quảng 1920 – 2007 Thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ, hướng dẫn Quê: Quảng Nam HS đọc, tìm ý, trao đổi và trình bày sản phẩm; chốt Một đời cầm bút, Võ Quảng kiến thức vào vở. dành trọn tình yêu, tài năng Báo cáo: GV gọi HS trình bày, HS khác nhận và tâm huyết cho trẻ em. xét, bổ sung. Thơ viết cho thiếu nhi của Kết luận, nhận định: GV nhận xét tổng kết, ông giản dị, trong sáng, gợi đánh giá, bổ sung các câu trả lời. nhiều liên tưởng bất ngờ, độc đáo. Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Tác phẩm Tổ chức đọc: Khi đọc, chú ý ngữ điệu phù a. Đọc – Chú thích hợp với nội dung văn bản. Giọng đọc rõ ràng, diễn cảm. Lưu ý trong quá trình đọc sử dụng chủ yếu 2 chiến lược đọc: hình dung, tưởng tượng. Chú ý các từ khó được giải thích: Ngân Hà, Thần Nông, vó, nơm, Sao Hôm, Đại Hùng Tinh. Trao đổi, trình bày: b. Xuất xứ: trích “Tuyển tập Xuất xứ của văn bản “Ngàn sao làm Võ Quảng, tập II” (NXB Văn học, việc”. HN, 1998) Thể thơ (thể loại), đề tài, bố cục của c. Thể loại: thể thơ năm chữ văn bản “Ngàn sao làm việc”. tự do Thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ, hướng dẫn d. Đề tài: Tuổi thơ và thiên HS đọc, trao đổi và trình bày sản phẩm; chốt kiến nhiên thức vào vở. e. Bố cục: 2 phần Báo cáo: GV gọi HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết luận, nhận định: GV nhận xét tổng kết, đánh giá, bổ sung các câu trả lời. - Đề tài: Tuổi thơ và thiên nhiên (hoặc: Vẻ đẹp của bầu trời tuổi đêm qua con mắt trẻ thơ) - Bố cục: 2 phần + Phần 1: Khổ 1, 2: Tâm trạng, cảm nhận chung về thời gian, không gian của nhân vật trữ tình “tôi”. + Phần 2: Khổ 3, 4, 5, 6: Những ấn tượng, cảm nhận của nhân vật “tôi” về khung cảnh bầu trời đêm. Chuyển giao nhiệm vụ: II. Đọc, tìm hiểu VB Đọc khổ thơ 1, 2 và hoàn thành phiếu học 1. Hai khổ thơ đầu: Cảnh tập theo các yêu cầu sau: vật đồng quê và tâm trạng của Phát hiện và chỉ ra các chi tiết, từ ngữ để nhận nhân vật “tôi” biết thời gian, không gian được miêu tả. Cho biết nhân vật trữ tình “tôi” được nhắc đến Thời gian: bóng chiều, trở trong bài thơ là ai, đang làm gì và tâm trạng tối mò, ngàn sao. của nhân vật được thể hiện như thế nào. (Gợi Không gian: bờ bụi rậm, ý câu hỏi gợi mở để HS nhận diện được nhân đồng quê đang xanh thẫm, vật trữ tình “tôi” là ai: dựa vào các chi tiết, trời yên tĩnh, ngàn sao hình ảnh “Trâu tôi đã ăn no”, “Trâu tôi đi Cánh đồng quê vào buổi đủng đỉnh”; Nhân vật “tôi” đang làm gì? Công chiều tối yên tĩnh, thanh bình. việc nhân vật “tôi” đang làm thường là của Nhân vật trữ tình “tôi”: người lớn hay trẻ em? Nhân vật “tôi” có tâm + Là một bạn nhỏ sống ở trạng như thế nào – vui, thư thái, bình yên, làng quê. hay buồn bã, lo lắng, vội vàng?) + Dắt trâu về giữa khung (câu hỏi 1, 2 mục Sau khi đọc) cảnh làng quê yên bình Tâm trạng vui tươi, bình yên, hạnh phúc. Thực hiện nhiệm vụ: GV hỗ trợ, hướng dẫn HS đọc, tìm ý, trao đổi và trình bày sản phẩm; chốt kiến thức vào vở. Báo cáo: GV gọi HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung. Kết luận, nhận định: GV nhận xét tổng kết, đánh giá, bổ sung các câu trả lời. Nhân vật trữ tình “tôi” là một bạn nhỏ sống ở làng quê. Trong hai khổ thơ đầu, nhân vật “tôi” xuất hiện với tâm trạng vui tươi, hạnh phúc. Bạn dắt trâu về nhà trong khung cảnh êm đềm, thơ mộng của đồng quê: bóng chiều tỏa, trời trở tối, người và trâu đi giữa trời đêm như “bước giữa ngàn sao”. 2. B n kh i: V p c a Hết tiết 1, chuyển tiết 2 ố ổ thơ cuố ẻ đẹ ủ d i Ngân Hà và các chòm sao Chuyển giao nhiệm vụ: ả Đọc 4 khổ thơ cuối và trình bày:

File đính kèm:

  • pdfgiao_an_ngu_van_7_ket_noi_tri_thuc_tiet_3_14_bai_1_bau_troi.pdf